Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
18 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trong các số hữu tỉ sau, số nào là số hữu tỉ âm?
0;
−1,3;
\(\frac{2}{5}\);
0,5.
Số đối của số hữu tỉ \(\frac{3}{4}\) là:
\(\frac{{ - 3}}{4}\);
\(\frac{4}{3}\);
\(\frac{{ - 4}}{3}\);
\(\frac{{ - 4}}{{ - 3}}\).
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + \frac{1}{4}\) là:
1;
\(\frac{{13}}{{16}}\);
\(\frac{{14}}{{16}}\);
\(\frac{{15}}{{16}}\).
Căn bậc hai số học của 64 là:
−8;
8 và −8;
8;
16.
Trong các số sau: \(\sqrt 1 ;\sqrt 2 ;\sqrt 3 ;\sqrt 4 \). Có bao nhiêu số vô tỉ?
1;
2;
3;
4.
Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là:
Hình tam giác;
Hình tròn;
Hình chữ nhật;
Hình vuông.
Một hộp quà sinh nhật có 6 mặt và mỗi mặt là một hình vuông thì hộp quà đó có dạng:
Hình hộp chữ nhật;
Hình lập phương;
Hình lăng trụ đứng tam giác;
Hình vuông.
Hai góc \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù. Nếu \(\widehat {xOy} = 120^\circ \) thì số đo \(\widehat {yOz}\) là
\(\widehat {yOz} = 30^\circ \);
\(\widehat {yOz} = 60^\circ \);
\(\widehat {yOz} = 90^\circ \);
\(\widehat {yOz} = 120^\circ \).
Khẳng định nào sau đây sai?
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung;
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo ra những cặp góc so le trong bằng nhau;
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo ra những cặp góc đồng vị bằng nhau;
Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng, ta vẽ được hai đường thẳng song song với đường thẳng ban đầu.
Phát biểu định lý sau bằng lời:
GT | \(\widehat A + \widehat B = 90^\circ ;\,\,\widehat A + \widehat C = 90^\circ \). |
KL | \(\widehat B = \widehat C\). |
Hai góc cùng phụ một góc thứ ba thì bằng nhau;
Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì bằng nhau;
Hai góc cùng kề một góc thứ ba thì bằng nhau;
Hai góc có tổng số đo bằng \(90^\circ \) thì bằng nhau.
Thống kê phương tiện đi đến trường của 30 học sinh lớp 7B ta thu được bảng sau:
Phương tiện đi lại | Số học sinh |
Đi bộ | 5 |
Đi xe đạp | 10 |
Đi xe máy | 15 |
Đi xe buýt | 5 |
Tổng cộng | 35 |
Giá trị chưa hợp lí là:
Dữ liệu về phương tiện đi lại;
Dữ liệu về số học sinh;
Cả dữ liệu phương tiện đi lại và số học sinh đều chưa hợp lí;
Dữ liệu học sinh đi xe buýt và đi xe đạp.
Biểu đồ hình quạt thể hiện môn thể thao yêu thích của các học sinh lớp 7B như sau:

Dự vào biểu đồ hãy cho biết, tỉ lệ phần trăm số học sinh thích môn bơi của lớp 7B là
11%;
28%;
12%;
49%.
II. TỰ LUẬN
(2,0 điểm)
1. Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{4}{5} - \frac{6}{4}x = 2\frac{1}{2}\); b) \(\left( {x + 1} \right)\left( {2\sqrt x - 6} \right) = 0\)
2. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{3}{8} - \frac{{25}}{{16}} + \frac{5}{8} - \frac{7}{{16}} + \left| { - \frac{5}{4}} \right|\); b) \(\sqrt {\frac{{49}}{{64}}} .{\left( { - 2} \right)^3} - \sqrt {\frac{{36}}{{81}}} :{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2}\).
(1,0 điểm) Bác Châu muốn làm một cái bể cá hình hộp chữ nhật không có nắp để nuôi cá cảnh. Bác dự tính kích thước bể như sau: Chiều dài bể là 1,5 m; chiều rộng của bể là 50 cm và chiều cao của bể là 1 m. Tính diện tích kính mà bác Châu cần dùng để làm bể cá.
(1,0 điểm) Trong ngày hội việc làm ở thành phố Hà Nội, người ta thống kê có 10 350 lượt người tham gia. Hãy làm tròn số này với độ chính xác \(d = 50\).
(1,0 điểm) Cho biểu đồ sau:

a) Biểu đồ trên thể hiện thông tin gì?
b) Những ngày nào ở Đắk Lắk có lượng mưa lớn hơn 6 mm?
(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên:

a) Chứng minh: \(a\parallel b\).
b) Tính số đo \(\widehat {CDB}\).
(0,5 điểm) Tính \(A = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{100}}.\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








