Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán lớp 7 CTST - Đề 01 có đáp án
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán lớp 7 CTST - Đề 01 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \(\frac{{14}}{8} = \frac{{21}}{{12}}\)?

\(\frac{{14}}{{21}} = \frac{8}{{12}}\);

\(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{12}}{8}\);

\(\frac{{14}}{{12}} = \frac{{21}}{8}\);

\(\frac{{12}}{{21}} = \frac{8}{{14}}\).

Xem đáp án

Đáp án C

Từ tỉ lệ thức \(\frac{{14}}{8} = \frac{{21}}{{12}}\) ta có thể lập được các tỉ lệ thức \(\frac{{14}}{{21}} = \frac{8}{{12}}\); \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{12}}{8}\); \(\frac{{12}}{{21}} = \frac{8}{{14}}\).

Do đó \(\frac{{14}}{{12}} = \frac{{21}}{8}\) không được lập từ tỉ lệ thức \(\frac{{14}}{8} = \frac{{21}}{{12}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x với các cặp giá trị tương ứng trong bảng sau:

x

−5

1

y

1

?

Giá trị cần điền vào “?”

\(\frac{{ - 1}}{5}\);

\(\frac{1}{5}\);

5;

−5.

Xem đáp án

Đáp án A

Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ \[k = \frac{{ - 1}}{5}\].

Ta có \[\frac{{ - 1}}{5}\,\,.\,\,1 = \frac{{ - 1}}{5}\]. Do đó giá trị cần điền vào bảng là \[\frac{{ - 1}}{5}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a và khi x = –2 thì y = 4. Khi đó, hệ số a bằng bao nhiêu?

–2;

–6;

–8;

– 4.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây tạo thành một tam giác?

5 cm; 4 cm; 1 cm;

3 cm; 4 cm; 5 cm;

5cm; 2cm; 2cm;

1cm; 4cm; 10cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 5 – 4 = 1 < 3; 5 – 3 = 2 < 4; 4 – 3 = 1 < 5.

Vậy bộ ba độ dài 3 cm; 4 cm; 5 cm có thể tạo thành một tam giác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp A. Cạnh - góc - góc (ảnh 1)

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp

Cạnh – góc – góc;

Cạnh – góc – cạnh;

Góc – cạnh – góc;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ Số đo của góc EFH là A. 105 độ B. 115 độ C. 125 độ D. 135 độ (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat {EFH}\)

105°;

115°;

125°;

135°.

Xem đáp án

Đsap án D

Cho hình vẽ Số đo của góc EFH là A. 105 độ B. 115 độ C. 125 độ D. 135 độ (ảnh 2)

Xét ∆DEF có DE = DF nên ∆DEF cân tại D.

Mặt khác ∆DEF cân tại D có \(\widehat {\rm{D}} = 90^\circ \)

Suy ra ∆DEF vuông cân tại D.

Suy ra \(\widehat {{\rm{DFE}}} = 45^\circ \) (tính chất tam giác vuông cân)

Ta có: \(\widehat {{\rm{DFE}}} + \widehat {EFH} = 180^\circ \) (hai góc kề nhau)

Hay \(45^\circ + \widehat {EFH} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {EFH} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \).

Tam giác ABC có \(\widehat A\)= 90°; \(\widehat B\)= \(\widehat C\)= 45° nên tam giác ABC là tam giác vuông cân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ABCD là hình chữ nhật như hình vẽ, điểm E nằm trên cạnh CD. Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho ABCD là hình chữ nhật như hình vẽ, điểm E nằm trên cạnh CD. Khẳng định nào  (ảnh 1)

AE < AD;

AC > AD;

AC > AE;

AD < AE.

Xem đáp án

Đáp án A

Cho ABCD là hình chữ nhật như hình vẽ, điểm E nằm trên cạnh CD. Khẳng định nào  (ảnh 2)

Khẳng định AE < AD là sai vì AD là đường vuông góc, AE là đường xiên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: “Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó”.

Trung trực;

Giao điểm;

Trọng tâm;

Trung điểm.

Xem đáp án

Đáp án D

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x trong tỉ lệ thức sau:

\(\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}\);

Xem đáp án

\(\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}\)

\(x = \frac{{\left( { - 6} \right) \cdot \,\,\left( { - 15} \right)}}{9}\)

x = 10

Vậy x = 10.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x trong tỉ lệ thức sau

\(\frac{{3x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\)

Xem đáp án

\(\frac{{3x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\)

\(3x - 7 = \frac{{8\,\,.\,\,5}}{2}\)

3x – 7 = 20

3x = 27

x = 9

Vậy x = 9.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x trong tỉ lệ thức sau

\(\frac{{ - 4}}{x} = \frac{x}{{ - 49}}\)

Xem đáp án

\(\frac{{ - 4}}{x} = \frac{x}{{ - 49}}\)

x2 = (−4) . (−49)

x2 = 196

x = 14 hoặc x = −14

Vậy x {14; −14}.

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{a}{b} = \frac{6}{5}\). Tìm a, b biết: a – b = 3.

Xem đáp án

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{6}{5}\) suy ra \(\frac{a}{6} = \frac{b}{5}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{6} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{6 - 5}} = \frac{3}{1} = 3\).

Do đó a = 6 . 3 = 18; b = 5 . 3 = 15.

Vậy a = 18; b = 15.

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}.\) Tìm x, y, z biết x – 2y + 3z = 33.  

Xem đáp án

Ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\) suy ra \(\frac{x}{2} = \frac{{2y}}{6} = \frac{{3z}}{{15}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{2} = \frac{{2y}}{6} = \frac{{3z}}{{15}} = \frac{{x - 2y + 3z}}{{2 - 6 + 15}} = \frac{{33}}{{11}} = 3\).

Do đó x = 3 . 2 = 6; y = 3 . 6 = 18; z = 3 . 15 = 45.

Vậy x = 6; y = 18; z = 45.

14. Tự luận
1 điểm

Ba đơn vị cùng vận chuyển 700 tấn hàng. Đơn vị A10 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn; đơn vị B20 xe trọng tải mỗi xe là 4 tấn; đơn vị C14 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Hỏi mỗi đơn vị vận chuyển được bao nhiêu tấn hàng, biết mỗi xe đều chở một số chuyến như nhau?

Xem đáp án

Gọi x, y, z (tấn)lần lượt là khối lượng hàng các đơn vị A, B, C vận chuyển (x, y, z > 0).

Theo đề bài ta suy ra: \[\frac{x}{{50}} = \frac{y}{{80}} = \frac{z}{{70}}\].

Ba đơn vị cùng vận chuyển 700 tấn hàng nên x + y + z = 700.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{x}{{50}} = \frac{y}{{80}} = \frac{z}{{70}} = \frac{{x + y + z}}{{50 + 80 + 70}} = 3,5\].

Do đó x = 50 . 3,5 = 275; y = 80 . 3,5 = 280; z = 70 . 2,5 = 245 (thỏa mãn).

Vậy đơn vị A, B, C lần lượt vận chuyển được 275 tấn hàng, 280 tấn hàng và 245 tấn hàng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt có Ot là tia phân giác. Qua điểm H thuộc tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot và cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.

Chứng minh OA = OB.

Xem đáp án

Cho góc xOy khác góc bẹt có Ot là tia phân giác. Qua điểm H thuộc tia Ot Chứng minh OA = OB (ảnh 1)

Xét ∆AHO và ∆BHO có:

\(\widehat {AHO} = \widehat {BHO} = 90^\circ \);

Cạnh OH chung;

\(\widehat {AOH} = \widehat {BOH}\) (vì Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\)).

Do đó ∆AHO = ∆BHO (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra OA = OB (hai cạnh tương ứng).

16. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt có Ot là tia phân giác. Qua điểm H thuộc tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot và cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.

Lấy điểm C nằm giữa O và H. Chứng minh \(\widehat {ACH} = \widehat {HCB}\).

Xem đáp án

Lấy điểm C nằm giữa O và H. Chứng minh góc ACH = góc HCB (ảnh 1) 

Xét ∆AHC và ∆BHC có:

\(\widehat {AHC} = \widehat {BHC} = 90^\circ \);

AH = BH (vì ∆AHO = ∆BHO);

Cạnh HC chung

Do đó ∆AHC = ∆BHC (hai cạnh góc vuông).

Suy ra \(\widehat {ACH} = \widehat {HCB}\) (hai góc tương ứng).

17. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt có Ot là tia phân giác. Qua điểm H thuộc tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot và cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.

AC cắt Oy ở D. Trên tia Ox lấy điểm E sao cho OE = OD. Chứng minh ba điểm B, C, E thẳng hàng.

Xem đáp án

AC cắt Oy ở D. Trên tia Ox lấy điểm E sao cho OE = OD. Chứng minh ba điểm B, C (ảnh 1)

Xét ∆OEC và ∆ODC có:

OE = OD (giả thiết)

\(\widehat {EOC} = \widehat {DOC}\)(vì Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\)).

Cạnh OC chung

Do đó ∆OEC = ∆ODC (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {ECO} = \widehat {OCD}\)(hai góc tương ứng)

Ta có \[\widehat {OCD} = \widehat {ACH}\] (đối đỉnh) hay \(\widehat {ECO} = \widehat {OCD} = \widehat {ACH} = \widehat {HCB}\)

Vì ba điểm A, C, D thẳng hàng nên \(\widehat {ACH} + \widehat {HCB} + \widehat {MCD} = 180^\circ \)

hay \(\widehat {ECO} + \widehat {OCD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \) hay ba điểm E, C, B thẳng hàng.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\). Chứng minh rằng \(\frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{{a^2} - {b^2}}}{{{c^2} - {d^2}}}\).

Xem đáp án

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) nên ad = bc.

Ta có: ab(c2 – d2) = abc2 – abd2 = acbc – adbd;

cd(a2 – b2) = cda2 – cdb2 = acad – bcbd.

Do đó ab(c2 – d2) = cd(a2 – b2).

Suy ra \(\frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{{a^2} - {b^2}}}{{{c^2} - {d^2}}}\) (đpcm).