Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
18 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho các số hữu tỉ: \(1,3; - 2,5;\frac{5}{7}; - 1;\frac{{ - 3}}{4}\). Trong các số đã cho có bao nhiêu số hữu tỉ âm?
1;
3;
4;
5.
Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{4}\) là
\(\frac{5}{4}\);
\(\frac{4}{5}\);
\(\frac{{ - 4}}{{ - 5}}\);
\(\frac{5}{{ - 4}}\).
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 5}}{2}} \right)^2} + \frac{{ - 1}}{4}\) là
\(\frac{{13}}{2}\);
\(\frac{{49}}{4}\);
\(\frac{{ - 13}}{2}\);
6.
Căn bậc hai số học của 49 là
−7;
7 và −7;
7;
2401.
Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{13}}\) là
\(\frac{{ - 15}}{{13}}\);
\(\frac{{15}}{{13}}\);
\(\frac{{ - 13}}{{15}}\);
\(\frac{{13}}{{ - 15}}\).
Điền vào chỗ chấm: “Hình lăng trụ đứng tam giác có các mặt bên là ….”:
hình tam giác;
hình tròn;
hình chữ nhật;
hình vuông.
Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh?
4;
6;
8;
12.
Cho các khẳng định sau:
i) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau; ii) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh;
iii) Hai góc đối đỉnh thì có chung đỉnh; iv) Hai góc chung đỉnh thì đối đỉnh.
Số khẳng địng đúng là
1;
2;
3;
4.
Cho hình vẽ bên.

Biết \[a{\rm{ // }}b\], số đo \(\widehat {BCD}\) là
\(60^\circ \);
\(120^\circ \);
\(30^\circ \);
\(150^\circ \).
Phát biểu định lí sau bằng lời:
GT | \(a \bot b;{\rm{ }}b \bot c\) |
KL | \(a\parallel c\) |
Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau;
Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại;
Nếu hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau;
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng vuông góc thì ba đường thẳng vuông góc với nhau.
Thống kê đồ ăn sáng của 35 học sinh lớp 7B ta thu được bảng sau:
Đồ ăn sáng | Số học sinh |
Bánh mì | 7 |
Cơm | 3 |
Phở | 12 |
Bún | 12 |
Tổng cộng | 34 |
Giá trị chưa hợp lí là:
Dữ liệu về đồ ăn sáng;
Dữ liệu về bánh mì;
Dữ liệu về số học sinh;
Dữ liệu về bún.
Biểu đồ đoạn thẳng thể hiện số lượng người mua điện thoại của một cửa hàng điện thoại trong 12 tháng như sau:

Dựa vào biểu đồ hãy cho biết, sự chênh lệch của tháng nhiều người mua nhất và tháng ít người mua nhất là bao nhiêu người?
67;
68;
70;
80.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(2,0 điểm)
1. Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {\frac{3}{5} - \frac{3}{4}x} \right):\frac{7}{5} = - \frac{1}{2}\); b) \(\left| {\frac{3}{2}x - \frac{1}{6}} \right| - {\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} = \frac{1}{3}\)
2. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(A = \frac{7}{{38}}.\frac{9}{{11}} + \frac{7}{{38}}.\frac{4}{{11}} - \left| {\frac{{ - 7}}{{38}}} \right|.\frac{2}{{11}}\);
b) \(B = \sqrt {\frac{{81}}{{25}}} .{\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)^3} - \left| {\frac{{ - 12}}{7}} \right|:{\left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right)^2} - \frac{{12}}{3}\).
(1,0 điểm) Cuộc tổng điều tra dân số nước ta tính đến ngày 1/4/1999 cho biết dân số nước ta là 76 324 753 người. Làm tròn dân số nước ta với độ chính xác là 50.
(1,0 điểm) Người ta xây một cái bể hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao là 1 m.
Nếu lát kín các mặt xung quanh và mặt đáy bể bằng các viên gạch hình vuông cạnh 20 cm thì cần bao nhiêu viên gạch.
(1,0 điểm) Cho biểu đồ sau:

a) Biểu đồ trên thể hiện thông tin gì?
b) Nêu tên từng thành phần kinh tế và cơ cấu GDP theo từng thành phần kinh tế đó. Thành phần kinh tế nào có cơ cấu GDP cao nhất?
(1,5 điểm) Cho hình vẽ sau:

Biết \(\widehat {{B_2}} = 3\widehat {{B_1}}\).
a) Chứng minh: \[a\parallel b\].
b) Tính số đo \(\widehat {CDB}\).
(0,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{4n - 1}}{{n + 2}}\).
Tìm \(n\) để biểu thức \(A\) nhận giá trị nguyên.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








