Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán lớp 7 CTST - Đề 02 có đáp án
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán lớp 7 CTST - Đề 02 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 761 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay tỉ số 1,25 : 3,45 bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được

12,5 : 34,5;

29 : 65;

25 : 69;

1 : 3.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \[1,25:3,45 = \frac{{1,25}}{{3,45}} = \frac{{25}}{{69}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2. Khi x = –3 thì giá trị của y bằng bao nhiêu?

–6;

0;

–9;

–1.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = –12 thì y = 8. Khi x = 3 thì y bằng

–32;

32;

–2;

2.

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ số tỉ lệ là: a = (–12) . 8 = 96.

Khi x = 3 thì y = 96 : 3 = 32.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau: Số đo x là A. 18 độ; B. 72 độ; C. 36 độ D, Không xác định được (ảnh 1)

Số đo x là

18°;

72°;

36°;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án BCho hình vẽ sau: Số đo x là A. 18 độ; B. 72 độ; C. 36 độ D, Không xác định được (ảnh 2)

Áp dụng định lý về tổng số đo ba góc của tam giác ta có:

\(\widehat D\) + \(\widehat E\) + \(\widehat F\) = 180°

Suy ra x + x + 36° = 180°

Hay 2x = 144°

Do đó x = 72°.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tam giác bằng nhau là

Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau;

Hai tam giác có ba cặp góc tương ứng bằng nhau;

Hai tam giác có ba cặp cạnh, ba cặp góc tương ứng bằng nhau;

Hai tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có góc ở đáy bằng 40° thì số đo góc ở đỉnh là

50°;

40°;

140°;

100°.

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử tam giác ABC cân tại A ta có: \(\widehat B = \widehat C\)= 40°.

Xét tam giác ABC có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C\) = 180° (tổng ba góc trong một tam giác).

Do đó \(\widehat A\) = 180° − \(\widehat B\)\(\widehat C\) = 180° − 40° − 40° = 100°.

Vậy số đo góc ở đỉnh là 100°.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP có: MN < MP, MD NP. Khẳng định nào sau đây là đúngCho tam giác MNP có: MN < MP, MD ⊥ NP. Khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

DN = DP;

MN = MP;

MD > MN;

MD < MP.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: “Điểm … hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó”

thuộc;

cách đều;

nằm trên;

nằm trong.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x trong tỉ lệ thức sau:

\(\frac{5}{6}:x = 20:3\);

Xem đáp án

\(\frac{5}{6}:x = 20:3\)

\(\frac{{\frac{5}{6}}}{x} = \frac{{20}}{3}\)

\(x = \frac{{\frac{5}{6} \cdot 3}}{{20}}\)

\(x = \frac{{\frac{5}{2}}}{{20}}\)

\(x = \frac{1}{8}\)

Vậy \(x = \frac{1}{8}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x trong tỉ lệ thức sau:

\(\frac{{9x - 1}}{9} = \frac{5}{3}\);

Xem đáp án

\(\frac{{9x - 1}}{9} = \frac{5}{3}\)

\(9x - 1 = \frac{{5\,\,.\,\,9}}{3}\)

9x – 1 = 15

9x = 16

\(x = \frac{{16}}{9}\)

Vậy \(x = \frac{{16}}{9}\).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x trong tỉ lệ thức sau:

\(\frac{{x + 11}}{{14 - x}} = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

\(\frac{{x + 11}}{{14 - x}} = \frac{2}{3}\)

3(x + 11) = 2(14 – x)

3x + 33 = 28 – 2x

3x + 2x = 28 – 33

5x = –5

x = –1

Vậy x = –1.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị a, b thỏa mãn 3a = 4b và b – a = 5.

Xem đáp án

Từ 3a = 4b, ta suy ra \(\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{4} = \frac{b}{3} = \frac{{b - a}}{{3 - 4}} = \frac{5}{{ - 1}} = - 5\).

Suy ra a = (–5) . 4 = –20; b = (–5) . 3 = –15.

Do đó a = –20; b = –15.

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3};\,\,\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\). Tìm a, b, c biết a + b + c = –74.

Xem đáp án

Ta có:

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3}\) suy ra \(\frac{a}{{2.5}} = \frac{b}{{3.5}}\) hay \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{{15}}\) (1)

\(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\) suy ra \(\frac{b}{{5.3}} = \frac{c}{{4.3}}\) hay \(\frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)   (2)

Từ (1), (2) suy ra \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ sổ bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}} = \frac{{a + b + c}}{{10 + 15 + 12}} = \frac{{ - 74}}{{37}} = - 2\).

Suy ra a = (–2) . 10 = –20; b = (–2) . 15 = –30; c = (–2) . 12 = –24.

Do đó a = –20; b = –30; c = –24.

14. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ. Đến 9 giờ một ô tô khác cũng đi xe từ A. Xe thứ nhất đến B lúc 2 giờ chiều. Xe thứ hai đến B sớm hơn xe thứ nhất nửa giờ. Tính vận tốc mỗi xe biết rằng vận tốc xe thứ hai lớn hơn vận tốc xe thứ nhất là 20 km/h.

Xem đáp án

Trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch với nhau.

Gọi v1, t1 lần lượt là vận tốc và thời gian của xe I; v2, t2lần lượt là vận tốc và thời gian của xe II.

Thời gian xe I đi hết đoạn đường AB là:

14 – 8 = 6 (giờ).

Thời gian xe II đi hết đoạn đường AB là:

(14 – 0,5) – 9 = 4,5 (giờ).

Ta có \(\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}}{\rm{ = }}\frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{4,5}}{6} = \frac{3}{4}\) hay \(\frac{{{v_1}}}{3} = \frac{{{v_2}}}{4}\).

Vì vận tốc xe thứ hai lớn hơn vận tốc xe thứ nhất là 20 km/h nên v2 – v1 = 20.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{{v_1}}}{3} = \frac{{{v_2}}}{4} = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{4 - 3}} = \frac{{20}}{1} = 20\).

Suy ra v1 = 20 . 3 = 60; v2 = 20 . 4 = 80.

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 60 km/h, vận tốc của xe thứ hai là 80 km/h.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối tia của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN. Kẻ BE AM (E AM), CF AN (F AN).

Chứng minh rằng ∆BME = CNF.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A. Chứng minh rằng tam giác BME = tam giác CNF (ảnh 1)

Vì ∆ABC cân tại A nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) suy ra \[\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\].

Xét ∆ABM và ∆CAN có:

AB = AC (vì ∆ABC cân tại A)

\[\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\] (chứng minh trên)

BM = CN (giả thiết)

Do đó ∆ABM = ∆CAN (c.g.c).

Suy ra BM = CN (hai cạnh tương ứng); \(\widehat {AMB} = \widehat {ANC}\) (hai góc tương ứng).

 Xét ∆BME và ∆CNF có:

\[\widehat {BEM} = \widehat {CFN} = 90^\circ \]

BM = CN (chứng minh trên)

\(\widehat {AMB} = \widehat {ANC}\) (chứng minh trên)

Do đó ∆BME = ∆CNF (cạnh huyền – góc nhọn).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối tia của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN. Kẻ BE AM (E AM), CF AN (F AN).

EB và FC kéo dài cắt nhau tại O. Chứng minh AO là tia phân giác của góc MAN

Xem đáp án

EB và FC kéo dài cắt nhau tại O. Chứng minh AO là tia phân giác của góc MAN (ảnh 1)

Từ câu b: ∆BME = ∆CNF suy ra ME = NF.

Mà AM = AN nên AE = AF.

Ta lại có \(\widehat {EBM} = \widehat {FCN}\) suy ra \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\).

Do đó ∆OBC cân tại O từ đó OB = OC suy ra OE = OF.

Xét ∆AEO và ∆AFO có:

AE = AF (chứng minh trên)

\(\widehat {AEO} = \widehat {AFO} = 90^\circ \)

OE = OF (chứng minh trên)

Do đó ∆AEO = ∆AFO (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {OAE} = \widehat {OAF}\) (hai góc tương ứng).

Vậy AO là tia phân giác của góc MAN.

17. Tự luận
1 điểm

ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối tia của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN. Kẻ BE AM (E AM), CF AN (F AN).

Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với AM, qua N kẻ đường thẳng vuông góc với AN, chúng cắt nhau ở H. Chứng minh ba điểm A, O, H thẳng hàng.

Xem đáp án

Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với AM, qua N kẻ đường thẳng vuông góc với AN (ảnh 1)

Xét ∆AMH và ∆ANH có:

\(\widehat {AMH} = \widehat {ANH} = 90^\circ \)

Cạnh AH chung

AM = AN (chứng minh trên)

Do đó ∆AMH = ∆ANH (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra \(\widehat {MAH} = \widehat {NAH}\) (hai góc tương ứng)

Suy ra AH là phân giác góc MAN.

Mặt khác AO là phân giác góc MAN nên AH và AO trùng nhau.

Do đó ba điểm A, O, H thẳng hàng.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\). Chứng minh rằng \(\frac{{a - 2b}}{b} = \frac{{c - 2d}}{d}\).

Xem đáp án

Đặt \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k\) suy ra a = bk, c = dk.

Ta có \(\frac{{a - 2b}}{b} = \frac{{bk - 2b}}{b} = \frac{{b\left( {k - 2} \right)}}{b} = k - 2\);

\(\frac{{c - 2d}}{d} = \frac{{dk - 2d}}{d} = \frac{{d\left( {k - 2} \right)}}{d} = k - 2\).

Vậy \(\frac{{a - 2b}}{b} = \frac{{c - 2d}}{d}\) (đpcm).