Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong mỗi câu dưới đây.
Số nào sau đây là số hữu tỉ?
2,2;
π;
\( - \sqrt 2 \);
\(\sqrt {\frac{{15}}{8}} \).
Số đối của −0,5 là
\[\frac{1}{2}\];
\(\frac{{ - 1}}{2}\);
\(\frac{1}{{ - 2}}\);
\(\frac{{0,5}}{2}\).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
\(2 \in \mathbb{Q}\);
\(3,5 \in \mathbb{Q}\);
\(\sqrt 2 \in \mathbb{R}\);
Cả A, B, C đều đúng.
Kết quả của \(\sqrt {16} \) là
\(\sqrt {16} = \pm 4\);
\(\sqrt {16} = \pm 8\);
\(\sqrt {16} = 8\);
\(\sqrt {16} = 4\).
Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 8 \) là
\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 8 }}\);
\(\frac{1}{{\sqrt 8 }}\);
\(\sqrt 8 \);
\( - \sqrt 8 \).
Cho hình sau:

Hình trên có dạng hình gì?
Hình hộp chữ nhật;
Hình lăng trụ đứng tứ giác;
Hình lăng trụ đứng tam giác;
Cả A, B, C đều sai.
Hình lập phương có số cạnh và số mặt là
12 cạnh và 6 mặt;
8 cạnh và 4 mặt;
12 mặt và 6 cạnh;
8 mặt và 4 mặt.
Cho hình vẽ:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
\(OH\) là đường thẳng phân giác của \(\widehat {AOB}\);
\(\widehat {AOH}\) kề bù với \(\widehat {HOB}\);
\(OH \bot AB\);
Cả ba đáp án đều đúng.
Cho hai đường thẳng song song a và b như hình vẽ.

Hai góc ở vị trí so le trong là:
\({\widehat A_1}\) và \({\widehat B_2}\);
\({\widehat A_2}\) và \({\widehat B_2}\);
\({\widehat A_4}\) và \({\widehat B_2}\);
\({\widehat A_1}\) và \({\widehat B_3}\)
Phần kết luận còn thiếu của định lí sau:
“Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành các cặp góc so le trong…” là:
bằng nhau;
không bằng nhau;
bù nhau;
phụ nhau.
Cho biểu đồ sau và trả lời câu 11 và câu 12.

Biểu đồ trên là biểu đồ dạng gì?
Biểu đồ cột;
Biểu đồ đường thẳng;
Biểu đồ quạt tròn;
Biểu đồ đoạn thẳng.
Dựa vào biểu đồ đã cho hãy cho biết thứ mấy thì bán được nhiều li trà sữa nhất?
Thứ hai;
Thứ bảy;
Thứ sáu;
Chủ nhật.
PHẦN II. TỰ LUẬN(7,0 điểm)
(2,0 điểm)
1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).
a) \[{\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} + 2\,\,.\,\,\frac{3}{4} + \frac{1}{4}\]; b) \({\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} - \frac{{22}}{8} + \left[ {\left( { - \frac{5}{2}} \right) - \left( {5 - \frac{2}{4}} \right)} \right]\).
2. Tìm \(x\), biết:
a) \(1,5.\frac{2}{3}:x = \frac{7}{9}:0,5\); b) \(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 - 2\frac{1}{9} = - {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}\).
(1,0 điểm) Dân số Việt Nam tính đến ngày 29/11/2022 là 99 262 697 người. Hãy làm tròn đến độ chính xác \(d = 500\).
(1,0 điểm) Bạn Chung đã làm một chiếc hộp như hình sau:
Bạn ấy dự định tô màu các mặt của hộp, trừ mặt dưới. Hãy tính diện tích cần tô màu.
(1,0 điểm)Dưới đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh khối 7 năm học 2021 – 2022.

Quan sát biểu đồ và cho biết:
a) Biểu đồ trên là dạng biểu đồ gì?
b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực khá lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực trung bình là bao nhiêu?
(2,0 điểm)Cho hình vẽ sau:
a) Chứng minh rằng \(TF\parallel EC\).
b) Từ \(TF\parallel EC\) tính \(\widehat {FEQ}\).
(1,0 điểm)Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + .... + \frac{1}{{2020}} + \frac{1}{{2021}} + \frac{1}{{2022}}\);
\(B = \frac{{2021}}{1} + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{2}{{2020}} + \frac{1}{{2021}}\).
Tính: \(\frac{A}{B}\).








