Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 1
32 câu hỏi
Khi tìm nguyên hàm ∫11+1+xdx, bằng cách đặt t = 1+x ta được nguyên hàm nào sau đây?
∫21+tdt
∫t1+tdt
∫2t1+tdt
∫11+tdt
Đáp án đúng là: C
Đặt t = 1+x
Þ t2 = 1 + x Þ 2tdt = dx
Vậy ∫11+1+xdx= ∫2t1+tdt.
Trên tập số phức, cho số phức z có biểu diễn hình học là điểm M ở hình vẽ sau.

Khẳng định nào sau đây đúng?
z = − 3 – 2i.
z = 3 – 2i.
z = 3 + 2i.
z = − 3 + 2i.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Mỗi số phức z = x + yi được biểu diễn một điểm M (x; y)
Do đó số phức có điểm biểu diễn M (3; – 2) là z = 3 – 2i.
Biết ∫12xlnxdx= aln2 + b4 trong đó a, b là các số nguyên. Tính a + b.
a + b = 2.
a + b = 3.
a + b = – 1.
a + b = – 2.
Đáp án đúng là: C
Đặt u = lnxÞ du = 1xdx
dv = xdx Þ v = 12x2 + C
Chọn C = 0 ⇒ v = 12x2
Ta có: ∫12xlnxdx= lnx.12x212– ∫1212x2.1xdx
= ln2.12.4 – ln1. 12.1 – ∫12x2dx
= 2ln2 – x2412
= 2ln2 – 224−124
= 2ln2 – 1 + 14
= 2ln2 – 34
Mà ∫12xlnxdx= aln2 + b4
Þ a = 2, b = – 3
Do đó a + b = 2 + (– 3) =– 1.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 1cosx, trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = π4. Khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh trục hoành có thể tích bằng
π– 1.
2π.
π2.
π.
Đáp án đúng là: D
Ta có: Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b], trục Ox và hai đường thẳng x = a, x = b quay quanh Ox ta được khối tròn xoay có thể tích là:
V = π ∫abfx2dx
Vậy hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 1cosx, trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = π4 quay quanh trục hoành ta được khối tròn xoay có thể tích bằng:
V = π. ∫0π41cosx2dx
= π. ∫0π41cos2xdx
= π. tanx0π4
= π. (tanπ4 – tan0)
= π. (1 − 0)
= π.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho số phức z thỏa mãn 2z + 3 = 15 − 4i. Phần ảo của z bằng
4.
− 4.
3.
− 3.
Đáp án đúng là: A
Giả sử z = a + bi (a, b ∈ ℝ)
Þ số phức liên hợp của z là = a − bi
Thay z = a + bi và = a − bi vào 2z + 3 = 15 − 4i ta được:
2. (a + bi) + 3. (a − bi) = 15 − 4i
Û 2a + 2bi + 3a – 3bi = 15 – 4i
Û 5a − bi = 15 − 4i
⇔5a=15−b=−4⇔a=3b=4
Do đó z = 3 + 4i có phần ảo là 4.
Cho hai số phức z = 4 + 3i và w = 2 + i. Số phức iz + w¯ bằng
− 1 + 3i.
− 1 + 3i.
5 + 3i.
6 + 2i.
Đáp án đúng là A, B
Ta có: w = 2 + i nên w¯ = 2 −i
Þ iz + w¯= i. (4 + 3i) + 2 –i
= 4i + 3i2 + 2 – i
= 2 + 3i + 3i2
Ta lại có i2 = − 1
Þ iz + w¯= 2 + 3i − 3 = − 1 + 3i.
Vậy ta chọn phương án A, B.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M (2; 1; 0) và N (4; 3; 2). Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của MN, phương trình của mặt phẳng (P) là
x + y + z + 6 = 0.
2x + y + z − 6 = 0.
x + y − z − 6 = 0.
x + y + z − 6 = 0.
Đáp án đúng là: D
Mặt phẳng (P) là mặt phẳng trung trực của MN nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là vectơ MN→
Với M (2; 1; 0) và N (4; 3; 2) ta có:
MN→= (2; 2; 2)
Þ MN→ = (1; 1; 1)
Gọi I là trung điểm của đoạn MN nên tọa độ điểm I là:
xI = xM+xN2 = 2+42= 3
yI = yM+yN2 = 1+32= 2
zI = zM+zN2= 0+22= 1
Vậy tọa độ điểm I là I(3; 2; 1)
Mặt phẳng (P) là mặt phẳng trung trực của MN nên mặt phẳng (P) đi qua điểm I(3; 2; 1)
Mặt phẳng (P) có VTPT là n(P)→= (1; 1; 1) và đi qua điểm I(3; 2; 1) nên phương trình mặt phẳng (P) là:
1. (x− 3) + 1. (y − 2) + 1. (z − 1) = 0
Ûx + y + z − 6 = 0.
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là: x + y + z − 6 = 0.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f (x) = 12x−4 là
ln (2x − 4) + C.
12ln|2x – 4| + C.
12ln|x – 2| + C.
−12ln|x – 2| + C.
Đáp án đúng là: B
Ta có: ∫1ax±bdx = 1a.ln|ax ± b|
Vậy nên ∫12x−4dx = 12ln|2x – 4| + C.
Cho hai số phức z = 4 + 3i và w = 2 + i. Số phức z + w bằng
6 + 4i.
3 + 2i.
2 + 2i.
2 + 4i.
Đáp án đúng là: A
Với z = 4 + 3i và w = 2 + i ta có:
z + w = 4 + 3i + 2 + i
= 6 + 4i.
Hàm số F (x) = x + 1x (với x ≠ 0) là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?
f (x) = 1.
f (x) = x22+ ln|x|.
f (x) = 1 − 1x2.
f (x) =1 + 1x2.
Đáp án đúng là: C
Hàm số F (x) = x + 1x (với x ≠ 0) là một nguyên hàm của hàm số f (x) nên đạo hàm hàm số F (x) ta tìm được f (x)
Vậy nên F(x) = f (x) = x+1x'= 1 − 1x2.
Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số f (x) = xcosx?
xcosx − sinx.
xsinx + cosx.
xsinx − cosx.
xcosx + cosx.
Đáp án đúng là: B
Đặt u = x Þdu = dx
dv = coxdx Þv = sinx + C
Chọn C = 0 Þv = sinx
Þ ∫xcosxdx= xsinx − ∫sinxdx
= xsinx + cosx + C1
Chọn C1 = 0 thì ∫xcosxdx= xsinx + cosx.
y = x3 + 3x (C). Gọi (d) là tiếp tuyến của (C) tại điểm M (1; 4). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C), (d) và trục hoành
512
59
712
79
Đáp án đúng là: A
Ta có: f '(x) = (x3 + 3x)' = 3x2 + 3
f '(1) = 3.12 + 3 = 6
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) và điểm M0 (x0; y0) ∈ (C). Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M0 có dạng y = f'(x0)(x − x0)+ y0
Vậy nên phương trình đường thẳng (d) là tiếp tuyến của (C) tại điểm M (1; 4) là:
y = 6. (x − 1) + 4
Þ y = 6x − 2

Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d) là:
x3 + 3x = 6x – 2 Û x3 – 3x + 2 = 0
Û (x3 – x) – (2x – 2) = 0
Û x(x – 1)(x + 1) – 2(x – 1) = 0
Û (x – 1)(x2 + x – 2) = 0
Û (x – 1)2.(x + 2) = 0
Û x=−2x=1
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và trục hoành là:
x3 + 3x = 0 Û x=0x2=−3vl
Û x = 0
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và trục hoành là:
6x – 2 = 0 Û x = 13
Do đó diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C), (d) và trục hoành là:
S = ∫013x3+3x + ∫131x3+3x−6x+2dx
S = ∫013x3+3x + ∫131x3−3x+2dx
=x44+32x2013+x44−32x2+2x131
=1344+32.132+144−32.12+2.1−1344+32.132−2.13
=181.4+32.19+14−32+2−181.4+32.19−23
=16+14−32+2+16−23
=512
Vậy ta chọn phương án A.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua hai điểm A (1; 0; 2) và B (4; 1; 0) có phương trình tham số là
x=3+ty=1z=−2+2t
x=1+3ty=tz=2−2t
x=−1+3ty=tz=−2−2t
x=−3+ty=−1z=2+2t
Đáp án đúng là: B
Phương trình đi qua hai điểm A (1; 0; 2) và B (4; 1; 0) nên vectơ chỉ phương của đường thẳng đó là vectơ AB→: ud→= AB→ = (3; 1; −2)
Vậy phương trình tham số của đường thẳng có là ud→= (3; 1; −2) và đi qua điểm A(1; 0; 2) là: x=1+3ty=tz=2−2t.
Có bao nhiêu số phức thỏa mãn |z| (z − 3 − i) + 2i = (4 − i)z?
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
Ta có: |z| (z − 3 − i) + 2i = (4 − i) z
Û |z|.z – 3.|z| −|z|. i) + 2i = 4z – z.i
Û z(|z| – 4 + i) = 3|z| + (|z| – 2)i
Lấy môđun hai vế ta được:
|z|.z−42+12= 3z2+z−22
Đặt |z| = t, t ≥ 0 ta được:
t.t−42+1= 9t2+t−22
Û t2(t2 – 8t + 16 + 1) = 9t2 + t2 – 4t + 4
Û t4 – 8t3 + 7t2 + 4t – 4 = 0
Û (t – 1)(t3 – 7t2 + 4) = 0
Giải phương trình trên ta sẽ được 3 giá trị t thỏa mãn t ≥ 0
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hàm số f (x) thỏa mãn f(x) = 5x và f (0) = 2ln5 . Mệnh đề nào dưới đây đúng?
f (x) = 5x.ln5.
f (x) = 5x.ln5 + 1ln5.
f (x) = 5xln5.
f (x) = 5xln5+ 1ln5.
Đáp án đúng là: D
Ta có: f(x) = 5x nên
Þ f (x) = ∫5xdx= 5xln5 + C (1)
Thay x = 0 vào (1) ta được:
f(0) = 50ln5+ C = 1ln5 + C
mà f (0) = 2ln5
Þ C = 1ln5
Vậy nên f (x) = 5xln5+ 1ln5.
Cho số phức z thỏa mãn z4+3i = 2. Môđun của số phức z bằng
12.
2.
10.
5.
Đáp án đúng là: C
Ta có: z4+3i = 2
Û z = 2. (4 + 3i) = 8 + 6i
Môđun của số phức z là: |z| = 82+62= 10.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng nào sau đây đi qua gốc tọa độ và vuông góc với đường thẳng x−1−2 = y+2−1 = z−32?
2x − y − 2z = 0.
2x + y − 2z = 0.
−2x + y − 2z = 0.
2x + y + 2z = 0.
Đáp án đúng là: B
Giả sử mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng (d): x−1−2 = y+2−1 = z−32
Do đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là vectơ chỉ phương của đường thẳng (d):
Mà u→d = (− 2; − 1; 2)
Þ n→P = (2; 1; − 2)
Do mặt phẳng (P) đi qua gốc tọa độ O (0; 0; 0) và có n→P = (2; 1; − 2) nên phương trình mặt phẳng (P) là:
2x + y – 2z = 0
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: 2x + y − 2z = 0.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 − 4x + 2y + 6z − 11 = 0 có bán kính bằng
5
25.
5.
4.
Đáp án đúng là: C
Ta có: x2 + y2 + z2 − 4x + 2y + 6z − 11 = 0
Û (x − 2)2 + (y + 1)2 + (z + 3)2 = 25
Trong không gian Oxyz cho mặt cầu S tâm I (a; b; c) bán kính R có phương trình chính tắc của (S) là:
(x − a)² + (y − b)² + (z − c)² = R²
Do đó bán kính của mặt cầu (S): (x − 2)2 + (y + 1)2 + (z + 3)2 = 25 là 5.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số f (x) = 1cos2x − 1sin2x.
∫fxdx= tanx + cotx + C.
∫fxdx= tanx − cotx + C.
∫fxdx= 12cosx+ 12sinx+ C.
∫fxdx= 12cosx− 12sinx+ C.
Đáp án đúng là: A
Ta có: ∫fxdx= ∫ 1cos2x−1sin2xdx
= ∫ 1cos2xdx− ∫1sin2xdx
= tanx − (−cotx) + C
= tanx + cotx + C.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A (1; 2; 2) và B (3; 1; 0). Độ dài đoạn AB bằng
5
3.
262
29
Đáp án đúng là: B
Với A (1; 2; 2) và B (3; 1; 0) ta có độ dài đoạn thẳng AB là:
|AB| = (3−1)2+(1−2)2+(0−2)2= 3.
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x−22= y+3−1= z−13. Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d, có vectơ pháp tuyến là
n→= (2; −1; 3).
n→= (2; 1; 3).
n→= (−2; 1; 3).
n→= (−2; −1; 3).
Đáp án đúng là A
Vì mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d vậy nên vectơ chỉ phương của đường thẳng d chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):
u→d= n→P= (2; −1; 3)
Vậy n→P= (2; −1; 3).
Biết F(x) = x2 + x − 1 là một nguyên hàm của hàm số f (x) trên ℝ. Tính ∫034+fxdx
22.
24.
16.
23.
Đáp án đúng là: B
Ta có: ∫034+fxdx = ∫034dx+ ∫03fxdx
=4x03+ Fx03
= 4.3 − 4.0 + x2+ x − 103
= 12 + 32 + 3 − 1 – (02 + 0 – 1)
= 24.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ a→ = (1; 2; 3) và b→= (3; 2; 1). Tính a→.b→.
0.
12.
6.
10.
Đáp án đúng là D
Với a→ = (1; 2; 3) và b→ = (3; 2; 1) ta có:
a→.b→ = 1.3 + 2.2 + 3.1 = 10.
Vậy ta chọn phương án D.
Tính tổng phần thực và phần ảo của số phức z = 1 + 2i.
2.
−1.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Ta có: z = 1 + 2i nên phần thực của số phức z là 1 và phần ảo của số phức z là 2.
Nên tổng phần thực và phần ảo của số phức z là: 1 + 2 = 3.
Vậy ta chọn phương án D.
Tìm ∫2x.3xdx
6xln5+ C.
2x.3xln2.ln3+ C.
6xln6+ C.
6x ln6 + C.
Đáp án đúng là: C
Ta có: ∫2x.3xdx= ∫6xdx= 6xln6+ C.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A (1; 2; 2) và B (3; 1; 0). Tọa độ của vectơ AB→ là
(2; −1; −2).
(4; 3; 2).
(−4; −3; −2).
(−2; 1; 2).
Đáp án đúng là: A
Với A (1; 2; 2) và B (3; 1; 0) ta có:
AB→ = (3 − 1; 1 − 2; 0 − 2)
= (2; −1; −2).
Vậy ta chọn phương án A.
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với A(3; −1; 1), B(−1; 0; 0), C(0; 1; 0), D(0; 0; 2). Chiều cao AH của tứ diện ABCD bằng:
23
2
13
3
Đáp án đúng là: D
Với A(3; −1; 1), B(−1; 0; 0), C(0; 1; 0), D(0; 0; 2) ta có:
• BA→ = (4; −1; 1);
• BC→ = (1; 1; 0);
• BD→ = (1; 0; 2);
• BC→,BD→ = (1.2 − 0.0; 0.1 − 1.2; 1.0 − 1.1)
Þ BC→,BD→ = (2; −2; −1);
• BC→,BD→.BA→= 4.2 + (−1). (−2) + 1. (−1) = 9
VABCD = 16.BC→,BD→.BA→ = 16.9 = 32 (đvtt)
SBCD = 12.BC→,BD→ = 12.22+−22+−12 = 32 (đvdt)
Mặt khác: VABCD = 13.AH. SBCD
Þ AH = 3VABCDSBCD= 3.3232 = 3.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(1; −2; 3) và cắt mặt phẳng Oxy tạo ra đường tròn giao tuyến có chu vi bằng 8π. Phương trình của mặt cầu (S) là
(x − 1)2 + (y + 2)2 + (z − 3)2 = 25.
(x − 1)2 + (y + 2)2 + (z − 3)2 = 9.
(x − 1)2 + (y + 2)2 + (z − 3)2 = 16.
(x − 1)2 + (y + 2)2 + (z − 3)2 = 7.
Đáp án đúng là: A
Ta có: Phương trình mặt phẳng Oxy là: z = 0
Mặt cầu (S) cắt mặt phẳng Oxy tạo ra đường tròn giao tuyến có chu vi bằng 8π nên ta có:
2πR = 8π Þ R = 4
Khoảng cách từ điểm I(1; −2; 3) đến mặt phẳng Oxy là:
d(I, (Oxy)) = 302+02+12= 3
Bán kính của mặt cầu (S) là: R1 = R2+d2=42+32= 5
Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1; −2; 3) và bán kính bằng 5 là:
(x − 1)2 + (y + 2)2 + (z − 3)2 = 25.
Vậy ta chọn phương án A.
Trong hệ trục tọa độ Oxyz cho điểm hai điểm A(1; 2; 3), B(0; 1; −6) và mp (P): 4x − y + 2z + 13 = 0. Gọi (d) là một đường thẳng thuộc (P), (d) đi qua B. Khi khoảng cách từ A đến (d) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)
u→= (−3; −2; 7).
u→= (3; −2; −7).
u→= (−3; 2; −7).
D u→ = (3; 2; 7).
Đáp án đúng là: B
Gọi điểm M là hình chiếu vuông góc của điểm A xuống mặt phẳng (P)
Gọi AH là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d, H ∈ d
ÞAM ≤ AH
Theo đề bài, khoảng cách từ A đến (d) đạt giá trị nhỏ nhất
Þ AM = AH và điểm M trùng với điểm H, M ∈ d
Vì AM ⊥ (P), nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là vectơ chỉ phương của đường thẳng AM.
Mặt phẳng (P): 4x − y + 2z + 13 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→(P) = (4; −1; 2)
Þ u→AM = (4; −1; 2)
Đường thẳng AM có vectơ chỉ phương là u→AM= (4; −1; 2) và đi qua điểm A(1; 2; 3) nên có phương trình tham số là: x=1+4ty=2−tz=3+2t
• M ∈ d Þ Điểm M có tọa độ là: M(1 + 4t; 2 – t; 3 + 2t)
• M ∈ (P)Þ Thay tọa điểm M (1 + 4t; 2 – t; 3 + 2t) vào phương trình mặt phẳng (P) ta được:
4. (1 + 4t) – (2 – t) + 2. (3 + 2t) + 13 = 0
Þ 4 + 16t – 2 + t + 6 + 4t + 13 = 0
Þ 21t = –21
Þ t = –1
Þ Điểm M có tọa độ là: M(–3; 3; 1)
Với B(0; 1; −6) và M(–3; 3; 1) ta có:
BM→ = (–3 – 0; 3 – 1; 1 – (–6)) = (–3; 2; 7)
Vậy u→ = BM→ = (3; −2; −7).
Cho số phức z thỏa mãn (z¯+ 2i). (z − 4) là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp điểm biểu diễn số phức w = (1 + i). z + 1 − 2i là đường tròn có bán kính bằng:
5
10
5
10
Đáp án đúng là: D
Giả sử: z = a + bi (a, b ∈ ℝ)
Þ z¯= a – bi
Þ z¯. z = (a + bi)(a – bi) = a2 + b2
Ta có: ( + 2i). (z − 4)
= z¯. z – 4 + 2iz – 8i
= a2 + b2 – 4. (a – bi) + 2i. (a + bi) – 8i
= a2 + b2 – 4a + 4bi + 2ai + 2bi2 – 8i
= a2 + b2 – 4a – 2b + (4b + 2a – 8). i
Vì (z¯ + 2i). (z − 4) là số thuần ảo nên a2 + b2 – 4a – 2b = 0
Û (a – 2)2 + (b – 1)2 = 5
Û |a – 2 + (b – 1).i| = 5
Û |a + bi – 2 – i| = 5
Û |z – 2 – i| = 5
Ta có: w = (1 + i). z + 1 − 2i
Þw = (1 + i). z – (1 + i).(2 + i) + 1 − 2i + (1 + i).(2 + i)
Þw = (1 + i). (z – 2 – i) + 1 − 2i + 2 + i + 2i + i2
Þw = (1 + i). (z – 2 – i) + 1 − 2i + 2 + 3i – 1
Þw = (1 + i). (z – 2 – i) + 2 + i
Þw – 2 – i = (1 + i). (z – 2 – i)
Þ |w – 2 – i| = |(1 + i). (z – 2 – i)|
Þ |w – 2 – i| = |(1 + i)|. |(z – 2 – i)|
Þ |w – 2 – i| = 12+12.5=10
Gọi w = x + yi
Þ |x + yi − 2 – i| = 10
Þ |x – 2 + (y – 1)i| = 10
Þ (x − 2)2 + (y – 1)2 = 10
Vậy nên tập hợp điểm biểu diễn số phức w = (1 + i). z + 1 − 2i là đường tròn có bán kính bằng 10
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua I(2; –3; 1) cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A(2; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) với b > 0, c > 0 sao cho thể tích khối tứ diện OABC bằng 1. Giá trị của b + c bằng
9.
6.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: Phương trình đoạn chắn của mặt phẳng (P) là: x2 + yb + zc = 1
Vì mặt phẳng (P) đi qua điểm I (2; –3; 1) nên thay tọa độ điểm I vào phương trình đoạn chắn mặt phẳng (P) ta được: 22 + −3b + 1c = 1
Þ −3b + 1c = 0 Þ 3b = 1c
Þ b = 3c (1)
Với A(2; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) ta có:
OA→ = (2; 0; 0), OB→ = (0; b; 0), OC→ = (0; 0; c)
Þ OB→,OC→=bc
Þ OB→,OC→.OA→ = 2bc.
Thể tích tứ diện OABC là 16.OB→,OC→.OA→ = 16.2bc = 13bc.
Vì thể tích khối tứ diện OABC bằng 1 nên:
13bc = 1 Þ bc = 3 (2)
Thay (1) vào (2) ta có: 3c.c = 3
Þ c2 = 1 Þ c = 1 (do c > 0)
Þ b = 3.1 = 3.
Do đó: b + c = 3 + 1 = 4.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên R và thỏa mãn ∫14fxx+1dx= 4, ∫12lnx+1f'xdx = 1 + 3ln3, f (1) = 0, f (2) = 3. Tính E = ∫12fxdx.
3.
1.
1 + ln 3.
1 – ln 3.
Đáp án đúng là: B
Đặt t = x (t ≥ 0)
Þ t2 = x
Þ 2tdt = dx
Đổi cận:
x | 1 | 4 |
t | 1 | 2 |
Þ ∫14fxx+1dx= ∫122t.ftt+1dt = ∫122x.fxx+1dx
Mà ∫14fxx+1dx= 4
Þ ∫122x.fxx+1dx = 4
Þ ∫12x.fxx+1dx = 2
Đặt u = ln (x + 1) Þ du = 1x+1
dv = f (x)dx Þ v = f (x) + C
Chọn C = 0 Þ v = f (x)
Þ ∫12lnx+1f'xdx= fx.lnx+112 – ∫12fxx+1dx
= f (2). ln3 – f (1).ln2 – ∫12fxx+1dx
= 3.ln3 – 0.ln2 – ∫12fxx+1dx
= 3.ln3 – ∫12fxx+1dx
Mà ∫12lnx+1f'xdx= 1 + 3ln3
Þ∫12fxx+1dx= –1
Ta có: ∫12x.fxx+1dx+=∫12fxx+1dx = ∫12x+1.fxx+1dx = ∫12fxdx
Þ E =∫12fxdx = ∫12x.fxx+1dx+∫12fxx+1dx = 2 – 1 = 1.
Vậy ta chọn phương án B.








