Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

 Trong các số \(2,2;\,\,\,\frac{9}{0};\,\,\frac{0}{{16}};\, - 1\frac{2}{3}\), số nào không phải là số hữu tỉ?

\(2,2\);

\(\frac{9}{0}\);

\(\frac{0}{{16}}\);

\( - 1\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\).

Do đó số \(\frac{9}{0}\) không phải là số hữu tỉ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số như hình vẽ dưới đây:

Cho trục số như hình vẽ dưới đây:   Trên trục số, điểm biểu diễn số đối của số 4/5 là điểm nào?  (ảnh 1)

Trên trục số, điểm biểu diễn số đối của số \(\frac{4}{5}\) là điểm nào?

Điểm \(A\);

Điểm \(B\);

Điểm \(C\);

Điểm \(D\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số \(\frac{4}{5}\) là số \(\frac{{ - 4}}{5}\), được biểu diễn bởi điểm \(A\) trên trục số.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?        

\(\frac{{ - 1}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 3}}{{15}}\);

\(\frac{4}{{ - 12}}\);

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{ - 3}}{{15}} = \frac{{ - 1}}{5}\). Phân số \(\frac{{ - 1}}{5}\)\(\frac{{ - 1}}{{20}}\) là các phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố là 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Số \(\sqrt 3 \) là căn bậc hai số học của số 3, số 3 không phải số chính phương nên \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.

Số \(\frac{4}{{ - 12}} = \frac{{ - 1}}{3}\) là phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố khác là 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm nào dưới đây?        

Có 8 đỉnh;

Mỗi đỉnh có ba góc vuông;

Có 6 mặt;

Các cạnh bên song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm các cạnh bên song song với nhau.

Hình lăng trụ đứng tam giác có 6 đỉnh, 5 mặt và mỗi đỉnh có 2 góc vuông nên A, B, C sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ bên và cho biết có bao nhiêu tia phân giác của một góc nào đó?

Quan sát hình vẽ bên và cho biết có bao nhiêu tia phân giác của một góc nào đó? (ảnh 1)

\(0\);

\(1\);

\(2\);

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trên hình vẽ có 2 tia phân giác:

• Tia phân giác \(Oy\) của góc \(xOz\);

• Tia phân giác \(Oz\) của góc \(xOu\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phát biểu sau: “Nếu hai đường thẳng \(AB\)\(BC\) cùng song song với đường thẳng \(a\) thì hai đường thẳng \(AB\)\(BC\) …”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là        

Cắt nhau;

Trùng nhau;

Vuông góc với nhau;

Song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng \(AB\)\(BC\) cùng đi qua điểm \(B\) và song song với đường thẳng \(a\) thì theo tiên đề Euclid, hai đường thẳng \(AB\)\(BC\) trùng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dữ ID2223 NHCH GV079 liệu sau, dữ ID2223 NHCH GV079 liệu nào không là số ID2223 NHCH GV079 liệu?         

Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là kg);

Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế;

Chiều cao trung bình của một số loại thân cây gỗ (đơn vị tính là mét);

Số học sinh đeo kính trong một lớp học (đơn vị tính là học sinh).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế không là sốID2223 NHCH GV079  liệu, vì dữ ID2223 NHCH GV079 liệu không phải là số. Chẳng hạn quốc tịch: Việt Nam, Anh, Canada, …

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết dân số Việt Nam giai đoạn 1990-2020:

Biểu đồ dưới đây cho biết dân số Việt Nam giai đoạn 1990-2020: Trong giai đoạn 2010 - 2020, dân số Việt Nam tăng hay giảm khoảng bao nhiêu người? (ảnh 1)

Trong giai đoạn 2010 - 2020, dân số Việt Nam tăng hay giảm khoảng bao nhiêu người?

Giảm khoảng \[29,35\] triệu người;

Tăng khoảng \[29,4\] triệu người;

Giảm khoảng \[9,37\] triệu người;

Tăng khoảng \[9,4\] triệu người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong giai đoạn 2010 – 2020, dân số Việt Nam tăng từ \[87,97\] triệu người lên \[97,34\] triệu người, tức là tăng \(97,34 - 87,97 = 9,37 \approx 9,4\) triệu người.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[\frac{2}{3} + \frac{1}{3}.\frac{{ - 6}}{{10}}\];      

b) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} - {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{3}{5}} \right|\);                                        

c) \(15\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right) - 25\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\).

Xem đáp án

a) \[\frac{2}{3} + \frac{1}{3}.\frac{{ - 6}}{{10}} = \frac{2}{3} + \frac{{ - 1}}{5} = \frac{7}{{15}}\];                             

b) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} - {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{3}{5}} \right| = \frac{2}{5} - \frac{1}{4} + \frac{3}{5} = \left( {\frac{2}{5} + \frac{3}{5}} \right) - \frac{1}{4} = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\);                

c) \(15\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right) - 25\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\)

\( = \left( {15 + \frac{3}{{29}}} \right).\frac{{ - 4}}{5} - \left( {25 + \frac{3}{{29}}} \right).\frac{{ - 4}}{5}\)

\( = \frac{{ - 4}}{5}.\left( {15 + \frac{3}{{29}} - 25 - \frac{3}{{29}}} \right) = \frac{{ - 4}}{5}.\left( { - 10} \right) = 8\).

10. Tự luận
1 điểm

(1,75 điểm) Tìm x, biết:

a) \( - \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{2}{3}\);         

b) \(\frac{{83}}{3} - {\left( {2x + 1} \right)^3} = \frac{2}{3}\);                                        

c) \(\frac{1}{4} + \left| {3x - 1\frac{1}{4}} \right| = \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

a) \( - \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{2}{3}\)

     \( - \frac{1}{2}x = \frac{2}{3} - \frac{1}{2}\)

     \( - \frac{1}{2}x = \frac{1}{6}\)

     \(x = \frac{1}{6}:\left( { - \frac{1}{2}} \right)\)

     \(x = \frac{{ - 1}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

b) \(\frac{{83}}{3} - {\left( {2x + 1} \right)^3} = \frac{2}{3}\)

     \({\left( {2x + 1} \right)^3} = \frac{{83}}{3} - \frac{2}{3}\)

    \({\left( {2x + 1} \right)^3} = 27\)

Suy ra \(2x + 1 = 3\)

           \(2x = 2\)

             \(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

c) \(\frac{1}{4} + \left| {3x - 1\frac{1}{4}} \right| = \frac{3}{2}\)

    \(\left| {3x - \frac{5}{4}} \right| = \frac{3}{2} - \frac{1}{4}\)

    \(\left| {3x - \frac{5}{4}} \right| = \frac{5}{4}\)

Trường hợp 1:

\(3x - \frac{5}{4} = \frac{5}{4}\)

\(3x = \frac{5}{4} + \frac{5}{4}\)

\(3x = \frac{5}{2}\)

\(x = \frac{5}{2}:3\)

\(x = \frac{5}{6}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{5}{6};0} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(3x - \frac{5}{4} =  - \frac{5}{4}\)

\(3x =  - \frac{5}{4} + \frac{5}{4}\)

\(3x = 0\)

\(x = 0\)

 

11. Tự luận
1 điểm

(1,75 điểm)Một chi tiết máy bằng thép có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi có độ dài cạnh là \(10\,\,{\rm{cm}}\), độ dài hai đường chéo là \(12\,\,{\rm{cm}}\)\(16\,\,{\rm{cm}}\), chiều cao lăng trụ là \(10\,\,{\rm{cm}}\). Người ta khoét một lỗ hình hộp chữ nhật có kích thước hai cạnh đáy là \(2\,\,{\rm{cm}}\)\(6\,\,{\rm{cm}}\) (hình bên).

Một chi tiết máy bằng thép có dạng hình lăng t (ảnh 1)

a) Tính thể tích của chi tiết máy trước và sau khi khoét lỗ.

b) Người ta muốn sơn tĩnh điện tất cả các bề mặt của khối thép sau khi khoét lỗ. Tính chi phí sơn tính điện 100 khối thép đó biết cứ \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) cần chi phí \(200\) nghìn đồng.

Xem đáp án

a) Diện tích mặt đáy của hình lăng trụ đứng là: Sđáy=12.12.16=96  cm2 .

Thể tích của chi tiết máy trước khi khoét lỗ là: V1=Sđáy.h=96.10=960  cm3

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: S'đáy=2.6=12  cm2

Thể tích của lỗ (phần thép bị khoét ra) là: V2=S'đáy.h=12.10=120  cm2

Thể tích của chi tiết máy sau khi khoét lỗ là: \(V = {V_1} - {V_2} = 960 - 120 = 840\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

b) Chu vi mặt đáy hình thoi của hình lăng trụ đứng là: Cđáy=4.10=40  cm

Diện tích mặt ngoài xung quanh hình lăng trụ đứng là: Sxq=Cđáy.h=40.10=400  cm2

Diện tích hai mặt của khối thép sau khi khoét lỗ là: 2.Sđáy−S'đáy=2.96−12=168  cm2

Diện tích mặt trong xung quanh cái lỗ là: \({S'_{xq}} = 2.\left( {2 + 6} \right).10 = 160\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích cần sơn là: \(400 + 168 + 160 = 728\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0728\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Vậy chi phí để sơn 100 khối thép đó là \(100\,\,.\,\,0,0728\,\,.\,\,200\,\,000 = 1\,\,456\,\,000\) (đồng).

12. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên biết \(\widehat {ACB} = 40^\circ \), \(\widehat {BAC} = 100^\circ \), tia \(Ay\) là tia phân giác của góc \[CAx\].

Học sinh vẽ lạ (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Tính số đo của góc \(CAy\).

c) Giải thích tại sao \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\), từ đó tính số đo góc \(ABC\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

Học sinh vẽ lạ (ảnh 2)

GT

\(\widehat {ACB} = 40^\circ \), \(\widehat {BAC} = 100^\circ \);

tia \(Ay\) là tia phân giác của \[\widehat {CAx}\].

KL

b) Tính \(\widehat {CAy}\).

c) Giải thích \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\), tính \(\widehat {ABC}\).

b) Ta có \[\widehat {xAC} + \widehat {BAC} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)

               \[\widehat {xAC} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \]

Tia \(Ay\) là tia phân giác của \[\widehat {CAx}\] nên \(\widehat {xAy} = \widehat {CAy} = \frac{1}{2}\widehat {xAC} = 40^\circ \).

b) Ta có \[\widehat {CAy} = \widehat {ACB}\] (cùng bằng \[40^\circ \])

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\).

Do \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {xAy} = 40^\circ \) (hai góc đồng vị).

13. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Quan sát biểu đồ sau:

(1,0 điểm) Quan sát biểu đồ sau:  a) Lập bảng thống kê tỉ lệ thể tích các loại khí trong không khí. (ảnh 1)

a) Lập bảng thống kê tỉ lệ thể tích các loại khí trong không khí.

b) Tính thể tích khí Oxygen trong một phòng trống hình hộp chữ nhật rộng \(15\,\,{{\rm{m}}^2}\) và cao \(4\,\,{\rm{m}}\).

 

Xem đáp án

a) Bảng thống kê tỉ lệ thể tích các loại khí trong không khí như sau:

Loại khí

trong không khí

Khí Nitrogen

Khí Oxygen

Hơi nước, Carbonic và các khí khác

Tỉ lệ phần trăm thể tích

78%

21%

1%

b) Thể tích không khí có trong phòng trống hình hộp chữ nhật là: \(V = 15.4 = 60\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích khí Oxygen trong không khí là: \[60.21\% = 12,6\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Tìm \(x,\,\,y\) biết rằng \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| + \left| {x - y} \right| \le 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| \ge 0\), với mọi \(x\)

          \(\left| {x - y} \right| \ge 0\), với mọi \(x,\,\,y\)

Do đó \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| + \left| {x - y} \right| \ge 0\), với mọi \(x,\,\,y\)

Mà theo bài, \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| + \left| {x - y} \right| \le 0\)

Suy ra \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| + \left| {x - y} \right| = 0\)

Điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = 0\\\left| {x - y} \right| = 0\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Vậy \(x = \frac{1}{2}\), \(y = \frac{1}{2}\) thì \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| + \left| {x - y} \right| \le 0\).