Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Trong các số \(2,2;\,\,\,\frac{9}{0};\,\,\frac{0}{{16}};\, - 1\frac{2}{3}\), số nào không phải là số hữu tỉ?
\(2,2\);
\(\frac{9}{0}\);
\(\frac{0}{{16}}\);
\( - 1\frac{2}{3}\).
Cho trục số như hình vẽ dưới đây:

Trên trục số, điểm biểu diễn số đối của số \(\frac{4}{5}\) là điểm nào?
Điểm \(A\);
Điểm \(B\);
Điểm \(C\);
Điểm \(D\).
Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(\frac{{ - 1}}{{20}}\);
\(\frac{{ - 3}}{{15}}\);
\(\frac{4}{{ - 12}}\);
\(\sqrt 3 \).
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm nào dưới đây?
Có 8 đỉnh;
Mỗi đỉnh có ba góc vuông;
Có 6 mặt;
Các cạnh bên song song với nhau.
Quan sát hình vẽ bên và cho biết có bao nhiêu tia phân giác của một góc nào đó?

\(0\);
\(1\);
\(2\);
\(3\).
Cho phát biểu sau: “Nếu hai đường thẳng \(AB\) và \(BC\) cùng song song với đường thẳng \(a\) thì hai đường thẳng \(AB\) và \(BC\) …”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Cắt nhau;
Trùng nhau;
Vuông góc với nhau;
Song song với nhau.
Trong các dữ ID2223 NHCH GV079 liệu sau, dữ ID2223 NHCH GV079 liệu nào không là số ID2223 NHCH GV079 liệu?
Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là kg);
Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế;
Chiều cao trung bình của một số loại thân cây gỗ (đơn vị tính là mét);
Số học sinh đeo kính trong một lớp học (đơn vị tính là học sinh).
Biểu đồ dưới đây cho biết dân số Việt Nam giai đoạn 1990-2020:

Trong giai đoạn 2010 - 2020, dân số Việt Nam tăng hay giảm khoảng bao nhiêu người?
Giảm khoảng \[29,35\] triệu người;
Tăng khoảng \[29,4\] triệu người;
Giảm khoảng \[9,37\] triệu người;
Tăng khoảng \[9,4\] triệu người.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \[\frac{2}{3} + \frac{1}{3}.\frac{{ - 6}}{{10}}\];
b) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} - {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{3}{5}} \right|\);
c) \(15\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right) - 25\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\).
(1,75 điểm) Tìm x, biết:
a) \( - \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{2}{3}\);
b) \(\frac{{83}}{3} - {\left( {2x + 1} \right)^3} = \frac{2}{3}\);
c) \(\frac{1}{4} + \left| {3x - 1\frac{1}{4}} \right| = \frac{3}{2}\).
(1,75 điểm)Một chi tiết máy bằng thép có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi có độ dài cạnh là \(10\,\,{\rm{cm}}\), độ dài hai đường chéo là \(12\,\,{\rm{cm}}\) và \(16\,\,{\rm{cm}}\), chiều cao lăng trụ là \(10\,\,{\rm{cm}}\). Người ta khoét một lỗ hình hộp chữ nhật có kích thước hai cạnh đáy là \(2\,\,{\rm{cm}}\) và \(6\,\,{\rm{cm}}\) (hình bên).

a) Tính thể tích của chi tiết máy trước và sau khi khoét lỗ.
b) Người ta muốn sơn tĩnh điện tất cả các bề mặt của khối thép sau khi khoét lỗ. Tính chi phí sơn tính điện 100 khối thép đó biết cứ \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) cần chi phí \(200\) nghìn đồng.
(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên biết \(\widehat {ACB} = 40^\circ \), \(\widehat {BAC} = 100^\circ \), tia \(Ay\) là tia phân giác của góc \[CAx\].

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
b) Tính số đo của góc \(CAy\).
c) Giải thích tại sao \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\), từ đó tính số đo góc \(ABC\).
(1,0 điểm) Quan sát biểu đồ sau:

a) Lập bảng thống kê tỉ lệ thể tích các loại khí trong không khí.
b) Tính thể tích khí Oxygen trong một phòng trống hình hộp chữ nhật rộng \(15\,\,{{\rm{m}}^2}\) và cao \(4\,\,{\rm{m}}\).
(0,5 điểm)Tìm \(x,\,\,y\) biết rằng \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| + \left| {x - y} \right| \le 0\).








