Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 6
50 câu hỏi
Cho hàm số F (x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) và C là một hằng số. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
F '(x) = f '(x) + C;
|F (x) + C|' = f (x);
f '(x) = F (x) + C;
F (x) = f (x) + C.
Đáp án đúng là: B
Hàm số F (x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) và C là một hằng số
Khi đó ta có:
∫fxdx=Fx+C
Þ |F (x) + C|' = f (x)
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, tâm và bán kính của mặt cầu (S): (x - 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 4 là
I(1; 0; -2), R = 2;
I(1; 0; 2), R = 2;
I(-1; 0; 2), R = 4;
I(1; 0; -2), R = 4.
Đáp án đúng là: A
Trong không gian Oxyz, tâm và bán kính của mặt cầu (S): (x - 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 4 lần lượt là: I(1; 0; -2) và R = 2.
Vậy ta chọn phương án A.
Họ nguyên hàm của hàm số fx=1x là
-ln|x| + C;
ln|x| + C;
−1x2+C;
1x2+C.
Đáp án đúng là: B
Họ nguyên hàm của hàm số fx=1x là
∫fxdx=∫1xdx=lnx+C.
Vậy ta chọn phương án B.
Giá trị của ∫012x+exdx bằng
e - 1;
-e;
e;
e + 1.
Đáp án đúng là: C
Ta có: ∫0112x+exdx=x2+ex01
= 12 + e1 - 02 – e0 = 1 + e - 1 = e.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a→=−1; 2; −3và b→=−2; 4; 5. Giá trị của a→.b→ bằng
-16;
16;
-5;
5.
Đáp án đúng là: C
Với a→=−1; 2; −3và b→=−2; 4; 5 ta có:
a→.b→=−1.−2+2.4+−3.5=−5.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm A(0; 1; 1) và song song với đường thẳng Δ:x=1+t y=2−3tz=2+4t có phương trình là
x−1−1=y−3=z−14;
x−1=y−1−3=z−14;
x−1=y−13=z−14;
x1=y−1−3=z−14.
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng Δ:x=1+t y=2−3tz=2+4t có vectơ chỉ phương là u→=1; −3; 4
Đường thẳng đi qua điểm A(0; 1; 1) và song song với đường thẳng D nên nhận u→=1; −3; 4 làm vectơ chỉ phương nên có phương trình
x1=y−1−3=z−14.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng đi qua điểm M(-1; 2; 0) và có vectơ pháp tuyến n→=4; 0; −5 là
4x - 5z + 4 = 0;
4x - 5z - 4 = 0;
4x - 5y + 4 = 0;
4x - 5y - 4 = 0.
Đáp án đúng là: A
Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm M(-1; 2; 0) và có vectơ pháp tuyến n→=4; 0; −5 là
4(x + 1) - 5z = 0
Û 4x - 5z + 4 = 0.
Vậy ta chọn phương án A.
Nghiệm của phương trình z2 - 2z + 5 = 0 là
-2 + i và -2 - i;
2 + i và 2 - i;
-1 + 2i và -1 - 2i;
1 + 2i và 1 - 2i.
Đáp án đúng là: D
Phương trình: z2 - 2z + 5 = 0
Û z2 - 2z + 1 = -4
Û (z - 1)2 = 4i2
⇒z−1=2i z−1=−2i⇔z=1+2iz=1−2i
Do đó phương trình z2 - 2z + 5 = 0 có hai nghiệm là 1 + 2i và 1 - 2i.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho số phức z thỏa mãn 2z + (1 + i) = (5 - 2i)(1 - i). Môđun của số z bằng
15;
17;
15;
17.
Đáp án đúng là: B
2z + (1 + i) = (5 - 2i)(1 - i)
Û 2z + 1 + i = 5 - 2i - 5i + 2i2
Û 2z = 5 - 2i - 5i - 2 - 1 - i
Û 2z = 2 - 8i
Û z = 1 - 4i
Khi đó Môđun của số z bằng z=12+−42=17.
Vậy ta chọn phương án B.
Số phức liên hợp của số phức z = 2021 - 2022i là
-2021 - 2022i;
2022 + 2021i;
2021 + 2022i;
-2021 + 2022i.
Đáp án đúng là: C
Số phức liên hợp của số phức z = 2021 - 2022i là
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu có tâm I(-1; -2; 3) và bán kính R = 2 là
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 2;
(x - 1)2 + (y - 2)2 + (z + 3)2 = 2;
(x - 1)2 + (y - 2)2 + (z + 3)2 = 4;
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 4.
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt cầu có tâm I(-1; -2; 3) và bán kính R = 2 là
(S): (x + 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 4.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(3; 4; 5) đến mặt phẳng (P): 3x - 4y + 12z - 14 = 0 bằng
3;
6;
8513;
5313.
Đáp án đúng là: A
Khoảng cách từ điểm M(3; 4; 5) đến mặt phẳng (P): 3x - 4y + 12z - 14 = 0 bằng
dM/P=3xM−4yM+12zM−1432+−42+122
=3.3−4.4+12.5−1432+−42+122=3.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và∫−24fxdx=12 . Giá trị của ∫12f6x−8dx bằng
-2;
-72;
2;
72.
Đáp án đúng là: C
Đặt u = 6x - 8
Þ du = 6.dx
Đổi cận:
x | 1 | 2 |
u | –2 | 4 |
Þ ∫12f6x−8dx = ∫−2416fudu=16∫−24fudu
=16∫−24fxdx=16.12=2.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hàm số f (x) liên tục trên đoạn [a; b] và số thực k tùy ý khác 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
∫abkfxdx=k∫abfxdx;
∫abkfxdx=k∫bafxdx;
∫abkfxdx=∫abfkxdx;
∫abkfxdx=∫bafkxdx.
Đáp án đúng là: A
Hàm số f (x) liên tục trên đoạn [a; b] và số thực k tùy ý khác 0 nên ta có:
∫abkfxdx=k∫abfxdx.
Vậy ta chọn phương án A.
Nếu đặt t=x2+1 thì ∫xx2+1dx trở thành
∫2tdt;
∫tdt;
∫2t2dt;
∫t2dt.
Đáp án đúng là: D
Đặt t=x2+1
Þ t2 = x2 + 1
Þ 2t dt = 2x dx
Û t dt = x dx
Khi đó
∫xx2+1dx=∫t.tdt=∫t2dt.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 1 - x2, trục hoành và hai đường thẳng x = -1, x = 1. Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình (H) quanh trục hoành bằng
43;
16π15;
1615;
4π3.
Đáp án đúng là: B
Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình (H) quanh trục hoành là
V=π∫−111−x22dx=π∫−111−2x2+x4dx
=πx−2x33+x55−11
=π1−23+15−−1−2.−13+−15
=π1−23+15+1−23+15=16π15.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên [a; b]. Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính theo công thức
S=∫abfxdx;
S=π∫abfx2dx;
S=∫abfxdx;
S=∫bafxdx.
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính theo công thức
S=∫abfxdx.
Vậy ta chọn phương án C.
Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x3, trục Ox và hai đường thẳng x = -2, x = 0 có diện tích bằng
16;
4;
2;
8.
Đáp án đúng là: B
Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x3, trục Ox và hai đường thẳng x = -2, x = 0 có diện tích bằng
S=∫−20x3dx=−∫−20x3dx=−x44−20=0−−−244=4.
Vậy ta chọn phương án B.
Biết z1 = 2 - 3i là một nghiệm của phương trình z2 + bz + c = 0 với b, c là các số thực. Giá trị của b + c bằng
9;
-5;
-1;
13.
Đáp án đúng là: A
z1 = 2 - 3i là một nghiệm của phương trình z2 + bz + c = 0 nên nghiệm còn lại của phương tình đó là z2 = 2 + 3i
Theo hệ thức Viet ta có:
z1+z2=−bz1.z2=c ⇔−b=2−3i+2+3ic=2−3i.2+3i
⇔−b=4 c=22+32⇔b=−4c=13
Giá trị của b + c là b + c = (-4) + 13 = 9.
Vậy ta chọn phương án A.
Gọi z1, z2, z3, z4 là các nghiệm của phương trình z4 - 2z2 - 8 = 0. Giá trị của |z1|2 + |z2|2 + |z3|2 + |z4|2 bằng
16;
8;
4;
12.
Đáp án đúng là: D
Phương trình: z4 - 2z2 - 8 = 0
Û z4 - 2z2 +1 = 9
Û (z2 - 1)2 = 9
⇒z2−1=3 z2−1=−3⇔z2=4 z2=−2⇔z=2 z=−2 z=2i z=−2i
Khí đó, giá trị của |z1|2 + |z2|2 + |z3|2 + |z4|2 bằng
22+−22+22+−22=12.
Vậy ta chọn phương án D.
Phần ảo của số phức z = 2 + i là
-2;
1;
2;
-1.
Đáp án đúng là: B
Phần ảo của số phức z = 2 + i là 1.
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm A(-2; 3; 5) và vuông góc với mặt phẳng (P): x - 2y + 2z + 1 = 0 có phương trình là
x=2+t y=−3−2tz=−5+2t ;
x=−1−2ty=2+3t z=−2+5t ;
x=−2+ty=3−2tz=5+2t ;
x=−1−2ty=2+3t z=−2+5t .
Đáp án đúng là: C
Mặt phẳng (P): x - 2y + 2z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→=1; −2; 2
Đường thẳng đi qua điểm A(-2; 3; 5) và vuông góc với mặt phẳng (P) nên nhận n→=1; −2; 2 làm vectơ chỉ phương nên có phương trình
x=−2+ty=3−2tz=5+2t .
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu?
x2 + y2 - z2 - 2x - 2y - 2z - 1 = 0;
x2 + y2 + 2z2 - 2x - 2y - 2z - 1 = 0;
x2 + y2 + z2 - 2x - 2y - 2z - 1 = 0;
x2 + y2 + z2 - 2x - 2y - 2z + 3 = 0;
Đáp án đúng là: C
•Xét phương án A: x2 + y2 - z2 - 2x - 2y - 2z - 1 = 0
Û (x2 - 2x + 1) + (y2 - 2y + 1) - (z2 + 2z + 1) = 2
Û (x - 1)2 + (y - 1)2 - (z + 1)2 = 2
Vậy phương trỉnh trên không là phương trình mặt cầu
• Xét phương án B: x2 + y2 + 2z2 - 2x - 2y - 2z - 1 = 0
Û (x2 - 2x + 1) + (y2 - 2y + 1) + (2z2 - 2z + 1) = 4
Û (x - 1)2 + (y - 1)2 + (2z2 - 2z + 1) = 4
Vậy phương trỉnh trên không là phương trình mặt cầu
• Xét phương án C: x2 + y2 + z2 - 2x - 2y - 2z - 1 = 0
Û (x2 - 2x + 1) + (y2 - 2y + 1) + (z2 - 2z + 1) = 4
Û (x - 1)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 4
Vậy phương trỉnh trên là phương trình mặt cầu tâm I(1; 1 ; 1) và bán kính R = 2.
• Xét phương án D: x2 + y2 + z2 - 2x - 2y - 2z + 3 = 0
Û (x2 - 2x + 1) + (y2 - 2y + 1) +(z2 - 2z + 1) = 0
Û (x - 1)2 + (y - 1)2 + (z - 1)2 = 0
Vậy phương trỉnh trên không là phương trình mặt cầu do R = 0.
Vậy ta chọn phương án C.
Nhận xét nhanh:
Trong 4 phương án ta thấy:
• Phương án C có dạng phương trình tổng quát với hệ số của x2, y2, z2 đều bằng 1 và hệ số tự do d = –1 < 0 nên chắc chắn là phương trình mặt cầu.
• Phương án A không có dạng phương trình tổng quát do có hệ số của z2 bằng –1 nên đây không phải là phương trình mặt cầu.
• Phương án B không có dạng phương trình tổng quát do có hệ số của z2 (bằng 2) khác hệ số của x2, y2 (bằng 1) nên đây không phải là phương trình mặt cầu.
• Phương án D có dạng phương trình tổng quát và có R=a2+b2+c2−d=12+12+12−3=0
Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu.
Cho hai số thực x, y thỏa mãn x - 2y + (3x + y)i = 2 + 13i. Giá trị của x - 2y bằng
-6;
-2;
6;
2.
Đáp án đúng là: D
Ta có phương trình: x - 2y + (3x + y)i = 2 + 13i
Nên suy ra x - 2y = 2 (phần thực)
Vậy ta chọn phương án D.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2; 1; -1), B(3; 2; -1) và C(1; 1; 2). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là
(3; -3; 1);
(3; 3; 1);
(-3; 3; 1);
(3; -3; -1).
Đáp án đúng là: A
Với A(2; 1; -1), B(3; 2; -1) và C(1; 1; 2) ta có:
AB→=1; 1; 0, AC→=−1; 0; 3
⇒AB→; AC→
=1003; 013−1; 11−10
= (3; -3; 1)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) vuông góc với cả hai vectơ AB→=1; 1; 0, AC→=−1; 0; 3 nên ta có:n→=AB→; AC→= (3; -3; 1)
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là (3; -3; 1).
Vậy ta chọn phương án A.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = -x2 + 4 và y = -x + 2 bằng
83;
92;
9;
57.
Đáp án đúng là: B
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y = -x2 + 4 và y = -x + 2 là nghiệm của phương trình
-x2 + 4 = -x + 2
Û x2 - x - 2 = 0
Û x2 - 2x + x - 2 = 0
Û x(x - 2) + (x - 2) = 0
Û (x - 2)(x + 1) = 0
⇒x−2=0x+1=0⇔x=2 x=−1
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = -x2 + 4 và y = -x + 2 bằng
S=∫−12−x2+4+x−2dx=∫−12−x2+x+2dx
=∫−12−x2+x+2dx=−x33+x22+2x−12
=−233+222+2.2−−−133+−122+2.−1
=103−−76=92.
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua hai điểm A(-1; 2; 3), B(1; 4; 2) và vuông góc với mặt phẳng (P): x - y + 2z + 1 = 0 là
3x - y - 2z + 11 = 0;
5x - 3y - 4z + 23 = 0;
3x + 5y + z - 10 = 0;
3x - 5y - 4z + 25 = 0.
Đáp án đúng là: D
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): x - y + 2z + 1 = 0 là n→P=1; −1; 2
Với A(-1; 2; 3), B(1; 4; 2) ta có: AB→=2; 2; −1
Þ AB→; n→ =2−1−12; −1221; 221−1
Þ AB→; n→ = (3; -5; -4)
Mặt phẳng chứa hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P) thì có vectơ pháp tuyến vuông góc với n→P=1; −1; 2và AB→=2; 2; −1nên có vectơ pháp tuyến là:
n→=AB→; n→ = (3; -5; -4).
Phương trình mặt phẳng đi qua A(-1; 2; 3) và có vectơ pháp tuyến n→=3; −5; −4
3(x + 1) - 5(y - 2) - 4(z - 3) = 0
Û 3x - 5y - 4z + 25 = 0
Vậy ta chọn phương án D.
Trong mặt phẳng Oxy, điểm M như hình vẽ bên dưới biểu diễn cho số phức nào sau đây?

-4 - 2i;
-2 - 4i;
-2 + 4i;
4 - 2i.
Đáp án đúng là: D

Dựa vào hình vẽ ta thấy tọa độ của điểm M là M(4; -2)
Do đó M là điểm biểu diễn của số phức z = 4 - 2i.
Vậy ta chọn phương án D.
Giá trị của ∫0π2xcosxdx bằng
π2−1;
π+12;
π−12;
π2+1.
Đáp án đúng là: A
Đặt: u=x⇒du=dx dv=cosxdx⇒v=sinx
Þ ∫0π2xcosxdx=xsinx0π2−∫0π2sinxdx
=π2.sinπ2−0+cosx0π2
=π2−cosπ2=π2−1.
Vậy ta chọn phương án A.
Một ô tô đang chạy với vận tốc 8 m/s thì người lái xe đạp phanh. Kể từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v (t) = -2t + 8 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được bao nhiêu mét?
6 m;
16 m;
32 m;
8 m.
Đáp án đúng là: B
Khi ô tô dừng hẳn thì v (t) = -2t + 8 = 0 Û t = 4
Do đó ô tô còn đi thêm được 4s.
Quãng đường mà ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng lại là
s=∫04vtdt=∫04−2t+8dt
=8t−t204=8.4−42=16 m.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hai số phức z1 = 2 - 3i và z2 = 4 - 6i. Số phức z1 - z2 là
2 + 3i;
-2 - 3i;
-2 + 3i;
6 - 9i.
Đáp án đúng là: C
Số phức z1 - z2 là
z1 - z2 = (2 - 3i) - (4 - 6i) = -2 + 3i.
Vậy ta chọn phương án C.
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = xex là
-xex + ex + C;
-xex - ex + C;
xex - ex + C;
xex + ex + C.
Đáp án đúng là: C
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = xex là
∫fxdx=∫xexdx
Đặt: u=x⇒du=dx dv=exdx⇒v=ex
Khi đó:
∫fxdx=∫xexdx=xex−∫exdx
= xex - ex + C.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên [-2; 2] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi S là diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = -2, x = 2.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
S=∫−21fxdx−∫12fxdx;
S=−∫−21fxdx+∫12fxdx;
S=−∫−21fxdx−∫12fxdx;
S=∫−21fxdx+∫12fxdx.
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và haiđường thẳng x = -2, x = 2 là
S=∫−22fxdx=∫−21fxdx+∫12fxdx
=−∫−21fxdx+∫12fxdx.
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(6; -6; 6) và đường thẳng Δ:x−82=y+n4=z−m−3 với m, n là các tham số thực. Biết rằng điểm M thuộc đường thẳng D, giá trị m - n bằng
-1;
-5;
1;
5.
Đáp án đúng là: C
Điểm M(6; -6; 6) thuộc đường thẳng D nên ta có
xM−82=yM+n4=zM−m−3
⇔6−82=−6+n4=6−m−3
⇔−1=−6+n4=6−m−3
⇒n−6=−46−m=3⇔n=2m=3
Khi đó m - n = 3 - 2 = 1.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 3; -5) và B(3; 1; -3). Tọa độ của vectơ AB→ là
(4; 4; -8);
(2; 2; -4);
(2; -2; 2);
(1; -1; 1).
Đáp án đúng là: C
Với A(1; 3; -5) và B(3; 1; -3) ta có AB→ = (2; -2; 2).
Vậy ta chọn phương án C.
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x2 + 2x + 1 là
3x3 + x2 + x + C;
x3 + x2 + x + C;
x3 + x2 + C;
x3 + 2x2 + x + C.
Đáp án đúng là: B
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x2 + 2x + 1 là
∫fxdx=∫3x2+2x+1dx
= x3 + x2 + x + C.
Vậy ta chọn phương án B.
Môđun của số phức z = -3 + 4i bằng
5;
25;
1;
7.
Đáp án đúng là: A
Môđun của số phức z = -3 + 4i bằng
z=−32+42=5.
Vậy ta chọn phương án A.
Phần thực của số phức z = (4 - i) + (1 + 4i) là
-3;
3;
-5;
5.
Đáp án đúng là: D
Ta có: z = (4 - i) + (1 + 4i) = 5 + 3i
Do đó phần thực của số phức z là 5.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm A(0; 1; 1), vuông góc với hai đường thẳng Δ1:x−3−2=y−62=x−13 và Δ2:x=2t y=−t z=2+3t có phương trình là
x7=y+18=z+1−2;
x−17=y8=z−1−2;
x7=y−18=z−1−2;
x7=y−1−8=z−1−2.
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng Δ1:x−3−2=y−62=x−13 có vectơ chỉ phương là u→1=−2; 2; 1.
Đường thẳng Δ2:x=2t y=−t z=2+3tcó vectơ chỉ phương là u→2=2; −1; 3.
Đường thẳng cần tìm vuông góc với hai đường thẳng trên nên có vectơ chỉ phương vuông góc với hai vectơ u1→=−2; 2; 1, u2→=2; −1; 3
⇒u→=u1→; u2→
=21−13; 1−232; −222−1
= (7; 8; -2)
Đường thẳng đi qua điểm A(0; 1; 1) và có vectơ chỉ phương là u→ = (7; 8; -2) nên có phương trình là:
x7=y−18=z−1−2.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): 3x - 2y + 2z + 1 = 0 có tọa độ là
(3; -2; 2);
(3; 2; 2);
(3; -2; 1);
(3; 2; 1).
Đáp án đúng là: A
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): 3x - 2y + 2z + 1 = 0 có tọa độ là (3; -2; 2).
Vậy ta chọn phương án A.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−12=y1=z+2−1 và d2:x−11=y+23=z−2−2. Gọi D là đường thẳng song song với mặt phẳng (P): x + y + z - 2022 = 0 và cắt hai đường thẳng d1, d2 lần lượt tại A, B sao cho độ dài đoạn thẳng AB ngắn nhất. Phương trình đường thẳng D là
x=6−t y=52 z=−92+t ;
x=6−2t y=52+t z=−92+t ;
x=6 y=52−t z=−92+t ;
x=95+3t y=25+6t z=−125+10t .
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng (P): x + y + z - 2022 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→=1; 1; 1
Điểm A thuộc d1:x−12=y1=z+2−1 nên ta có A(1 + 2a; a; -2 - a).
Điểm B thuộc d2:x−11=y+23=z−2−2 nên ta có B(1 + b; -2 + 3b; 2 - 2b)
⇒AB→=b−2a; 3b−a−2; a−2b+4
Ta có n→⊥AB→(Vì D có vectơ chỉ phương là AB→ và song song với mặt phẳng (P))
⇒n→.AB→=0
Þ b - 2a + 3b - a - 2 + a - 2b + 4 = 0
Û 2b - 2a + 2 = 0
Û2a = 2b + 2
Û a = b + 1
Với AB→=b−2a; 3b−a−2; a−2b+4 ta có:
AB=b−2a2+3b−a−22+a−2b+42
=b−2b−22+3b−b−1−22+b+1−2b+42
=−b−22+2b−32+−b+52
=b2+4b+4+4b2−12b+9+b2−10b+25
=6b2−18b+38=6b2−3b+38
=6b2−2.32b+94−6.94+38
=6b−322+492
Vậy ta có AB=6b−322+492≥492=722
Do đó AB đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi b−32=0⇔b=32
Þ a=32+1=52
Khi đó ta có A6; 52; −92 và AB→=72; 0; −72=−72−1; 0; 1
Do đó đường thẳng Dcó vectơ chỉ phương làu→=−1; 0; 1
Phương trình đường thẳng D đi qua A6; 52; −92 và có vectơ chỉ phương u→=−1; 0; 1 là:
Δ:x=6−t y=52 z=−92+t .
Vậy ta chọn phương án A.
Biết rằng ∫cos2xdx=ax+bsin2xm+C với a, b và m là các số nguyên dương, C là hằng số. Giá trị của a+bm bằng
32;
43;
54;
34.
Đáp án đúng là: D
Ta có: ∫cos2xdx=∫1+cos2x2dx
=∫12+2cos2x4dx
=x2+sin2x4+C=2x+sin2x4+C
Mà ∫cos2xdx=ax+bsin2xm+C
Khi đó: a = 2, b = 1, m = 4
⇒a+bm=2+14=34.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hàm số f (x) xác định trên ℝ\12 và f'x=12x−1 thỏa mãn f2=3+12ln3. Giá trị của f (3) bằng
12ln5+3;
-2ln 5 + 5;
2ln 5 + 3;
12ln5+5.
Đáp án đúng là: A
fx=∫f'xdx=∫12x−1dx
=12∫22x−1dx=12ln2x−1+C
Þ f(2) = 12.ln|2.2 – 1| + C = 12ln3 + C
Mà f2=3+12ln3
Þ 12ln3+C=3+12ln3⇔C=3
Vậy fx=12ln2x−1+3
⇒f3=12ln5+3.
Vậy ta chọn phương án A.
Trong mặt phẳng Oxy, biết rằng tập hợp điểm biểu diễn của số phức z thỏa mãn |z - 6i + 8| = 25 là một đường tròn tâm I(a; b). Giá trị của a + b bằng
2;
-2;
14;
-14.
Đáp án đúng là: B
Gọi z =x + yi
Khi đó |z - 6i + 8| = 25
Û |x + yi – 6i + 8| = 25
Û |x + 8 + (y – 6)i| = 25
⇔x+82+y−62=25
Û (x + 8)2 + (y – 6)2 = 625
Vậy tập hợp điểm biểu diễn của số phức z thỏa mãn |z - 6i + 8| = 25 là một đường tròn tâm I(–8; 6).
Khi đó a + b = –8 + 6 = –2.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ thỏa mãn fx=x2+∫12xfxdx. Giá trị của ∫02xfxdx bằng
-11;
11;
-7;
19.
Đáp án đúng là: A
fx=x2+∫12xfxdx
⇔xfx=x3+x∫12xfxdx (1) (Nhân hai vế của phương trình trên với x)
Đặt ∫12xfxdx=t (Với t là một hằng số)
Phương trình (1) trở thành
Û xf (x) = x3 + xt
Lấy tích phân 2 vế của phương trình trên trên khoảng (1; 2) ta có
∫12xfxdx=∫12x3dx+∫12xtdx
⇒t=x4412+tx2212
⇔t=4−14+2t−t2
⇔t2+154=0⇔t=−152
Vì xf (x) = x3 + xt
Þ f(x) = x2 + t
Þ fx=x2−152
⇒∫02xfxdx=∫02xx2−152dx
=∫02x3−152xdx=x44−15x2402
=244−15.224=−11.
Vậy ta chọn phương án A.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x1=y−11=z−21, mặt phẳng (P): 2x - z - 4 = 0 và mặt phẳng (Q): x - 2y - 2 = 0. Mặt cầu (S) có tâm thuộc đường thẳng d, tiếp xúc với hai mặt phẳng (P) và (Q). Bán kính của mặt cầu (S) bằng
3;
5;
3;
5.
Đáp án đúng là: D
Tâm I của mặt cầu thuộc đường thẳng d:x1=y−11=z−21 nên ta có tọa độ của I là:
I(m; m + 1; m + 2)
•Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P): 2x - z - 4 = 0 là:
dI/P=2m−m+2−422+−12=m−65
•Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (Q): x - 2y - 2 = 0 là:
dI/Q=m−2m+1−212+−22=−m−45=m+45
Do mặt cầu (S) tiếp xúc với hai mặt phẳng (P) và (Q) nên ta có:
dI/P=dI/Q⇔m−65=m+45
Û |m - 6| = |m + 4|
⇒m−6=m+4 m−6=−m−4⇔0.m=10 vl2m=2
Û m = 1 (thỏa mãn)
Khi đó bán kính của mặt cầu là
R=dI/Q=m+45=1+45=5.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hai số phức z, w thỏa mãn |w - i| = 2 và z + 2 = iw. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của |z|. Giá trị M + m bằng
4;
2;
5;
6.
Đáp án đúng là: D
Gọi z = x + yi
Ta có:
z + 2 = iw
Û z + 2 - i2 = iw - i2
Û z + 2 + 1 = i(w - i)
Û z + 3 = i(w - i)
Mô-đun hai vế ta được
|z + 3| = |i(w - i)| = |i|.|w - i| = 2
Þ |x + yi + 3| = 2
Þ |x + 3 + yi| = 2
Þ (x + 3)2 + y2 = 4
Gọi M(x; y) là điểm biểu diễn của số phức z thì tập hợp điểm M là đường tròn tâm I(-3; 0) và bán kính R = 2.

Ta có: |z| = OM
Vậy OM đạt giá trị nhỏ nhất khi M º M1 và OM đạt giá trị lớn nhất khi M º M2
Khi đó:
M = OMmax = OM2 = 5
m = OMmin = OM1 = 1
Suy ra M + m = 5 + 1 = 6.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong không gian Oxyz, gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình x2 + y2 + z2 - 2(m + 2)x + 4my - 2mz + 7m2 - 1 = 0 là phương trình mặt cầu. Số phần tử của S là
5;
7;
4;
6.
Đáp án đúng là: A
Phương trình
x2 + y2 + z2 - 2(m + 2)x + 4my - 2mz + 7m2 - 1 = 0
Û [x2 - 2(m + 2)x + (m + 2)2]+ [y2 + 4my + 4m2] + [z2 - 2mz + m2] = (m + 2)2 + 4m2 + m2 - 7m2 + 1
Û [x - (m + 2)]2+ [y + 2m]2 + [z - m]2 = -m2 + 4m + 5
Để phương trình trên là phương trình mặt cầu thì
-m2 + 4m + 5 > 0
Û-m2 + 5m - m + 5 > 0
Û-m(m - 5) - (m - 5) > 0
Û (m + 1)(m - 5) < 0
Û-1 < m < 5
Do đó có 5 giá trị nguyên của m thỏa mãn là m Î {0; 1; 2; 3; 4}.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hàm số f (x) liên tục trên [-2; 3] và đồ thị của y = f '(x) như hình vẽ bên dưới.

Mệnh đề nào sau đây đúng?
f (-2) > f (0) > f (3);
f (0) > f (-2) > f (3);
f (0) > f (3) > f (-2);
f (3) > f (0) > f (-2).
Đáp án đúng là: B
Gọi S1 và S2 là diện tích được giới hạn bởi y = f'(x) và trục hoành trên các khoảng (-2; 0) và (0; 3)
S1=∫−20f'xdx=∫−20f'xdx=fx−20=f0−f−2>0
Þ f (0) > f (-2)
S2=∫03f'xdx=−∫03f'xdx=−fx03=f0−f3>0
Þ f (0) > f (3)
• Quan sát hình vẽ ta thấy S1 < S2
Þ f (0) - f (-2) < f (0) - f (3)
Û f (-2) > f (3)
Do đó f (0) > f (-2) > f (3).
Vậy ta chọn phương án B.
Ông Năm có một khu đất dạng hình chữ nhật với chiều dài là 16 m và chiều rộng là 8 m. Ông Năm trồng rau sạch trên một mảnh vườn được giới hạn bởi hai parabol. Biết rằng mỗi parabol có đỉnh là trung điểm của một cạnh dài và đi qua hai điểm đầu mút của cạnh dài đối diện (phần gạch sọc như hình vẽ minh họa).

Biết chi phí trồng rau là 45 000 đồng/m2. Hỏi ông Năm cần bao nhiêu tiền (làm tròn đến hàng nghìn) để trồng rau trên phần mảnh vườn đó?
2159000 đồng;
2715000 đồng;
3322000 đồng;
1358000 đồng.
Đáp án đúng là: B

Gán hình dạng mảnh vườn vào hệ tọa độ Oxy như hình trên.
Gọi hai parabol đó là (P) và (Q).
+) Parabol (P): y = ax2 + bx + c (a ≠ 0)
• (P) có đỉnh là M(0; 4) nên thay vào phương trình (P) ta được c = 4.
• (P) đi qua C(8; -4), D(-8; -4) nên ta có:
64a+8b+4=−464a−8b+4=−4 ⇔a=−18b=0
⇒P:y=−18x2+4
+) Tương tự parabol (Q) có đỉnh là N(0; -4) và đi qua B(8; 4), A(-8; 4) nên có phương trình là
Q:y=18x2−4
Hoành độ giao điểm của (P) và (Q) là nghiệm của phương trình:
−18x2+4=18x2−4
⇔14x2=8⇔x2=32⇔x=±42
Diện tích đất trồng rau là
S=∫−4242−18x2+4−18x2−4dx
=∫−4242−14x2+8dx=∫−4242−14x2+8dx
=8x−112x3−4242
=8.42−42312−8.−42+−42312
=642−6423
=12823 (m)
Vậy chi phí để trồng rau trên mảnh vườn đó là:
C=12823.45000≈2715000 (đồng)
Vậy ta chọn phương án B.








