Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 11
50 câu hỏi
Số phức (3 - 2i)(1 + 2i) bằng
3 + 5i;
1 - 5i;
6 - 4i;
7 + 4i.
Đáp án đúng là: D
(3 - 2i)(1 + 2i) = 3 - 2i + 6i - 4i2
= 3 - 2i + 6i + 4 = 7 + 4i.
Một biển quảng cáo có dạng hình Elip với bốn đỉnh A1, A2, B1, B2 như hình vẽ bên. Người ta chia elip bởi parabol có đỉnh B1, trục đối xứng B1B2 và đi qua các điểm M, N. Sau đó sơn phần tô đậm với giá 100 000 đồng/m2 và trang trí đèn Led cho phần còn lại với giá 300 000 đồng/m2. Tính số tiền để hoàn thành biển quảng cáo trên (làm tròn đến hàng nghìn), biết A1A2 = 6m, B1B2 = 4m, MN = 4m.

2 456 000 đồng;
2 015 000 đồng;
3 072 000 đồng;
3 514 000 đồng.
Đáp án đúng là: D

Gán hình dạng của biển quảng cáo vào hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.
Gọi S là diện tích của hình elip, S1 là diện tích phần tô đậm và S2 là diện tích phần còn lại.
Hình elip có A1A2 = 6m, B1B2 = 4m nên suy ra a = 3m, b = 4m.
Phương tình elip là: E:x29+y24=1
⇒y=±21−x29
Diện tích hình elip là S = pab = 6p.
Thay hoành độ của M, N vào phương tình elip ta suy ra được tọa độ hai điểm M−2; 253, N2; 253
Phương trình parabol có đỉnh B1, trục đối xứng B1B2 và đi qua các điểm M, N có dạng: y = ax2 - 2.
Điểm M thuộc parabol nên suy ra 253=4a−2⇔a=3+56
Vậy suy ra y=3+56x2−2
Diện tích phần tô đậm là:
S1=∫−2221−x29−3+56x2+2dx
=∫−22239−x2−3+56x2+2dx
=∫−22239−x2−3+56x2+2dx
» 10,7055
Þ S2 = S - S1 = 6p- S1
Số tiền để hoàn thành biển quảng cáo trên là
100000S1 + 300000S2 = 100000S1 + 300000(6p- S1)
= 3600000p- 200000S1
» 1800000p- 200000.10,7055
» 3513766 (đồng).
Biết ∫0π6xcos2xdx=3aπ−lnb+12lnc với a, b, c là các số nguyên dương. Tính giá trị của biểu thức P = a + b + c.
P = 9;
P = 23;
P = 11;
P = 27.
Đáp án đúng là: B
Đặt u=x⇒du=dx dv=1cos2xdx⇒v=tanx
Suy ra ∫0π6xcos2xdx=xtanx0π6−∫0π6tanxdx
=xtanx0π6−∫0π6sinxcosxdx=xtanx0π6+lncosx0π6
=π318+ln32=318π−ln2+12ln3
Mà ∫0π6xcos2xdx=3aπ−lnb+12lnc nên suy ra a = 18, b = 2, c = 3
Khi đó P = a + b + c = 18 + 2 + 3 = 23.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm I(1; 2; -2) và mặt phẳng (P): 2x + 2y + z + 5 = 0. Mặt cầu (S) có tâm I sao cho mặt phẳng (P) cắt (S) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính r=11. Khi đó phương trình của mặt cầu (S) là
(x - 1)2 + (y - 2)2 + (z + 2)2 = 20;
(x - 1)2 + (y - 2)2 + (z + 2)2 = 16;
(x - 2)2 + (y + 2)2 + (z - 1)2 = 25;
(x - 1)2 + (y - 2)2 + (z + 2)2 = 12.
Đáp án đúng là: A

IH là khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P) nên:
IH=dI/P=2.1+2.2−2+522+22+12=3
Mặt cầu (S) có tâm I sao cho mặt phẳng (P) cắt (S) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính r=11 nên suy ra MH=11.
Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác IHM vuông tại H nên ta có:
IM=R=IH2+HM2=32+112=20
Phương trình của mặt cầu (S) có tâm I(1; 2; -2) và có bán kính R=20là
(S): (x - 1)2 + (y - 2)2 + (z + 2)2 = 20.
Cho F (x) là một nguyên hàm của hàm số f x) trên [2; 3]. Mệnh đề nào sau đây Đúng?
∫23fxdx=F3+F2;
∫23fxdx=F2−F3;
∫23fxdx=F3−F2;
∫23fxdx=−F3−F2.
Đáp án đúng là: C
F (x) là một nguyên hàm của hàm số f x) trên [2; 3] nên suy ra
∫23fxdx=Fx23=F3−F2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A (-1; 0; 3), B(3; 6; -7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
I(2; 3; -5);
I(1; 3; -2);
I(1; 3; 2);
I(4; 6; -10).
Đáp án đúng là: B
Gọi I là trung điểm của AB nên suy ra tọa độ trung điểm đoạnthẳng AB là
xI=xA+xB2=−1+32=1yI=yA+yB2=0+62=3 zI=zA+zB2=3−72=−2
Do đó I(1; 3; -2).
Tìm các số thực x, y thỏa mãn x + 1 + 4yi = 3 - 2i.
x = 2; y = -2;
x=2;y=−12;
x=13;y=1;
x = 3; y = 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: x + 1 + 4yi = 3 - 2i
⇒x+1=34y=−2⇔x=2 y=−12
Cho I=∫122xx2+13dx. Nếu đặt t = x2 + 1 thì
I=∫12t3dt;
I=∫12t4dt;
I=∫25t3dt;
I=∫252t3dt.
Đáp án đúng là: C
Đặt t = x2 + 1Þ dt = 2x dx
Đổi cận:
+) x = 1 Þ y = 2
+) x = 2 Þ y = 5
Nên suy ra
I=∫122xx2+13dx=∫25t3dt.
Cho số phức z=1+5i3+2i. Số phức liên hợp của z là
z¯=1−i;
z¯=3−4i;
z¯=1+i;
z¯=3+4i.
Đáp án đúng là: A
z=1+5i3+2i=1+5i3−2i3+2i3−2i=3+15i−2i−10i232+22
=3+15i−2i+1032+22=13+13i13=1+i
Suy ra số phức liên hợp của z là z¯=1−i.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x=−1+2ty=1+t z=2+3t và mặt phẳng(P): x - y - z + 3 = 0. Đường thẳng D đi qua M(1;1; 2) song song với mặt phẳng (P) và vuông gócvới đường thẳng d có phương trình là
x−12=y−15=z+2−3;
x−12=y−11=z+23;
x−14=y−12=z+23;
x+12=y+11=z−2−2.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
+) ud→=2; 1; 3
+) nP→=1; −1; −1
Đường thẳng D song song với mặt phẳng (P) và vuông gócvới đường thẳng d nên uΔ→ đều vuông góc với ud→ và nP→
⇒uΔ→= ud→; nP→=13−1−1; 32−11; 211−1
= (2; 5; -3)
Đường thẳng D đi qua M(1;1; 2) và có véc-tơ chỉ phương là (2; 5; -3) có phương trình là Δ:x−12=y−15=z+2−3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tứ diện ABCDcó A(-1; 1; 6), B(-3; -2; -4),C(1;2; -1), D(2; -2;0). Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng CD sao cho tam giác ABM có chu vi nhỏnhất.
M12; 0; 52;
M32; 0; −12;
M53; −23; −13;
M(-1; 10; -3).
Đáp án đúng là: B
Ta có:CD→=1; −4; 1.
Phương trình đường thẳng CD đi qua D vào có véc-tơ chỉ phương là (1; 4; 3)
CD:x=2+t y=−2−4tz=t
Điểm M thuộc CD nên M(2 + m; -2 - 4m; m).
Để tam giác ABM có chu vi nhỏnhất thì AM + BM + AB nhỏ nhất.
Mà AB cố định nên AM + BM nhỏ nhất.
Ta có: AM + BM
=m+32+−4m−32+m−62+m+52+−4m2+m+42
=18m2+18m+54+18m2+18m+41
=18m2+m+14+992+18m2+m+14+732
=18m+122+992+18m+122+732
≥992+732
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi m=−12.
Do đó tọa độ điểm M là M32; 0; −12.
Cho số phức z = 2 + 3i. Tìm môđun của số phức w=1+2z¯+z
w=72;
w=13;
w=43;
w=58.
Đáp án đúng là: D
+) z = 2 + 3i; ⇒z¯=2−3i
+)w=1+2z¯+z=1+22−3i+2+3i = 7 - 3i.
Khi đó môđun của số phức w là:
w=7−3i=72+−32=58.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x - y + 3z - 4 = 0. Vectơ nào dướiđây là một vectơ pháp tuyến của (P)?
n→=2; −1; 3;
n→=2; 1; 3;
n→=2; −1; −4;
n→=−1; 3; −4.
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng (P): 2x - y + 3z - 4 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→=2; −1; 3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng d:x=1+2t y=2−3t z=−3+4t đi qua điểm nào dưới đây?
M(3; 1; 9);
M(1; -4; -3);
Q(1; 2; -3);
M(3; -4; 9).
Đáp án đúng là: C
Lân lượt thử các tọa độ của các điểm trên vào phương trình đường thẳng d ta thấy điểm Q(1; 2; -3) là điểm thuộc d với
xQ=1+2t=1 yQ=2−3t=2 zQ=−3+4t=−3⇒t=0 (Thỏa mãn)
Cho số phức z thỏa mãn z(2 + i) =4 + 7i. Khi đó số phức z là
z = 11 - 2i;
z = 9 + 4i;
z = 3 + 2i;
z = -1 + 2i.
Đáp án đúng là: C
z(2 + i) =4 + 7i
⇒z=4+7i2+i=4+7i2−i2+i2−i=8+14i−4i−7i222+12
=8+14i−4i+75=15+10i5=3+2i.
Cho hai số phức z1 = 1 + 2i, z2 = 2 - 3i. Tìm số phức w = z1 - 2z2.
w = 5 + 8i;
w = -3 + 8i;
w = 3 - i;
w = -3 + 4i.
Đáp án đúng là: B
w = z1 - 2z2 = (1 + 2i) - 2(2 - 3i)
= 1 + 2i - 4 + 6i = -3 + 8i.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x2 - 6x, trục hoành và hai đường thẳng x = 2, x = 4 bằng
27;
16;
12;
20.
Đáp án đúng là: D
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x2 - 6x, trục hoành và hai đường thẳng x = 2, x = 4 bằng
S=∫243x2−6xdx=∫243x2−6xdx
=x3−3x224=43−3.42−23−3.22=20.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): (x - 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 12. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua hai điểm A−112; 0; 0, B−3; 0; 5 và cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến làđường tròn (C) sao cho khối nón có đỉnh là tâm của (S), đáy là hình tròn (C) có thể tích lớn nhất. Biết mặtphẳng (P) có phương trình dạng 2x + by + cz + d = 0. Khi đó giá trị biểu thức b2 + c2 + d2 bằng
144;
113;
105;
126.
Đáp án đúng là: D

Mặt cầu (S): (x - 1)2 + (y + 2)2 + (z - 3)2 = 12 có tâm I(1; -2; 3) và bán kính R=23
+) AB→=52; 0; 5
+) Mặtphẳng (P) có phương trình dạng 2x + by + cz + d = 0 có véc-tơ pháp tuyến là
AB thuộc mặt phẳng (P) nên véc-tơ pháp tuyến của (P) vuông góc với
Ta suy ra được hệ phương trình
52.2+0.b+5c=02.−112+d=0 2.−3+5c+d=0⇔c=−1 d=11 5c=6−d
Từ đó suy ra (P) có dạng 2x + by - z + 11 = 0
Khối nón có đỉnh là tâm của (S), đáy là hình tròn (C) có thể tích là
V=13IH.πMH2=13IH.πIM2−IH2
=13IH.π12−IH2 đạt GTLN khi IH(12 - IH2) đạt GTLN
Ta có:
Với x > 0, xét hàm số f (x) = x(12 - x2) = 12x - x3
Þ f '(x) = 12 - 3x2 = 0 Û x2 = 4 Þ x = 2 (Do x > 0)
Vẽ được BBT của hàm số f (x) = x(12 - x2) trên (0; +¥)

Dựa vào BBT nên suy ra f (x) đạt GTLN bằng 16 khi x = 2
Nên suy ra IH(12 - IH2) đạt GTLN khi IH = 2
⇒IH=dI/P=2.1+b.−2−3+1122+b2+−12=2
⇔10−2bb2+5=2⇔5−bb2+5=1
5−b=b2+5
Þ |5 - b|2 = b2 + 5
Û 25 - 10b + b2 = b2 + 5
Û 10b = 20 Û b = 2
Từ đó suy ra b2 + c2 + d2 = 22 + (-1)2 + 112 = 126.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và ∫−15fxdx=15. Khi đó giá trị của ∫022022−f5−3xdx bằng
2007;
8083;
4039;
4025.
Đáp án đúng là: C
∫022022−f5−3xdx=∫022022dx−∫02f5−3xdx
Đặt u = 5 - 3x Þ du = -3 dx
Đổi cận:
+) x = 0 Þ u = 5
+) x = 2 Þ u = -1
Nên suy ra
∫022022dx−∫5−1fu.−13du=∫022022dx−13∫−15fudu
=2022x02−13.15=2022.2−13.15=4039.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + 2y - 3z = 0 và đường thẳng Δ:x−2−3=y1=z+12. Gọi M(a; b; c) là giao điểm của đường thẳng D và mặt phẳng (P). Khi đó tổng3a+ 4b + 5c bằng
6;
9;
-27;
13.
Đáp án đúng là: A
Δ:x−2−3=y1=z+12⇒x=2−3ty=t z=−1+t
M là điểm thuộc d nên M(2 - 3m; m; -1 + m)
M thuộc mặt phẳng (P) nên suy ra
(2 - 3m) + 2m - 3(-1 + m) = 0
Û 2 - 3m + 2m + 3 - 3m = 0
Û-4m + 5 = 0 ⇔m=54
Từ đó suy ra M−74; 54; 14
Vậy suy ra 3a+4b+5c=3.−74+4.54+5.14=1.
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x là
3xx+1+C;
3x.ln 3 + C;
3xln3+C;
3x + C.
Đáp án đúng là: C
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x là
Fx=∫fxdx=∫3xdx=1ln3∫3x.ln3dx
=3xln3+C.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số f (x)= 4x3 + 2x
F (x) = x4 + 2 + C;
F (x) = 12x2 + 2 + C;
F (x) = x2 + 4 + C;
F (x) = x4 + x2 + C.
Đáp án đúng là: D
Họ nguyên hàm của hàm số f (x)= 4x3 + 2x là
Fx=∫fxdx=∫4x3+2xdx
= x4 + x2 + C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 6z - 2 = 0. Tọa độ tâm I của mặt cầu (S) là
I(1; 2; 2);
I(-4; 6; 2);
I(-1; 2; -3);
I(2; -4; 6).
Đáp án đúng là: C
Mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 6z - 2 = 0
Û (x2 + 2x + 1) + (y2 - 4y + 4) + (z2 + 6z + 9) = 16
Û (x + 1)2 + (y - 2)2 + (z + 3)2 = 16
Vậy suy ra tọa độ tâm I của mặt cầu (S) là I(-1; 2; -3).
Cho số phức z thỏa mãn −2+iz¯+3z=1−3i. Tổng phần thực và phần ảo của số phức w=z+2z¯ bằng
7;
12;
-6;
3.
Đáp án đúng là: A
Gọi z=a+bi⇒z¯=a−bi
−2+iz¯+3z=1−3i
Û (-2 + i)(a - bi) + 3(a + bi) = 1 - 3i
Û-2a + ai + 2bi - bi2 + 3a + 3bi = 1 - 3i
Û-2a + ai + 2bi + b + 3a + 3bi = 1 - 3i
Û (a + b) + (a + 5b) = 1 - 3i
⇒a+b=1 a+5b=−3⇔a=2 b=−1
Lại có: w=z+2z¯=a+bi+2a−bi
= 3a - bi = 3.2 - (-1).i = 6 + i
Vậy suy ra tổng phần thực và phần ảo của số phức w là 6 + 1 = 7.
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = cos2x là
sin 2x + C;
12cos2x+C;
-2sin 2x + C;
12sin2x+C.
Đáp án đúng là: D
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = cos2x là
Fx=∫fxdx=∫cos2xdx=12∫2cos2xdx
=12sin2x+C.
Cho số phức z thỏa mãn z+3−4i=2. Biết tập hợp các điểm biểu diễn số phứcw = (2-i)z - 3i + 5 là một đường tròn. Xác định tâm I và bán kính R của đường tròn đó.
Đường tròn tâm I(-1;3), bán kính R=32;
Đường tròn tâm I(-3;-8), bán kính R=10;
Đường tròn tâm I(3; 8), bán kính R=10;
Đường tròn tâm I(1;-3), bán kính R=32;
Đáp án đúng là: C
w = (2-i)z - 3i + 5
⇒u−5+3i2−i=z⇔u−5+3i2−i+3−4i=z+3−4i
⇔u−5+3i+6−8i−3i+4i22−i=z+3−4i
⇔u−5+3i+6−8i−3i−42−i=z+3−4i
⇔u−3−8i2−i=z+3−4i
Lấy môđun hai vế ta có
u−3−8i2−i=z+3−4i
⇔u−3−8i2−i=z+3−4i
⇔u−3−8i5=2
⇔u−3−8i=10
Vậy suy ra tập hợp các điểm biểu diễn số phứcw = (2-i)z - 3i + 5 là một đường tròn có tâm I(3; 8) và bán kính R=10.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đường cong y=2x, trục hoành và các đường thẳngx = 1, x = 2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh trục Ox bằng
7;
3p;
7p;
3.
Đáp án đúng là: B
Hình phẳng (H) giới hạn bởi đường cong y=2x, trục hoành và các đường thẳngx = 1, x = 2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh trục Ox bằng
∫122x2dx=∫122xdx=x212=22−12=3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x−12=y+34=z−13. Vectơ nào dướiđây là một vectơ chỉ phương của d?
u2→=1; −3; 1;
u1→=3; 4; 2;
u4→=3; 1; 1;
u3→=2; 4; 3.
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng d:x−12=y+34=z−13 có vectơ chỉ phương là u3→=2; 4; 3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(2;1; -1) và đường thẳng Δ:x=−3−3ty=1+t z=6+t .Tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng D là
H(3; -1; 4);
H(4; -2; 1);
H(-6; 2; 7);
H(6; -2; 3).
Đáp án đúng là: A
Ta có: uΔ→=−3; 1; 1
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua M(2;1; -1) và vuông góc với đường thẳng D nên nhận uΔ→=−3; 1; 1 làm véc-tơ pháp tuyến
(P): -3(x - 2) + (y - 1) + (z + 1) = 0
Û-3x + y + z + 6 = 0
H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng D nên là giao của đường thẳng D và mặt phẳng (P) nên ta có
-3(-3 - 3t) + (1 + t) + (6 + t) + 6 = 0
Û 11t + 22 = 0 Û t = -2
Vậy suy ra tọa độ điểm H là H(3; -1; 4).
Cho hàm số f (x)liên tục trên ℝ. Gọi S là diện tích miền hình phẳng được gạch chéo trong hìnhvẽ bên.Mệnh đề nào dưới đây là Đúng?

S=−∫−23fxdx;
S=∫−21fxdx+∫13fxdx;
S=∫−21fxdx−∫13fxdx;
S=∫−23fxdx.
Đáp án đúng là: C
Diện tích miền hình phẳng được gạch chéo trong hìnhvẽ bên là
S=∫−23fxdx=∫−21fxdx+∫13fxdx
=∫−21fxdx−∫13fxdx.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng D vuông góc với mặt phẳng (a): 3x + 5y- z -2 = 0. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng D?
u2→=5; −1; −2;
u1→=3; 5; −2;
u4→=3; −1; −2;
u3→=3; 5; −1.
Đáp án đúng là: D
Mặt phẳng (a): 3x + 5y- z -2 = 0 nên có véc-tơ pháp tuyến là nP→=3; 5; −1
Đường thẳng D vuông góc với mặt phẳng (a) nên nhận nP→=3; 5; −1 làm véc-tơ chỉ phương
Vậy suy ra véc-tơ chỉ phương của đường thẳng D là u3→=3; 5; −1.
Nghiệm của phương trình z2 - 4z + 5 = 0 trên tập số phức là
z = 4 ± 3i;
z = 1 ± 2i;
z = 2 ± i;
z = 4 ± 4i.
Đáp án đúng là: C
z2 - 4z + 5 = 0
Ûz2 - 4z + 4 = -1
Û (z - 2)2 = i2
z−2=i z−2=−i⇔z=2+iz=2−i
Vậy tập nghiệm phức của phương trình z2 - 4z + 5 = 0 trên tập số phức là
z = 2 ± i.
Các căn bậc hai của số thực -13 là
±13i;
±i13;
−13;
13.
Đáp án đúng là: B
căn bậc hai của số thực -13 = 13i2 là
13i2=±i13.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng(Oxy)?
z = 0;
x = 0;
y = 0;
x - y = 0.
Đáp án đúng là: A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng(Oxy) là z = 0.
Cho hai số phức z, w thỏa mãn z−iz+2−3i=1 và w+iw−1+i=2. Tìm phần ảo của sốphức 2z + 3w khi |z -w| đạt giá trị nhỏ nhất
6;
-2;
4;
9.
Đáp án đúng là: C

+) z−iz+2−3i=1
Þ |z - i| = |z + 2 - 3i|
Þ x2 + (y - 1)2 = (x + 2)2 + (y - 3)2
Û x2 + y2 - 2y + 1 = x2 + 4x + 4 + y2 - 6y + 9
Û 4x - 4y = - 12 Û y = x + 3
ÛD: x - y + 3 = 0
M(x; y) là điểm biểu diễn của số phức z và thuộc đường thẳng y = x + 3
+) w+iw−1+i=2
Þ a2 + (b + 1)2 = 2(a - 1)2 + 2(b + 1)2
Û 2(a - 1)2 + (b + 1)2 - a2 = 0
Û 2a2 - 4a + 2 + (b + 1)2 - a2 = 0
Û (a2 - 4a + 4) + (b + 1)2 = 2
Û (C): (a - 2)2 + (b + 1)2 = 2
N(a; b) là điểm biểu diễn của số phức w và thuộc đường tròn tâm I(2; -1) và có bán kính R=2
Ta có: |z -w| = MN đạt GTNN
Vậy suy ra MN đi qua tâm I và N gần M nhất
+) nΔ→=1; −1⇒nMN→=(1; 1)
Phương trình đường thẳng MN đi qua I(2; -1) và có véc-tơ pháp tuyến là nMN→=(1; 1)
MN: x - 2 + y + 1 = 0
Û x + y - 1 = 0
+) M là giao của đường thẳng D và MN nên ta có tọa độ điểm M thỏa mãn
x+y−1=0x−y+3=0⇔x+y=1 x−y=−3⇔x=−1y=2
Vậy suy ra M(-1; 2) Þ z = -1 + 2i
+) N là giao của đường tròn (C) và MN nên ta có tọa độ điểm N thỏa mãn
a+b−1=0 a−22+b+12=2⇔b=1−a a−22+b+12=2
⇔b=1−a a−22+2−a2=2⇔b=1−a a−22=1
⇔b=1−a a−2=1 a−2=−1⇔b=1−aa=3a=1 ⇔a=3 b=−2a=1b=0
Mà để N gần M hơn nên suy ra N(1; 0) Þ w = 1
Khi đó: 2z + 3w = 2(-1 + 2i) + 3
= 1 + 4i
Vậy phần ảo của số phức 2z + 3w là 4.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng D đi qua M(1;2;3) và có vectơ chỉphương a→=4; 3; −7. Phương trình tham số của D là:
x=4+t y=3+2t z=−7+3t;
x=1+4ty=2+3tz=3−7t;
x=2+4t y=−3+3tz=1−7t ;
x=1+t y=2+2tz=1+3t.
Đáp án đúng là: B
Phương trình tham số của đường thẳng D đi qua M(1;2;3) và có vectơ chỉphương a→=4; 3; −7 là:
Δ:x=1+4ty=2+3tz=3−7t.
Số phức 5+4i3+6i bằng
1315−25i;
−115+1415i;
1315+25i;
−115−1415i.
Đáp án đúng là: A
5+4i3+6i=5+4i3−6i3+6i3−6i=15+12i−30i−24i232+62
=15+12i−30i+2445=39−18i45=1315−25i.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua A(1;2; -3) và vuông góc với đườngthẳng d:x=−10−2ty=5+t z=−3+3t có phương trình là
2x - y - 3z - 2 = 0;
2x - y - 3z - 9 = 0;
2x + y + 3z - 7 = 0;
2x + y - 3z + 9 = 0;
Đáp án đúng là: B
Véc-tơ chỉ phương của đường thẳng d là u→=−2; 1; 3
Mặt phẳng (P) đi qua A(1;2; -3) và vuông góc với đường thẳng d nên nhận véc-tơ u→=−2; 1; 3 làm véc-tơ pháp tuyến
Suy ra
(P): -2(x - 1) + (y - 2) + 3(z + 3) = 0
Û-2x + 2 + y - 2 + 3z + 9 = 0
Û 2x - y - 3z - 9 = 0.
Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi đường cong có phương trình y=x, nửa đường tròn y=2−x2 với 0≤x≤2 và trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ). Diện tích của hình (H) bằng

3π+112;
4π+16;
4π+212;
3π+212.
Đáp án đúng là: D
(H) là hình phẳng giới hạn bởi đường cong có phương trình y=x, nửa đường tròn y=2−x2 với 0≤x≤2 và trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ). Diện tích của hình (H) bằng
S=∫01xdx+∫122−x2dx=23∫0132xdx+S1
=23x301+S1=23+S1 (1)
+) Xét S1=∫122−x2dx
Đặt x=2.sinu
⇒2−x2=2−2sin2u=2.cosu
Và dx=2.cosudu
Đổi cận
+) x=1⇒u=π4
+) x=2⇒u=π2
Suy ra S1=∫122−x2dx=∫π4π22.cosu.2.cosudu
=∫π4π22cos2udu=∫π4π2cos2u+1du=sin2u2+uπ4π2
=0+π2−12+π4=−12+π4 (2)
Thay (2) vào (1) ta được
S=23−12+π4=16+π4=3π+212.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M (1;2; -3) vànhận làm vectơ pháp tuyến.
(P): 2x - y + 5z + 15 = 0;
(P): 2x - y + 5z - 3 = 0;
(P): x + y + 2z - 6 = 0;
(P): x + 2y - 3z + 15 = 0.
Đáp án đúng là: A
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M (1;2; -3) vànhận n→=2; −1; 5 làm vectơ pháp tuyến là
(P): 2(x - 1) - (y - 2) + 5(z + 3) = 0
Û 2x - 2 - y + 2 + 5z + 15 = 0
Û 2x - y + 5z + 15 = 0.
Cho hai số phức z1 = 4 + 3i, z2 = 5 - 7i. Số phức z1 + z2 bằng
9 - 4i;
9 - 10i;
9 + 4i;
9 + 10i.
Đáp án đúng là: A
Số phức z1 + z2 bằng
z1 + z2 = (4 + 3i) + (5 - 7i) = 9 - 4i.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đường cong y = sin x, trục hoành và hai đườngthẳngx= 0, x =p. Gọi V là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nàodưới đây là Đúng?
V=∫0πsin2xdx;
V=π∫0πsin2xdx;
V=∫0πsinxdx;
V=π∫0πsinxdx.
Đáp án đúng là: B
Hình phẳng (H) giới hạn bởi đường cong y = sin x, trục hoành và hai đườngthẳngx= 0, x =p. Khi đó thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox là
V=π∫0πsin2xdx.
Số phức z = 2 -5i có phần ảo bằng
-5i;
-2;
2;
-5.
Đáp án đúng là: D
Số phức z = 2 -5i có phần ảo bằng -5.
Cho ∫02fxdx=7và ∫02gxdx=3. Khi đó ∫02fx+gxdx bằng
9;
21;
10;
4.
Đáp án đúng là: C
∫02fx+gxdx=∫02fxdx+∫02gxdx
= 7 + 3 = 10.
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 + 2z + 10 = 0. Giá trị của biểu thức |z1| + |z2| bằng
410;
10;
310;
210.
Đáp án đúng là: D
z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 + 2z + 10 = 0
Nên theo Vi-ét ta có z1z2 = 10
Þ |z1z2| = |z1|.|z2| = 10
⇒z1=z2=10
Khi đó giá trị của biểu thức |z1| + |z2| bằng
z1+z2=10+10=210.
Cho hàm số f (x) có đạo hàm liên tục trênℝ, f (0) = 0, f '(0)¹0 và thỏa mãn hệ thứcf (x).f '(x)+ 18x2 = (3x2 + x).f '(x)+ (6x + 1).f (x), "x Îℝ.
Biết ∫232fx+2lnxdx=a+bln2+cln3, với a, b, c là các số nguyên. Tính giá trị biểu thứcP = 2a + 3b + c.
P = 18;
P =15;
P = -32;
P = -26.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
f (x).f '(x)+ 18x2 = (3x2 + x).f '(x)+ (6x + 1).f '(x) (1)
+) Xét phương trình f '(x) = 0
Khi đó phương trình (1) trở thành 18x2 = 0 Û x = 0
Mà f '(0)¹0 nên suy ra f '(x) ¹ 0 với mọi x
+) Với x = 0 thay vào (1) ta có
f '(0) =0 (vô lí nên suy ra x = 0 không là nghiệm của phương trình)
Lấy nguyên hàm hai vế của phương trình (1) nên suy ra
1⇔∫fx.f'x+18x2dx=∫3x2+xf'x+6x+1fxdx
⇔∫fx.f'x+18x2dx=∫3x2+xf'x+3x2+x'fxdx
⇔12f2x+6x3=3x2+xfx+C (2)
Mà f (0) = 0 nên thay x = 0 vào (2) ta thấy
(2) Û C = 0
Vậy suy ra 12f2x+6x3=3x2+xfx
⇔f2x−23x2+xfx+12x3=0
⇔f2x−6x2.fx−2xfx+12x3=0
⇔fxfx−6x2−2xfx−6x2=0
⇔fx−2xfx−6x2=0⇒fx=2x fx=6x2⇒f'x=2 f'x=12x
Mà do f '(0) ¹ 0 nên suy ra ta chọn f (x) = 2x
Khi đó
∫232fx+2lnxdx=∫234x+2lnxdx
Đặt u=lnx⇒du=1xdx dv=4x+2dx⇒v=2x2+2x
Nên suy ra ∫234x+2lnxdx
=2x2+2xlnx23−∫232x+2dx
=2x2+2xlnx23−x2+2x23
= 24ln 3 - 12ln 2 - 15 + 8
= -7 - 12ln 2 + 24ln 3.
Mà ta biết ∫232fx+2lnxdx=a+bln2+cln3
Nên suy ra được a = -7, b = -12, c = 24
Khi đó: P = 2a + 3b + c
= 2.(-7) + 3.(-12) + 24 = -26.
Tính tích phânI=∫121x2dx
I=54;
I=12;
I=−56;
I=23.
Đáp án đúng là: B
I=∫121x2dx=−∫12−1x2dx=−1x12=−12+1=12.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số fx=1x
Fx=−1x2+C;
Fx=12lnx+C;
F (x) = ln |x| + C;
F (x) = -x2 + C.
Đáp án đúng là: C
fx=1x⇒Fx=∫fxdx=∫1xdx
= ln |x| + C.
Cho số phức z = 4 + 3i, khi đó số phức liên hợp z¯ của z là
z¯=3+4i;
z¯=−4+3i;
z¯=4−3i;
z¯=−3+4i.
Đáp án đúng là: C
Với z = 4 + 3i, khi đó số phức liên hợp z¯ của z là z¯=4−3i.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y = f (x), y = g (x) liên tục trên [a; b] và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức
S=∫abf2x+g2xdx;
S=π∫abfx−gxdx;
S=∫abfx+gxdx;
S=∫abfx−gxdx.
Đáp án đúng là: D
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y = f (x), y = g (x) liên tục trên [a; b] và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức S=∫abfx−gxdx.








