
28 câu hỏi
CH3OH, C2H5OH.
C6H5OH, C6H5CH2OH.
CH3CHO, CH3OCH3.
CH3CHO, CH3COCH3.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.
Vậy CH3CHO, CH3COCH3 là hợp chất carbonyl.
CH2=CH-CH2OH.
CH2=CH-CHO.
CH2=CH-COOH.
CH2=CH-COOCH3.
Đáp án đúng là: B
Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Vậy CH2=CH-CHO là aldehyde.
2-methylbutan -3-one.
3-methylbutan-2-one.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethypropan-2-one
Đáp án đúng là: B
: benzoic aldehyde.
propanol.
isopropyl alcohol.
butan -1-ol.
butan-2-ol.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:
CH3COCH2CH3 + 2[H]
CH3CH(OH)CH2CH3 (butan-2-ol).
ethyl alcohol.
acetic acid.
acetic aldehyde.
glycerol.
Đáp án đúng là: C
Chất phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng tạo ra Ag là acetic aldehyde.
Phương trình hoá học:
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng này thuộc loại phản ứng cộng. Sản phẩm được tạo ra thông qua việc nhóm CN− cộng vào nguyên tử carbon, còn H+ cộng vào nguyên tử oxygen trong nhóm >C=O.
dung dịch rất loãng của aldehyde formic.
dung dịch aldehyde fomic 37 - 40%.
aldehyde fomic nguyên chất.
tên gọi khác của aldehyde formic.
Đáp án đúng là: B
Formalin là dung dịch aldehyde fomic 37 - 40%.
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất có công thức C5H10O. Các đồng phân aldehyde của hợp chất là:
CH3CH2CH2CH2CHO; CH3CH(CH3)CH2CHO; CH3CH2CH(CH3)CHO; CH3C(CH3)2CHO.
3-methylbutanal.
2-methylbutan-3-al.
2-methylbutanal.
3-methylbutan-3-al.
Đáp án đúng là: A
Chất X là: (CH3)2CH-CH2-CHO hay 3-methylbutanal.
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Các đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2 là: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH.
2-methylpropanoic acid.
2-methylbutanoic acid.
propenoic acid.
2-methylpropenoic acid.
Đáp án đúng là: A

CH2O2.
C2H6O2.
C2H4O2.
CH4O.
Đáp án đúng là: A
Formic acid: HCOOH;
Công thức phân tử của formic acid là CH2O2.
Propan – 1 – ol.
Acetaldehyde.
Formic acid.
Acetic acid.
Đáp án đúng là: D
Nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo thứ tự:
Acetaldehyde (CH3CHO) < Propan – 1 – ol (CH3CH2CH2OH) < Formic acid (HCOOH) < Acetic acid (CH3COOH).
Vậy acetic acid có nhiệt độ sôi cao nhất.
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
CH3CHO.
Đáp án đúng là: C
CH3COOH là dung dịch acid, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
glycerol.
ethyl alcohol.
saccarose.
acetic acid.
Đáp án đúng là: D
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
muối.
aldehyde.
ester.
alkane.
Đáp án đúng là: C
Đun nóng carboxylic acid với alcohol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng tạo ra sản phẩm là ester.
NaOH, Cu, NaCl.
Na, NaCl, CuO.
Na, Ag, HCl.
NaOH, Na, CaCO3.
Đáp án đúng là: D
Loại A vì CH3COOH không tác dụng với Cu, NaCl.
Loại B vì CH3COOH không tác dụng với NaCl.
Loại C vì CH3COOH không tác dụng với HCl, Ag.
quỳ tím, dung dịch Br2 trong CCl4.
dung dịch Br2, dung dịch Na2CO3.
dung dịch Na2CO3, quỳ tím.
dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, dung dịch Br2.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng AgNO3/NH3:
+ Xuất hiện kết tủa bạc bám ngoài ống nghiệm → Formic acid (HCOOH).
+ Không có hiện tượng → Acetic acid (CH3COOH); Acrylic acid (CH2=CH-COOH).
Sử dụng dung dịch Br2 để phân biệt CH3COOH và CH2=CH-COOH.
+ Dung dịch Br2 nhạt dần đến mất màu → CH2=CH-COOH.
+ Không làm mất màu dung dịch Br2 → CH3COOH.
(a) Đúng.
(b) Sai. Aspirin là acid tạp chức.
(c) Đúng.
(d) Sai.
Ta có sơ đồ: salicylic acid → aspirine
138 180
1 tấn →
tấn
⇒ Hiệu suất của quá trình điều chế là:
.
(a) Đúng. Acetic acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(b) Sai. Acetic acid phản ứng được với magnesium, thấy có khí không màu thoát ra, dung dịch không đổi màu.

(c) Đúng. 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
(d) Đúng.
(a) Sai. Y là CH3CH2CHO, không có phản ứng tạo iodoform.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Tên thay thế của X là propanol.
(a) Đúng.
(b) Sai. X là propanal.
(c) Đúng.
(d) Sai. X không có phản ứng iodoform.
Đáp án đúng là: 7
Các công thức thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2CHO, (CH3)2CHCH2CHO, (CH3)3CCHO, CH3CH2CH(CH3)CHO, CH3COCH2CH2CH3; CH3COCH(CH3)2; CH3CH2COCH2CH3.
Đáp án đúng là: 4
Có 4 đồng phân thỏa mãn là: CH3-CH=CH-COOH (cis-trans); CH2=CH-CH2-COOH; CH2=C(CH3)-COOH.
Đáp án đúng là: 8,8.
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
0,1 0,2 mol
.
Đáp án đúng là: 5,87.
Ta có:

Khối lượng acetone: 10.106.0,7844 = 7,844.106 (g).
Khối lượng methacrylic acid thu được tính theo lý thuyết:
= 1,163.107 (g).
Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% nên khối lượng methacrylic acid thực thu được:

Thể tích methacrylic acid thu được là:
= 5,867.106 (mL) = 5,87 
Đáp án đúng là: 7,2.
Gọi CTPT của X có dạng: 
⇒ 14n +16 = 72 ⇒ n = 4
⇒ CTPT của X là 
⇒ CTCT của X là 
⇒ Muối ammonium của acid hữu cơ là 

Đáp án đúng là: 60

Phương trình hoá học:

0,113 0,1 → 0,1 mol
Giả sử H = 100% thì CH3COOH hết, do đó số mol sản phẩm lí thuyết tính theo số mol CH3COOH.

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

?
CH3CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?



X

methacrylic acid (D = 1,015 g mL-1) tổng hợp được từ 10m3 acetone (D = 0,7844 g mL-1) theo sơ đồ trên. Giả thiết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
thu được 10,5 gam muối ammonium của acid hữu cơ. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















