Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 794 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ –0,75?

\( - \frac{{57}}{{100}}\);

\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{{57}}{{100}}\);

\( - \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \( - 0,75 = - \frac{3}{4}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\(\frac{{ - 2}}{7} > \frac{{ - 9}}{7}\);

\(\frac{1}{4} > - \frac{3}{2}\);

\( - \left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right) < 0\);

\(\frac{{2025}}{{2021}} > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án A, B, D đúng.

Phương án C sai vì \( - \left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right) = \frac{1}{2} > 0\).

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

\(\sqrt 5 \);

\(\frac{{16}}{3}\);

0;

\(\sqrt {\frac{1}{{100}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\sqrt 5 = 2,236067...\) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ;

\(\frac{{16}}{3} = 5,333... = 5,\left( 3 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên \(\frac{{16}}{3}\) không phải là số vô tỉ;

0 không phải là số vô tỉ;

\(\sqrt {\frac{1}{{100}}} = \frac{1}{{10}} = 0,1\) là số thập phân hữu hạn nên \(\sqrt {\frac{1}{{100}}} \) không phải là số vô tỉ.

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[MNPQ.\,RSTU\] như hình vẽ bên. Khi đó hình hộp chữ nhật \[MNPQ.\,RSTU\] có một đường chéo là

Cho hình hộp chữ nhật MNPQ.\,RSTU như hình vẽ bên. Khi đó hình hộp chữ nhật MNPQ.\,RSTU có một đường chéo là (ảnh 1)

\(MR\);

\(MT\);

\(RS\);

\(UT\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đường chéo của hình hộp chữ nhật \[MNPQ.\,RSTU\] là: \(MT\), \(NU\), \(PR\), \(QS\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tia phân giác của \(\widehat {aGd}\)        Cho hình vẽ bên. Tia phân giác của \(\widehat {aGd}\) là  A. \(Gc\); B. \(Gb\);  C. \(Ga\); D. \(Gd\). (ảnh 1)

\(Gc\);

\(Gb\);

\(Ga\);

\(Gd\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tia phân giác của \(\widehat {aGd}\) là tia \(Gc\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(p\) cắt hai đường thẳng \(m\)\(n\) và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì        

\(m\) trùng với \(n\);

\(m\) cắt \(n\);

\(m \bot n\);

\(m\,{\rm{//}}\,n\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đường thẳng \(p\) cắt hai đường thẳng \(m\)\(n\) và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì \(m\,{\rm{//}}\,n\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả điều tra về mức độ yêu thích bộ môn cầu lông của 7 học sinh tại một trường THCS được cho như bảng bên dưới.

STT

Giới tính

Tuổi

Mức độ yêu thích

1

Nam

13

Bình thường

2

Nữ

14

Thích

3

Nữ

13

Rất thích

4

Nam

13

Không thích

5

Nữ

14

Thích

6

Nam

14

Rất thích

7

Nữ

13

Thích

Số học sinh nam và số học sinh nữ được điều tra là        

3 nam và 7 nữ;

3 nam và 4 nữ;

4 nam và 7 nữ;

4 nam và 3 nữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát bảng số liệu ta thấy có 3 nam và 4 nữ được điều tra.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau thể hiện các loại cây trồng trong một nông trại.

Cho biểu đồ sau thể hiện các loại cây trồng trong một nông trại. Loại cây trồng nào chiếm tỉ lệ thấp nhất?  A. Mía; B. Chuối;   C. Nha đam; D. Bắp. (ảnh 1)

Loại cây trồng nào chiếm tỉ lệ thấp nhất?

Mía;

Chuối;

Nha đam;

Bắp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ tròn, ta thấy nha đam chiếm tỉ lệ thấp nhất (\[10\% \]).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[{\left[ {{{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^9}} \right]^0}\];                                        

b) \(\sqrt {\frac{{25}}{{64}}} - \left| { - \frac{7}{8}} \right|:\frac{1}{3}\);                             

c) \(\frac{1}{8}.\frac{4}{{11}} - \frac{1}{8}.\frac{8}{{11}} + \frac{{ - 12}}{{11}}.\frac{1}{8}\).

Xem đáp án

a) \[{\left[ {{{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^9}} \right]^0} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^{9.0}} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^0} = 1\];             

b) \(\sqrt {\frac{{25}}{{64}}} - \left| { - \frac{7}{8}} \right|:\frac{1}{3} = \frac{5}{8} - \frac{7}{8}.\frac{3}{1} = \frac{5}{8} - \frac{{21}}{8} = \frac{{ - 16}}{8} = - 2\);  

c) \(\frac{1}{8}.\frac{4}{{11}} - \frac{1}{8}.\frac{8}{{11}} + \frac{{ - 12}}{{11}}.\frac{1}{8} = \frac{1}{8}.\left( {\frac{4}{{11}} - \frac{8}{{11}} + \frac{{ - 12}}{{11}}} \right)\)\( = \frac{1}{8}.\frac{{ - 16}}{{11}} = \frac{{ - 2}}{{11}}\).

10. Tự luận
1 điểm

(1,25 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(3x - \frac{2}{3} = \frac{5}{7}\);       b) \(\left| {\frac{1}{4}x + 0,75} \right| - 2\frac{1}{5} = - \frac{3}{{10}}\).

Xem đáp án

a) \(3x - \frac{2}{3} = \frac{5}{7}\)

    \(3x = \frac{5}{7} + \frac{2}{3}\)

    \(3x = \frac{{29}}{{21}}\)

      \(x = \frac{{29}}{{21}}:3\)

      \(x = \frac{{29}}{{63}}\).

Vậy \(x = \frac{{29}}{{63}}\).

b) \(\left| {\frac{1}{4}x + 0,75} \right| - 2\frac{1}{5} =  - \frac{3}{{10}}\)

    \(\left| {\frac{1}{4}x + \frac{3}{4}} \right| =  - \frac{3}{{10}} + 2\frac{1}{5}\)

    \(\left| {\frac{1}{4}x + \frac{3}{4}} \right| =  - \frac{3}{{10}} + \frac{{11}}{5} = \frac{{19}}{{10}}\)

Trường hợp 1:

\(\frac{1}{4}x + \frac{3}{4} = \frac{{19}}{{10}}\)         

\(\frac{1}{4}x = \frac{{19}}{{10}} - \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4}x = \frac{{23}}{{20}}\)

\(x = \frac{{23}}{{20}}:\frac{1}{4}\)

\(x = \frac{{23}}{5}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{23}}{5}; - \frac{{53}}{5}} \right\}\)

Trường hợp 2:

\(\frac{1}{4}x + \frac{3}{4} =  - \frac{{19}}{{10}}\)

\(\frac{1}{4}x =  - \frac{{19}}{{10}} - \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4}x =  - \frac{{53}}{{20}}\)

\(x =  - \frac{{53}}{{20}}:\frac{1}{4}\)

\(x =  - \frac{{53}}{5}\)

 

11. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Phòng nhân sự của một công ty kinh doanh cần hoàn thành một bản báo cáo trong vòng 4 ngày. Ngày thứ nhất phòng nhân sự thực hiện được \(\frac{2}{9}\) bản báo cáo. Ngày thứ hai thực hiện được \(\frac{3}{5}\) bản báo cáo. Ngày thứ ba thực hiện được \(\frac{1}{{45}}\) bản báo cáo. Hỏi ngày thứ tư phòng nhân sự cần thực hiện bao nhiêu phần của bản báo cáo để hoàn thành nhiệm vụ?

Xem đáp án

Số phần của bản báo cáo ngày thứ tư phòng nhân sự cần thực hiện là:

\(1 - \frac{2}{9} - \frac{3}{5} - \frac{1}{{45}} = \frac{{45}}{{45}} - \frac{{10}}{{45}} - \frac{{27}}{{45}} - \frac{1}{{45}} = \frac{7}{{45}}\) (bản báo cáo)

Vậy phòng nhân sự cần thực hiện \(\frac{7}{{45}}\) bản báo cáo vào ngày thứ tư.

12. Tự luận
1 điểm

(1,75 điểm)

a) Cho hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.

a) Cho hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó. (ảnh 1)

b) Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước hai cạnh đáy lần lượt là 65 cm và 45 cm, chiều cao 35 cm. Người ta đổ nước vào bể cá với mực nước cao 30 cm. Tính thể tích phần không chứa nước của bể cá.

Xem đáp án

a) Đổi: \[4{\rm{ m = 40 dm}}\]; \[250{\rm{ cm }} = {\rm{ }}25{\rm{ dm}}\].

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó là: \({S_{xq}} = \left( {10 + 25 + 30} \right).40 = 2\,\,600\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Thể tích của hình lăng trụ đó là: \(\left( {\frac{1}{2}.30.15} \right).40 = 9\,\,000\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

b) Thể tích của bể cá là: \[65.45.35 = 102\,\,375{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Thể tích của phần nước được đổ vào bể cá là: \(65.45.30 = 87\,\,750\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích phần không chứa nước của bể cá là: \[102\,\,375 - 87\,\,750 = 14\,\,625\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

13. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat {{C_1}} = 80^\circ \).

Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat {{C_1}} = 80^\circ \). (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao hai đường thẳng \(x\)\(y\) song song với nhau.

c) Tính số đo của \({\widehat D_1},\,\,{\widehat D_2},\,\,{\widehat D_3}\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(x,\,\,y,\,\,z,\,\,t\) là các đường thẳng;

\(x \bot t\) tại \(B\); \(y \bot t\) tại \(A\);

\(z\) cắt \(x\) tại \(D\), \(z\) cắt \(y\) tại \(C\), \(\widehat {{C_1}} = 80^\circ \).

KL

b) Giải thích \(x\,{\rm{//}}\,y\).

c) Tính số đo của \(\widehat {{D_1}}\), \(\widehat {{D_2}}\), \(\widehat {{D_3}}\).

b) Vì \(x \bot t\)\(y \bot t\) nên \(x\,{\rm{//}}\,y\).

c) Vì \(x\,{\rm{//}}\,y\) nên ta có:

\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{C_1}} = 80^\circ \) (cặp góc so le trong);

\(\widehat {{D_3}} = \widehat {{C_1}} = 80^\circ \) (cặp góc đồng vị).

Ta có \(\widehat {{D_2}} + \widehat {{D_3}} = 180^\circ \) (cặp góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {{D_2}} = 180^\circ - \widehat {{D_3}} = 100^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho biểu đồ dưới đây:

Cho biểu đồ dưới đây: a) Tập dữ liệu đã cho được biểu diễn dưới dạng nào? Biểu đồ biểu diễn thông tin gì? (ảnh 1)

a) Tập dữ liệu đã cho được biểu diễn dưới dạng nào? Biểu đồ biểu diễn thông tin gì?

b) Loại giày dép nào cửa hàng bán được nhiều nhất trong ngày Black – Friday? Loại giày dép đó chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số giày dép cửa hàng bán được (làm tròn kết quả với độ chính xác \(0,005\))?

Xem đáp án

a) Tập dữ liệu đã cho được biểu diễn dưới dạng biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ đã cho biểu diễn thông tin về số lượng các loại giày dép cửa hàng bán được trong ngày Black – Friday.

b) Loại giày dép cửa hàng bán được nhiều nhất trong ngày Black – Friday là: Giày cao gót (150 đôi).

Tổng số lượng giày dép cửa hàng bán được trong ngày Black – Friday là:

80 + 150 + 130 + 90 + 70 = 520 (đôi).

Tỉ số phần trăm của số lượng loại giày cao gót so với tổng số giày dép cửa hàng bán được là: \(\frac{{150}}{{520}}.100\% = 28,84615385\% ...\)

Làm tròn kết quả với độ chính xác \(0,005\), ta được số \(28,85\% \).

Vậy trong tổng số giày bán được, giày cao gót chiếm khoảng \(28,85\% \).

15. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M = \frac{{\left| {x - 2021} \right| + 2022}}{{\left| {x - 2021} \right| + 2023}}\), với \(x\) là số nguyên.

Xem đáp án

Ta có \(M = \frac{{\left| {x - 2021} \right| + 2022}}{{\left| {x - 2021} \right| + 2023}} = \frac{{\left( {\left| {x - 2021} \right| + 2023} \right) - 1}}{{\left| {x - 2021} \right| + 2023}} = 1 - \frac{1}{{\left| {x - 2021} \right| + 2023}}\).

Ta có \(\left| {x - 2021} \right| \ge 0\).

Suy ra \(\left| {x - 2021} \right| + 2023 \ge 2023\).

Khi đó \(\frac{1}{{\left| {x - 2021} \right| + 2023}} \le \frac{1}{{2023}}\).

Vì vậy \( - \frac{1}{{\left| {x - 2021} \right| + 2023}} \ge - \frac{1}{{2023}}\).

Do đó \(1 - \frac{1}{{\left| {x - 2021} \right| + 2023}} \ge 1 - \frac{1}{{2023}} = \frac{{2022}}{{2023}}\).

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2021\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(M\)\(\frac{{2022}}{{2023}}\) khi \(x = 2021\).