Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 4
49 câu hỏi
Kí hiệu (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 2x - x2 và y = 0. Vật thể tròn xoay được sinh ra bởi hình phẳng (H) khi nó quay quanh trục Ox có thể tích bằng
16π15;
17π15;
18π15;
19π15.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y = 2x - x2 và y = 0 là nghiệm của phương trình
2x - x2 = 0
Û x(2 - x) = 0
⇒x=0 2−x=0⇔x=0x=2
Áp dụng công thức tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay quanh trục ta có
V=π∫022x−x22dx=π∫024x2−4x3+x4dx
=π4x33−x4+x5502=π4.233−24+255
=16π15
Vật thể tròn xoay được sinh ra bởi hình phẳng (H) khi nó quay quanh trục Ox có thể tích bằng 16π15.
Kí hiệu z1; z2 là hai nghiệm của phương trình z2 + z + 1 = 0. Tính P = z12 + z22+ z1z2.
P = 2;
P = -1;
P = 0;
P = 1.
Đáp án đúng là: C
z2 + z + 1 = 0
Theo Vi-ét ta có z1+z2=−1z1z2=1
Ta có:
P = z12 + z22+ z1z2
= (z1 + z2)2- 2z1z2+ z1z2
= (z1 + z2)2-z1z2
= (-1)2 - 1 = 0
Vậy P = 0.
Trong không gian Oxyz, gọi m, n là hai giá trị thực thỏa mãn giao tuyến của hai mặt phẳng(Pm): mx + 2y + nz + 1 = 0 và (Qm): x - my + nz + 2 = 0 cùng vuông góc với mặt phẳng(a): 4x - y - 6z + 3 = 0. Khi đó ta có
m + n = 0;
m + n = 2;
m + n = 1;
m + n = 3.
Đáp án đúng là: D
Ta có đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng(Pm) và (Qm)vuông góc với mặt phẳng(a) hay (Pm) và (Qm) đều vuông góc với (a)
Vậy nα→ có phương vuông góc với nP→ và nQ→
nα→.nP→=0nα→.nQ→=0 1
Lại có:
+) (Pm): mx + 2y + nz + 1 = 0
⇒nP→=m; 2; n
+) (Qm): x - my + nz + 2 = 0
⇒nQ→=1; −m; n
+) (a): 4x - y - 6z + 3 = 0
⇒nα→=4; −1; −6
Từ đó hệ phương trình (1) trở thành
4; −1; −6.m; 2; n=0 4; −1; −6.1; −m; n=0
⇔4m−2−6n=04+m−6n=0 ⇔2m−3n=1 m−6n=−4
⇔3m=6 3n=2m−1⇔m=2n=1
Khi đó ta có: m + n = 2 + 1 = 3.
Trên khoảng (0; +¥), họ nguyên hàm của hàm số fx=x52 là:
∫fxdx=72x72+C;
∫fxdx=27x72+C;
∫fxdx=32x32+C;
∫fxdx=23x32+C.
Đáp án đúng là: B
Họ nguyên hàm của hàm số fx=x52 là:
∫fxdx=∫x52dx=27∫72x52dx
=27x72+C trên khoảng (0; +¥).
Nếu ∫fxdx=1x2+lnx+C thì f (x) là
fx=2x3+1x;
fx=−1x4+1x;
fx=x2−2x3;
fx=−2x3−1x.
Đáp án đúng là: C
∫fxdx=1x2+lnx+C
⇒fx=1x2+lnx+C'
=−2x3+1x=−2x3+x2x3=x2−2x3.
Cho hàm số f (x) xác định và liên tục trên ℝ. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đườngy = f (x), y =0, x= -2 và x = 3 (như hình vẽ). Khẳng định nào dưới đây đúng?

S=−∫−21fxdx−∫13fxdx;
S=∫−21fxdx−∫13fxdx;
S=−∫−21fxdx+∫13fxdx;
S=∫−21fxdx+∫13fxdx.
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f (x), y =0, x= -2 và x = 3 là
S=∫−23fxdx=∫−21fxdx+∫13fxdx
=∫−21fxdx−∫13fxdx.
Môđun của số phức z = -2 + 4i bằng
4;
2;
5;
25.
Đáp án đúng là: D
Môđun của số phức z = -2 + 4i bằng
z=−22+42=25.
Nếu ∫25fxdx=3 thì ∫254fxdx bằng
12;
7;
1;
4.
Đáp án đúng là: A
∫254fxdx=4.∫25fxdx=4.3=12.
Cho hàm số y =f (x) có đạo hàm là f '(x) = 12x2 + 2, "x Î ℝ và f (-1) = 3. Biết F (x) là nguyên hàmcủa f (x) thỏa mãn F (-2) = 2, khi đó F(1) bằng
15;
11;
6;
1.
Đáp án đúng là: B
f (x) là một nguyên hàm của f '(x) có
fx=∫f'xdx=∫12x2+2dx
= 4x3 + 2x + C
Mà ta có f (-1) = 3 nên suy ra
4.(-1)3 + 2.(-1) + C = 3
Û C - 6 = 3 Û C = 9
Vậy ta có f (x) = 4x3 + 2x + 9
Lại có F (x) là nguyên hàmcủa f (x) nên suy ra
Fx=∫fxdx=∫4x3+2x+9dx
= x4 + x2 + 9x + C
Mà F (-2) = 2 nên suy ra
(-2)4 + (-2)2 + 9.(-2) + C = 2
Û C + 2 = 2Û C = 0
Vậy ta có F (x) = x4 + x2 + 9x
Khi đó, F (1) = 14 + 12 + 9.1 = 11.
Nếu ∫25fxdx=3 và ∫25gxdx=−2 thì ∫25fx−gxdx bằng
5;
-5;
1;
3.
Đáp án đúng là: A
∫25fx−gxdx=∫25fxdx−∫25gxdx
= 3 - (-2) = 3 + 2 = 5.
Cho hàm số f (x) = x + cos x. Khẳng định nào dưới đây đúng?
∫fxdx=x22+sinx+C;
∫fxdx=x22−sinx+C;
∫fxdx=1+sinx+C;
∫fxdx=x22+cos2x2+C.
Đáp án đúng là: A
Ta có: f (x) = x + cos x nên suy ra
∫fxdx=∫x+cosxdx=x22+sinx+C.
Nếu ∫13fxdx=2 thì ∫133fx−2xdx bằng
4;
-2;
2;
-4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: ∫133fx−2xdx
=3∫13fxdx−∫132xdx=3.2−x213
= 6 - (32 - 12) = 6 - 8 = -2.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:x=1+2t y=2−2t z=−3−3tqua điểm nào dưới đây?
Điểm Q(2;2;3);
Điểm N(2; -2; -3);
Điểm M(1;2; -3);
Điểm P(1;2;3).
Đáp án đúng là: C
Lần lượt thay các tọa độ của các điểm Q, N, M, P vào phương trình đường thằng d ta thấy được điểm M là điểm thuộc đường thằng d sao cho
xM=1+2t yM=2−2t zM=−3−3t⇔1=1+2t 2=2−2t −3=−3−3t⇒t=0 (thỏa mãn)
Vậy trong các điểm trên, điểm thuộc đường thẳng d là điểm M(1;2; -3).
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-4; -3;3) và mặt phẳng (P): 2x + 6y - 2z - 1 = 0. Đường thẳngđi qua A và vuông góc với (P) có phương trình là
x−41=y−33=z+3−1;
x+41=y+33=z−3−1;
x+41=y+33=z−31;
x−41=y−33=z+31.
Đáp án đúng là: B
Ta có véc-tơ pháp tuyến của phương trình mặt phẳng (P) là nP→=2; 6; −2⇒nP→=1; 3; −1
Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên nhận véc-tơ pháp tuyến của (P) làm véc-tơ chỉ phương
Suy ra: ud→=nP→=1; 3; −1
Phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(-4; -3;3) và nhận ud→=1; 3; −1 làm véc-tơ chỉ phương có phương trình là
d:x+41=y+33=z−3−1.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường y = x2-4 và y = 2x -4 bằng
36;
43;
4π3;
36p.
Đáp án đúng là: B
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y = x2-4 và y = 2x -4 là nghiệm của phương trình
x2-4 = 2x -4
Û x2- 2x = 0
Û x.(x - 2) = 0
⇔x=0x=2
Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường y = x2-4 và y = 2x -4 bằng
S=∫02x2−4−2x−4dx=∫02x2−2xdx
=∫02−x2+2xdx=−x33+x202
=−233+22=43.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-1;2;0) và B(3;0;2). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳngAB có phương trình là
x + y + z - 3 = 0;
2x - y + z + 2 = 0;
2x + y + z - 4 = 0;
2x - y + z - 2 = 0.
Đáp án đúng là: D
Gọi I là trung điểm của AB và có tọa độ của I được xác định:
xI=xA+xB2yI=yA+yB2zI=zA+zB2⇒xI=−1+32=1yI=2+02=1 zI=0+22=1
Vậy suy ra I(1; 1; 1)
Lại có: AB→=4; −2; 2
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳngAB là mặt phẳng đi qua trung điểm I của AB và nhận AB→ làm véc-tơ pháp tuyến tức là nhận (2; -1; 1) làm véc-tơ pháp tuyến
(P): 2.(x - 1) - (y - 1) + (z - 1) = 0
Û 2x - 2 - y + 1 + z - 1 = 0
Û 2x - y + z - 2 = 0.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;4;1); B(-1;1;3) và mặt phẳng (P): x - 3y + 2z - 5 = 0.Một mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình dạngax + by + cz - 11 = 0. Khi đó a + b + c bằng
5;
15;
-5;
-15.
Đáp án đúng là: A
Ta có: AB→=−3; −3; 2 và nP→=1; −3; 2
Mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P) nên suy ra véc-tơ pháp tuyến của (Q) vuông góc với véc-tơ pháp tuyến của (P) và véc-tơ AB→
⇒nQ→=nP→; AB→
=−32−32; 212−3; 1−3−3−3
= (0; -8; -12) = (0; 2; 3)
Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua điểm B và nhận (0; 2; 3) làm véc-tơ pháp tuyến là
(Q): 2.(y - 1) + 3.(z - 3) = 0
Û 2y + 3z - 11 = 0
Mà ta có: (Q) có phương trình dạngax + by + cz - 11 = 0 nên suy ra a = 0, b = 2, c = 3
Khi đó a + b + c = 0 + 2 + 3 = 5.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (Q) song với mặt phẳng (P): 2x - 2y + z- 7 = 0. Biết mặtphẳng (Q) cắt mặt cầu (S): x2 + (y - 2)2 + (z + 1)2 = 25 theo một đường tròn có bán kính r = 3. Khi đó mặtphẳng (Q) có phương trình là
x - y + 2z - 7 = 0;
2x - 2y + z - 7 = 0;
2x - 2y + z - 17 = 0;
2x - 2y + z + 17 = 0.
Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng (Q) song với mặt phẳng (P) nên phương trình mặt phẳng (Q) có dạng:
2x - 2y + z + m = 0 (Với m ¹-7)
Mặt cầu (S): x2 + (y - 2)2 + (z + 1)2 = 25 có tâm là I(0; 2; -1) và bán kính R = 5
Mặtphẳng (Q) cắt mặt cầu (S) tạo đường tròn tâm H và bán kính là AH = r = 3
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác IAH vuông tại H ta có
IH=IA2−AH2=R2−r2
=52−32=4
Lại có IH chính là khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (Q) nên ta có
dI/Q=2.0−2.2−1+m22+−22+12=m−53=4
Û |m - 5| = 12
⇒m−5=12 m−5=−12⇔m=17m=−7
Mà ta có m ¹-7 nên m = 17 là giá trị cần tìm của m
Từ đó suy ra phương tình mặt phẳng (Q) là
2x - 2y + z + 17 = 0.
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a; b]. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm sốy = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khiquay D quanh trục hoành được tính theo công thức
V=π∫abf2xdx;
V=π2∫abf2xdx;
V=π2∫abfxdx;
V=2π∫abf2xdx.
Đáp án đúng là: A
Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khiquay D quanh trục hoành được tính theo công thức
V=π∫abf2xdx.
Cho hình phẳng (H) được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=1x, trục hoành và hai đường thẳng x =1,x = 2. Thể tích V của khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng (H) quay quanh trục Ox bằng
pln 2;
2π2−1;
2p;
ln 2.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khiquay (H) quanh trục hoành ta có
V=π∫121x2dx=π∫121xdx
=π.lnx12=π.ln2.
Tính thể tích của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = 0 và x = 3, biết rằng thiết diện của vậtthể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với Ox tại điểm có hoành độ x (0 £x£3) là hình chữ nhật có hai kíchthước là x và 9−x2?
3;
9;
18;
36.
Đáp án đúng là: B
Diện tích thiết diện hình chữ nhật là
S=x.9−x2
Áp dụng công thức tính thể tích khi biết diện tích thiết diện của vậtthể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với Ox là
V=∫03Sxdx=∫03x9−x2dx
Đặt u=9−x2⇒u2=9−x2
Từ đó ta suy ra được 2u du = -2x dx Û x dx = -u du
Đổi cận:
+) x = 0 Þ u = 3
+) x = 3 Þ u = 0
Vậy suy ra
V=∫03x9−x2dx=∫30−u2du=∫03u2du
13u303=13.33=9.
Cho số phức z = 6 -2i, khi đó 2z bằng
12 - 4i;
12 - 2i;
3 - i;
6 - 4i.
Đáp án đúng là: A
Ta có số phức z = 6 -2i, khi đó 2z bằng:
2z = 2.(6 - 2i) = 12 - 4i.
Trên mặt phẳng tọa độ, cho M (2; -3) là điểm biểu diễn của số phức z. Phần ảo của z bằng
2;
3;
-3;
-2.
Đáp án đúng là: C
M (2; -3) là điểm biểu diễn của số phức z nên ta có
z = 2 - 3i
Vậy suy ra phần ảo của z bằng -3.
Số phức liên hợp của số phức z = 3 -2i là
z¯=3+2i;
z¯=2−3i;
z¯=−3+2i;
z¯=−3−2i.
Đáp án đúng là: A
Số phức liên hợp của số phức z = 3 -2i là
z¯=3+2i.
Cho số phức z thoả mãnz3+2i=1−i . Phần thực của z bằng
-1;
1;
5;
-5.
Đáp án đúng là: C
z3+2i=1−i
Û z = (1 - i)(3 + 2i)
Û z = 3 - 3i + 2i - 2i2
Û z = 3 - i - 2.(-1) = 5 - i
Vậy phần thực của z bằng 5.
Cho số phức z thỏa mãn (1 + i)z = 14 - 2i. Số phức liên hợp z¯ của số phức z là
z¯=8−6i;
z¯=8+6i;
z¯=6−8i;
z¯=6+8i.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
(1 + i)z = 14 - 2i
⇔z=14−2i1+i=14−2i1−i1+i1−i
⇔z=14−2i−14i+2i212+12=14−2i−14i−22
⇔z=12−16i2=6−8i
Từ đó ta có số phức liên hợp z¯ của số phức z là z¯=6+8i.
Cho số phức z = a + bi (a, b Î ℝ, a > 0) thỏa mãn |z - 1 + 2i| = 5 và z.z¯=10. Khi đó P = a - b có giátrị bằng
P = 4;
P = -4;
P = -2;
P = 2.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
+) z.z¯=10
Þ a2 + b2 = 10 (1)
+) |z - 1 + 2i| = 5
Þ (a - 1)2 + (b + 2)2 = 25
Û a2 - 2a + 1 + b2 + 4b + 4 = 25
Û (a2 + b2) - 2a + 4b = 20
Û 10 - 2a + 4b = 20
Û- 2a + 4b = 10
Û- a + 2b = 5
Û a = 2b - 5 (2)
Thay (2) vào (1) ta thấy phương trình (1) trở thành
Û (2b - 5)2 + b2 = 10
Û 4b2 - 20b + 25 + b2 = 10
Û 5b2 - 20b + 15 = 0
Û b2 - 4b + 3 = 0
Û b2 - 3b - b + 3 = 0
Û b(b - 3) - (b - 3) = 0
Û (b - 1)(b - 3) = 0
⇒b=1b=3
+) Với b = 1 Þ a = 2.1 - 5 = -3 (Loại vì a > 0)
+) Với b = 3 Þ a = 2.3 - 5 = 1 (Thỏa mãn)
Vậy suy ra: a = 1, b = 3
Khi đó P = a - b = 1 - 3 = -2.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng qua ba điểm A(0;0;1), B(0;2;0), C(-4;0;0) có phương trình là
x1+y2+z−4=0;
x−4+y2+z1=1;
x1+y2+z4=0;
x1+y2+z4=1.
Đáp án đúng là: B
Mặt phẳng qua ba điểm A(0;0;1), B(0;2;0), C(-4;0;0) là mặt phẳng đoạn chắn có phương trình:
x−4+y2+z1=1.
Nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình z2 - 2z + 10 = 0 là:
1 + 3i;
-1 + 3i;
-1 - 3i;
1 - 3i.
Đáp án đúng là: D
Ta có phương trình z2 - 2z + 10 = 0
Ûz2 - 2z + 1 = -9
Û (z - 1)2 = 9i2
⇒z−1=3i z−1=−3i⇔z=1+3iz=1−3i
Vậy suy ra nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình z2 - 2z + 10 = 0 là:
z = 1 - 3i.
Gọi z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 - z + 3 = 0. Khi đó |z1|+| z2| bằng
-5;
23;
3;
1.
Đáp án đúng là: B
z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 - z + 3 = 0
Theo Vi-ét: z1z2 = 3
Þ |z1|.|z2| = |z1z2| = 3
⇒z1=z2=3
Khi đó
z1+z2=3+3=23.
Gọi z0 là nghiệm phức có phần ảo dương của phương trình z2 - 4z + 13 = 0. Trên mặt phẳng tọa độ,điểm biểu diễn của số phức z0 là
M(2;3);
P(-2;3);
Q(3;2);
N (-3;2).
Đáp án đúng là: A
Ta có phương trình z2 - 4z + 13 = 0
Ûz2 - 4z + 4 = -9
Û (z - 2)2 = 9i2
⇒z−2=3i z−2=−3i⇔z=2+3iz=2−3i
Vậy suy ra nghiệm phức có phần ảo dương của phương trình z2 - 4z + 13 = 0 là:
z = 2+ 3i
Khi đó điểm biểu diễn của số phức z0 trên mặt phẳng tọa độ là M(2;3).
Kí hiệu z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 - 2z + 6 = 0. Biểu thức P=1z1+1z2 bằng
13;
−16;
6;
3.
Đáp án đúng là: A
Ta có phương trình z2 - 2z + 6 = 0
Theo Vi-ét suy ra z1+z2=2z1z2=6
Biểu thức P=1z1+1z2=z1+z2z1z2
=26=13.
Phương trình z2 + a.z + b = 0, với a, b là các số thực nhận số phức 1 - i là một nghiệm. Khi đó a - b bằng
-2;
-4;
4;
0.
Đáp án đúng là: B
Số phức z1 = 1 - i là một nghiệm của phương trình nên suy ra z2 = 1 + i cũng là một nghiệm của phương trình
Ta có phương trình z2 + a.z + b = 0
Theo Vi-ét: z1+z2=−az1z2=b ⇔−a=1−i+1+ib=1−i1+i
⇔a=−2b=2
Khi đó a - b = (-2) - 2 = -4.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): 2x - 6y + 4z - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
n→=1; −3; 2;
n→=1; 2; 3;
n→=2; 6; 4;
n→=4; −6; 2.
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng (P): 2x - 6y + 4z - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
n→=2; −6; 4⇔n→=1; −3; 2.
Trong không gian Oxyz , cho hai điểm A(1; 1; 2), B(-1; 3; -9). Tọa độ điểm M thuộc Oy sao cho DABM vuông tại A là
M(0; 11; 0);
M(0; -11; 0);
M(0; -1; 0);
M(0; 1; 0).
Đáp án đúng là: B
M thuộc Oy nên M có tọa độ là M(0; m; 0)
Ta có:
+) AB→=−2; 2; −11
+) AM→=−1; m−1; −2
Tam giác ABM vuông tại A nên AM ^ AB
⇒AM→.AB→=0
Û (-1).(-2) + (m - 1).2 + (-11).(-2) = 0
Û 2 + 2m - 2 + 22 = 0
Û 2m + 22 = 0 Û m = -11
Vậy khi đó tọa độ điểm M là M(0; -11; 0).
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u→=1; 3; −2và v→=2; 1; −1. Tọa độ của vectơ u→+v→ là
(3; 4; -3);
(-1; 2; -3);
(-1; 2; -1);
(1; -2; 1).
Đáp án đúng là: A
Ta có:
u→+v→=1; 3; −2+2; 1; −1
= (3; 4; -3).
Trong không gian Oxyz, tọa độ một vectơ vuông góc với cả hai vectơ a→=1; 1; −2và b→=3; −2; −1 là
(1; 1; -1);
(1; 1; 1);
(1; -1; -1);
(-1; 1; -1).
Đáp án đúng là: B
Một vectơ c→ vuông góc với cả hai vectơa→=1; 1; −2 và b→=3; −2; −1 nên suy ra
c→=a→; b→=1−2−2−1; −21−13; 113−2
= (-5; -5; -5) = – 5.(1; 1; 1).
Vậy suy ra véc-tơ cần tìm là (1; 1; 1).
Trong không gian Oxyz, cho 4 điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1;1 ; 0), D(-2; 1; 2). Thể tích của khối tứ diện ABCD bằng
14;
143;
7;
73.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+) AB→=−1; −1; −4
+) AC→=−3; 1; −2
+) AD→=−4; 1; 0
Từ đó suy ra u→=AB→; AC→
=−1−41−2; −4−1−2−3; −1−1−31
= (6; 10; -4)
Thể tích của khối tứ diện ABCD bằng
VABCD=16AB→; AC→.AD→=16u→.AD→
=166.−4+10+0=16.−14=73.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-2; 3; 1) và B(5; 6; 2). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (Oxz) tại điểm M. Tỉ số AMBM bằng
12;
2;
13;
3.
Đáp án đúng là: A
Ta có: AB→=7; 3; 1
Phương trình tham số của đường thẳng AB đi qua A(-2; 3; 1) nhận AB→=7; 3; 1 làm véc-tơ chỉ phương là
AB:x=−2+7ty=3+3t z=1+t
Gọi M là giao điểm của AB và mặt phẳng (Oxz) nên suy ra M(a; 0; b) thuộc AB
⇒a=−2+7t0=3+3t b=1+t ⇔a=−2−7t=−1 b=1−1 ⇔a=−9t=−1b=0
Từ đó suy ra M(-9; 0; 0)
Vậy ta có:
+) AM=(−9+2)2+(−3)2+(−1)2=59
+) BM=(−9−5)2+(−6)2+(−2)2=259
Từ đó suy ra được tỉ số AMBM=59259=12.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S): (x + 1)2 + (y - 2)2 + z2 = 9 có bán kính bằng
3;
81;
9;
6;
Đáp án đúng là: A
Mặt cầu (S): (x + 1)2 + (y - 2)2 + z2 = 9 có bán kính bằng R = 3.
Trong không gian Oxyz, cho bốn đường thẳng:
d1:x−31=y+1−2=z+11, d2:x1=y−2=z−11, d3:x−12=y+11=z−11, d4:x1=y−1−1=z−11.
Gọi D là đường thẳng cắt cả bốn đường thẳng trên, phươngtrình đường thẳng D là:
x−32=y+4−3=z−21;
x−32=y−4−3=z−21;
x+32=y+4−3=z−21;
x−32=y+4−3=z+21.
Đáp án đúng là: A
Ta có: d1:x−31=y+1−2=z+11, d2:x1=y−2=z−11, d3:x−12=y+11=z−11,
d4:x1=y−1−1=z−11có các véc-tơ chỉ phương là:
u1→=u2→=1; −2; 1; u3→=2; 1; 1; u2→=1; −2; 1
Do (d1) // (d2) nên tạo ra một mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng trên
Lấy hai điểm A(3; -1; -1) và B(0; 0; 1) lần lượt thuộc hai đường thẳng (d1) và (d2)
Ta có AB→=−3; 1; 2
Hai véc-tơ AB→ và u1→ thuộc mặt phẳng (P) nên đều vuồng góc với véc-tơ pháp tuyến của (P)
⇒nP→=AB→; u1→
=12−21; 2−311; −311−2
= (5; 5; 5)
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua B(0; 0; 1) nhận (1; 1; 1) làm véc-tơ pháp tuyến có phương trình
(P): x + y + z - 1 = 0
Để D cắt cả hai đường thẳng (d1) và (d2) thì D thuộc mặt phẳng (P)
Gọi M, N lần lượt là giao điểm của (d3) và (d4) với mặt phẳng (P) ta có
+) d3:x−12=y+11=z−11
⇒x=1+2my=−1+mz=1+m
Thay vào mặt phẳng (P) ta thấy 1 + 2m - 1 + m + 1 + m - 1 = 0 Û m = 0
Vậy suy ra M(1; -1; 1)
+) d4:x1=y−1−1=z−11
⇒x=n y=1−nz=1+n
Thay vào mặt phẳng (P) ta thấy n + 1 - n + 1 + n - 1 = 0 Û n = -1
Vậy suy ra N(-1; 2; 0)
Đường thẳng D thuộc mặt phẳng (P) mà cắt cả hai đường thẳng (d3) và (d4) nên D phải đi qua hai điểm M và N
Ta có: MN→=−2; 3; −1
Phương trình đường thẳng D đi qua N(-1; 2; 0) nhận véc-tơ MN→=−2; 3; −1 làm véc-tơ là
Δ:x+1−2=y−23=z−1
⇔x+12=y−2−3=z1
⇔x+12−2=y−2−3−2=z1−2
⇔x−32=y+4−3=z−21.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3; -2; 6), B(0; 1;0) và mặt cầu(S): (x - 1)2 + (y - 2)2 + (z - 3)2 = 25. Mặt phẳng (P): ax + by + cz - 2 = 0 đi qua A, B và cắt mặt cầu (S) theogiao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Biểu thức T = a + b + c có giá trị bằng
3;
5;
2;
4.
Đáp án đúng là: A

Mặt cầu (S): (x - 1)2 + (y - 2)2 + (z - 3)2 = 25 có tâm I(1; 2; 3) và bán kính R = 5
Mặt phẳng (P): ax + by + cz - 2 = 0 đi qua A, B nên ta có hệ phương trình
3a−2b+6c−2=0b−2=0 ⇔3a+6c−6=0b=2
⇔a=2−2cb=2
Từ đó mặt phẳng (P) trở thành
(P): (2 - 2c)x + 2y + cz - 2 = 0
Để mặt phẳng (P) cắt mặt cầu (S) theogiao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất
thì khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P) là lớn nhất
⇒dI/P=2−2c.1+2.2+c.3−22−2c2+22+c2
⇔c+45c2−8c+8
+) Xét c = 0 ⇒dI/P=48=2<R
+) Xét c ¹ 0 nên ta có
dI/P=1+4c5−8c+8c2=1+4t5−8t+8t2
Xét hàm số fx=1+4t5−8t+8t2trên ℝ ta thấy f (x) đạt GTLN là 5 khi và chỉ khi t = 1
⇒1c=1⇔c=1 (Thỏa mãn 5<R)
Từ đó a = 2 - 2.1 = 0
Vậy khi đó T = a + b + c = 0 + 2 + 1 = 3.
Cho hàm số f (x) xác định trên ℝ\ {-1;1} thỏa mãn f'x=1x2−1 . Biết f (3) + f (-3) = 4 và f13+f−13=2 . Giá trị của biểu thức f (-5) + f (0) + f (2) bằng:
5−12ln2;
6−12ln2;
5+12ln2;
6+12ln2.
Đáp án đúng là: A
Hàm số f (x) xác định trên ℝ\ {-1;1}Þ D = (-¥; -1) È (-1; 1) È (1; +¥)
Ta có:
f'x=1x2−1=12⋅x+1−x−1x−1x+1
=121x−1−1x+1
⇒fx=∫f'xdx=12∫1x−1−1x+1dx
=12lnx−1x+1+C
+) f (3) + f (-3) = 4
⇔12ln3−13+1+C3+12ln−3−1−3+1+C1=4
⇔12ln12+C3+12ln2+C1=4
⇔−12ln2+C3+12ln2+C1=4
Û C3 + C1 = 4
f13+f−13=2
⇔12ln13−113+1+C2+12ln−13−1−13+1+C2=2
⇔12ln12+C2+12ln2+C2=2
⇔−12ln2+C2+12ln2+C2=2
Û C2 + C2 = 2 Û C2 = 1
Từ đó giá trị của biểu thức
f (-5) + f (0) + f (2)
=12ln−5−1−5+1+C1+12ln0−10+1+C2+12ln2−12+1+C3
=12ln32+C1+12ln1+C2+12ln13+C3
=12ln32+ln13+C1+C3+C2
=12ln12+4+1=12ln12+5=5−12ln2.
Cho hàm số f (x) có đạo hàm liên tục trên ℝ và f (x3 - 3x2 + 3x) = 2x + 2. Khi đó ∫19x.f'xdx bằng
68;
683;
1363;
12.
Đáp án đúng là: D
Xét ∫19x.f'xdx
Đặt u=x⇒du=dx dv=f'xdx⇒v=fx
Nên ta có ∫19x.f'xdx=xfx19−∫19fxdx (1)
+) f (x3 - 3x2 + 3x) = 2x + 2
Xét x = 1 Þ f (1) = 2.1 + 2 = 4 (2)
Xét x = 3 Þ f (9) = 2.3 + 2 = 8 (3)
+) ∫133x2−6x+3fx3−3x2+3xdx=∫133x2−6x+32x+2dx
Đặt u = x3 - 3x2 + 3xÞ du = (3x2 - 6x + 3) dx
Đổi cận:
+ Xét x = 1 Þ u = 1
+ Xét x = 3 Þ u = 9
Nên suy ra
∫19fudu=∫136x3−6x2−6x+6dx
=3x42−2x3−3x2+6x13
=1172−52=56 (4)
Lần lượt thay (2), (3), (4) vào (1) ta được
∫19x.f'xdx=xfx19−∫19fxdx
= 9.8 - 1.4 - 56 = 12.
Cho hàm số y = f (x) liên tục trênℝ và có đồ thị của hàm số f '(x) như hình bên dưới. Khẳng địnhnào sau đây đúng?

f (0) > f (2) > f (-1);
f (0) > f (-1) > f (2);
f (2) > f (0) > f (-1);
f (-1) > f (0) > f (2).
Đáp án đúng là: A
Ta có diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị f '(x), trục hoành, x = -1, x = 0 là
S1=∫−10f'xdx=∫−10f'xdx=fx−10>0
Þ f (0) - f (-1) > 0 Û f (0) > f (-1) (1)
Ta có diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị f '(x), trục hoành, x = 0, x = 2 bé hơn diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị f '(x), trục hoành, x = -1, x = 0
⇒S2=∫02f'xdx<∫−10f'xdx=S1
⇔−∫02f'xdx<∫−10f'xdx
⇔−fx02<fx−10
Û f (0) - f (2) < f (0) - f (-1)
Þ f (2) > f (-1) (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra được f (0) > f (2) > f (-1).
Cho hàm số y = f (x) có đồ thị như hình vẽ và diện tích hai phần A; B lần lượt bằng 11; 2. Giá trị của I=∫−10f3x+1dxbằng

3;
133;
9;
13.
Đáp án đúng là: A
I=∫−10f3x+1dx
Đặt u = 3x + 1 Þ du = 3 dx
Đổi cận
+) x = -1 Þ u = -2
+) x = 0 Þ u = 1
⇒I=∫−10f3x+1dx=13∫−21fudu
Lại có:
+) SA=∫−20fxdx=∫−20fxdx=11
+) SB=∫01fxdx=−∫01fxdx=2
⇒∫01fxdx=−2
Vậy suy ra
I=13∫−21fudu=13∫−20fudu+∫01fudu
=1311−2=3.
Hình phẳng (H) được giới hạn bởi đồ thị (C) của hàm đa thức bậc ba và parabol (P) có trục đốixứng vuông góc với trục hoành. Phần tô đậm của hình vẽ có diện tích bằng

3712;
712;
1112;
94.
Đáp án đúng là: C
+) (P) là hàm số có dạng y = ax2 + bx + c đi qua các điểm (0; 0), (1; 0), (2; -2) nên ta có hệ phương trình
c=0 a+b+c=0 4a+2b+c=−2⇔c=0 a=−1b=1
Þ y = - x2 + x
+) (C) là hàm số có dạng y = ax3 + bx2 + cx + d đi qua các điểm (0; 2), (1; 0), (2; -2) , (-1; -2) nên ta có hệ phương trình
d=2 a+b+c+d=0 8a+4b+2c+d=−2−a+b−c+d=−2 ⇔a=1 b=−3c=0 d=2
Þ y = x3 - 3x2 + 2
Phần tô đậm của hình vẽ có diện tích bằng
S=∫−12x3−3x2+2−−x2+xdx
=∫−12x3−2x2−x+2dx
=∫−10x3−2x2−x+2dx−∫02x3−2x2−x+2dx
=x44−2x33−x22+2x−10−x44−2x33−x22+2x02
=1912−23=1112.
Gọi S là tập hợp tất cả các số phức z sao cho số phức w=1z−z có phần thực bằng 112. Xét cácsố phức z1, z2Î S thỏa mãn |z1-z2| = 6, giá trị nhỏ nhất của P = |z1- 10|2 - |z2-10|2 bằng
-192;
-120;
-256;
-60.
Đáp án đúng là: B
Gọi z = a + bi
Điều kiện |z| - z ¹ 0 Þ b ¹ 0
⇒w=1z−z=1a2+b2−a−bi
=a2+b2−a+bia2+b2−a−bia2+b2−a+bi
=a2+b2−a+bia2+b2−a2+b2
w có phần thực là 112 nên suy ra
a2+b2−aa2+b2−a2+b2=112
⇔a2+b2−aa2+b2−2aa2+b2+a2+b2=112
⇔a2+b2−a2a2+b2−2aa2+b2=112
⇔a2+b2−aa2+b2a2+b2−a=16
⇔1a2+b2=16⇒a2+b2=36
Xét cácsố phức z1, z2Î S thỏa mãn |z1-z2| = 6 nên suy ra
Þ (a1 - a2)2 + (b1 - b2)2 = 36
⇔a1−a2=36−b1−b22
Ta có:
P = |z1- 10|2 - |z2- 10|2
= (a1 - 10)2 + b12 - (a2 - 10)2 - b22
= a12 - a22 - 20(a1 - a2) + b12 - b22
= - 20(a1 - a2)
Þ P ³- 20|a1 - a2|
⇒P≥−2036−b1−b22
Để P đạt GTNN thì 36−b1−b22 đạt GTLN nên suy ra b1 = b2
Vậy GTNN của P là P=−2036=−120.
Số phức z = a + bi, a, b Îℝ là nghiệm của phương trình z−11+izz−1z¯=i
. Tổng T = a2 +b2 bằng
4;
4−23;
3+22;
3.
Đáp án đúng là: C
ĐKXĐ: z−1z¯≠0z¯≠0 ⇒zz¯≠1z¯≠0
Ta có: z−11+izz−1z¯=i
⇔z−11+izzz¯−1z¯=i⇔zz¯−1z¯z−1=1+izi
⇔zz¯−1z¯z−1=1i+z=−i+z⇔zz¯−1z−1=−i+zz¯
⇔zz¯−1z−1=−z¯+zz¯⇔z2−1z−1=−z¯+z2
⇔z+1=−z¯+z2
⇔a2+b2+1=−a+bi+a2+b2
⇒b=0 a+1=a2−a
+) Xét a ³ 0 Þ a + 1 = a2 - a
Û a2 - 2a - 1 = 0
⇒a=1±2
Đối chiếu điều kiện ⇒a=1+2 (thỏa mãn)
+) Xét a £ 0 Þ- a + 1 = a2 - a
Û a2 = 1 Û a = ± 1
Đối chiếu điều kiện Þ a = -1 (Loại do zz¯≠1 )
Khi đó, T = a2 +b2
=1+22+02=3+22.








