Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)

A
Admin
ToánLớp 1249 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, gọi A' là điểm đối xứng với A (3; 5; 7) qua trục Oz. Hãy tìm tọa độ điểm A'

A'(3; 5; 7).

A'(3; 5; 7).

A'(0; 0; 7).V

A'(3; 5; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gọi M là hình chiếu của điểm A trên trục Oz

M là hình chiếu của điểm A trên trục Oz nên tọa độ của điểm M (0; 0; 7)

Vì A' đối xứng với A qua Oz nên M là trung điểm của AA'

Do đó ta có:

xM = xA+xA'2=3+xA'2= 0

yM = yA+yA'2=5+yA'2= 0

zM = zA+zA'2=−7+zA'2 = −7

Vậy Điểm A' có tọa độ là A' (3; 5; 7).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O?

2y + 3z + 1 = 0.

2x + 3z = 0.

2x + 3 = 0.

2x + y + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2y + 3z + 1 = 0, ta được:

2.0 + 3.0 + 1 0.

Do đó phương trình mặt phẳng2y + 3z + 1 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2x + 3z = 0, ta được:

2.0 + 3.0 = 0.

Do đó phương trình mặt phẳng2x + 3z = 0đi qua gốc tọa độ O.

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2x + 3 = 0, ta được:

2.0 + 3 = 3 0.

Do đó phương trình mặt phẳng2x + 3 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2x + y + 1 = 0, ta được:

2.0 +0+ 1 =1 0.

Do đó phương trình mặt phẳng2x + y + 1 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.

Vậy chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

∫3x2dx = 9x3 + C.

∫3x2dx = x3 + C.

∫3x2dx = 32x + C.

∫3x2dx = 6x + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có công thức tính nguyên hàm là: ∫axndx = a.xn+1n+1 + C

Vậy nên ∫3x2dx = x3 + C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x + 2)2 + (y 1)2 + z2 = 4. Hãy tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu

I (2; 1; 0), R = 4.

I (2; 1; 0), R = 4.

I (2; 1; 0), R = 2

I (2; 1; 0), R = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: Phương trình tổng quát của mặt cầu tâm I (a; b; c) có bán kính R là

(x – a )2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2

Do đó tâm I và bán kính R của mặt cầu (S): (x + 2)2 + (y 1)2 + z2 = 4 lần lượt là I (2; 1; 0) và R = 2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình x 3z + 5 = 0. Hãy tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến n→ của (P)

n→= (1; 0; –3).

n→= (1; –3; 5).

n→= (1; –3; 0).

n→= (0; –3; 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng có VTPT n→ = (a; b; c) có dạng là ax + by + cz + d = 0.

Do đó tọa độ một vectơ pháp tuyến  của (P): x 3z + 5 = 0 là n→ = (1; 0; –3).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ∫01fxdx = 4 thì ∫012.fxdx bằng

16

4

8

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

∫122f(x)dx = 2.∫12f(x)dx = 2. 4 = 8.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 4 = 0 và (Q): 4x – 2y + 6z – 4 = 0. Hãy tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau

(P) // (Q).

(P) (Q) = d.

(P) ≡ (Q).

(P) (Q).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xét hai mặt phẳng (P): 2x y + 3z 4 = 0 và (Q): 4x 2y + 6z 4 = 0, ta có :

 24=-1-2=36≠44

Do đó (P) và (Q) song song với nhau

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hãy tìm tọa độ trung điểm I của đoạn AB, biết A (2; –3; 0), B (2; 3; 2)

I (0; 3; 2).

I (–2; 0; –1).

I (2; 0; 1).

I (0; –3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: xI = xA+xB2=2+22= 2

yI = yA+yB2=−3+32 = 0

zI = zA+zB2=0+22 = 1

Vậy tọa độ trung điểm I là I (2; 0; 1).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm A (3; 5; –7) lên trục Oz. Hãy tìm tọa độ của điểm H

H (0; 0; –7).

H (3; 5; 0).

H (0; 0; 7).

H (–3; –5; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì H là hình chiếu vuông góc của điểm A (3; 5; –7) lên trên trục Oz nên x = 0, y = 0 và z = –7

Vậy tọa độ điểm H là H (0; 0; –7).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy tìm họ nguyên hàm F(x) của hàm số f (x) = 3x + 1sin2x

F(x) = 3xln3+ cotx + C.

F(x) = 3x.ln3 + cotx + C.

F(x) = 3xln3– cotx + C.

F(x) = 3x.ln3 – cotx + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

∫3x+1sin2xdx=∫3xdx+∫1sin2xdx

= 3xln3 + cotx + C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm F(x) của hàm số f (x) = 5x – x là

F(x) = 5x.ln2 – x22+ C.

F(x) = 5x – x2+ C.

F(x) = 5xln5– 1+ C.

F(x) = 5xln5-x22+ C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

∫5x– xdx=∫5xdx−∫xdx=5xln5−x22+C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số f (x) và g (x) liên tục trên đoạn [a; b] và số thực c thỏa mãn a < c < b. Khẳng định nào sau đây là sai?

∫abk.fxdx = k∫abfxdx(k là hằng số khác 0).

∫abfxgxdx = ∫abfxdx .∫abgxdx

∫abfx+gxdx =∫abfxdx +∫abgxdx

∫abfxdx =∫acfxdx +∫cbfxdx

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo tính chất của tích phân:

∫abk.fxdx = k∫abfxdx ( k là hằng số khác 0). Do đó đáp án A đúng.

∫abfx+gxdx =∫abfxdx +∫abgxdx. Do đó đáp án C đúng, B sai.

∫abfxdx =∫acfxdx +∫cbfxdx. Do đó đáp án D đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 4 = 0. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc mặt phẳng (P)?

Q (0; –3; 5).

N (1; –3; 5).

P (1; –3; 0).

M (0; –4; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thay tọa độ các điểm vào phương trình mặt phẳng (P) ta được:

+ Thay tọa độ điểm Q (0; –3; 5) vào phương trình mặt phẳng ta được:

2x – y + 3z – 4 = 0

2.0 – (–3) + 3.5 – 4 = 0

14 = 0 (vô lý)

Vậy nên điểm Q không thuộc mặt phẳng (P)

+ Thay tọa độ điểm N (1; –3; 5) vào phương trình mặt phẳng ta được

2x – y + 3z – 4 = 0

2.1 – (–3) + 3.5 – 4 = 0

16 = 0 (vô lý)

Vậy nên điểm N không thuộc mặt phẳng (P)

+ Thay tọa độ điểm P (1; –3; 0) vào phương trình mặt phẳng ta được:

2x – y + 3z – 4 = 0

2.1 – (–3) + 3.0 – 4 = 0

1 = 0 (vô lý)

Vậy nên điểm P không thuộc mặt phẳng (P)

+ Thay tọa độ điểm M (0; –4; 0) vào phương trình mặt phẳng ta được:

2x – y + 3z – 4 = 0

2.0 – (–4) + 3.0 – 4 = 0

0 = 0 (đúng)

Vậy nên điểm M thuộc mặt phẳng (P)

Do đó chọn đáp án D, điểm thuộc mặt phẳng (P) là điểm M (0; –4; 0).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ a→ thỏa mãn hệ thức a→ = –2j→ + 3k→. Bộ số nào dưới đây là tọa độ của vectơ a→

(–2; 3; 0).

(0; –2; 3).

(–2; 0; 3).

(0; 3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trên mỗi trục tọa độ người ta quy ước các vectơ đơn vị i→, j→, k→.Tất cả các vectơ trong không gian đều được biểu diễn qua các vectơ đơn vị.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ a thỏa mãn hệ thức vecto a= –2 vecto j + 3 vecto k .  (ảnh 1)Vậy nên tọa độ vectơ a→ (0; –2; 3).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số g (x) xác định trên K và G (x) là một nguyên hàm của g (x) trên K. Khẳng định nào dưới đây đúng?

G (x) = g (x), x ÎK.

g'(x)= G (x), x ÎK.

G'(x)= g (x), x Î K.

G'(x) = g'(x), x ÎK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì G (x) là nguyên hàm của g (x) nên đạo hàm của G(x) sẽ bằng g(x): G'(x) = g (x).

Do đó khẳng định đúng là C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ a→ = (–2; 3; 1). Hãy tính độ dài của vectơ a→

a→=2

a→=2

a→=6

a→=14

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ dài của vectơ a→ :

a→=−22+32+12=14

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A (1; 2; 1), B (2; 1; 0). Mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng AB có phương trình là

3x y z 6 = 0.

x + 3y + z – 5 = 0.

3x y z + 6 = 0.

x + 3y + z – 6 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Gọi mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng AB là mặt phẳng (P).

Vì mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng AB nên VTPT của mặt phẳng (P) là AB→ = (3; –1; 1).

Do đó phương trình mặt phẳng (P) có dạng là 3x y z + d = 0 (1)

Vì mặt phẳng (P) đi qua điểm A (1; 2; 1) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:

3.(1) 2 1 + d = 0 => d = 6

Vậy mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng ABphương trình là:

3x y z + 6 = 0.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∫05fxdx = –2. Tích phân ∫054fx−2xdx bằng

-33

33

6

-10

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: ∫054fx−2xdx=4.∫05fxdx−∫052xdx

= 4. (–2) – 25 = –33.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu các số hữu tỉ a, b thỏa mãn ∫01aex+bdx = e + 2 thì giá trị của biểu thức a + b bằng

6

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: ∫01aex+bdx =∫01aexdx +∫01bdx

= a.ex01+b.x01= ae – a + b.

Theo giả thiết thì: ∫01aex+bdx  = e + 2.

Khi đó ∫01aex+bdx = ae – a + b = e + 2.

Do đó a = 1, b = 3.

Vậy a + b = 1 + 3 = 4.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy tìm họ nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = e5x + 3 + (2x + 1)2022

F (x) = 15e5x + 3 + 2x + 120232023+ C.

F (x) = e5x + 3 +12.2x + 120232023+ C.

F (x) = e5x + 3 +2x + 120232023+ C.

F (x) = 15e5x + 3 + 12.2x + 120232023+ C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có công thức: ∫eax+bdx=1a.eax+b+C∫ax+bndx=1a.(n+1).ax+bn+1+C

Do đó:

∫e5x + 3+ 2x + 12022  dx=∫e5x+3dx+∫2x+12022dx=15e5x + 3+12.2x + 120232023+C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A (0; –1; 1), B (–2; 1; –1), C (–1; 3; 2). Biết rằng ABCD là hình bình hành, khi đó tọa độ điểm D là

D (1; 1; 4).

D (1; 3; 4).

D−1;1;23.

D (–1; –3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì ABCD là hình bình hành nên:

xD = 2.xA+xC−xB2 =2.0−1+22. Do đóxD = 1.

yD = 2.yA+yC−yB2 = 2.−1+3−12 . Do đó yD= 1.

zD = 2. zA+zC−zB2= 2.1+2+12 . Do đó zD = 4.

Vậy tọa độ điểm D là D (1; 1; 4).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết ∫1e1+xx2dx = a + be, với a, b Î ℝ. Giá trị a.b bằng

1

-1

-2

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

∫1e1+xx2dx=∫1e1x2dx+∫1e1xdx=−1x1e+lnx1e

= –1e+ 1 + 1 = 2 –1e.

Do đó a = 2, b = –1.

Vậy a.b = 2. (–1) = –2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số F (x) = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x + 3 là một nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x2 + 10x – 4.

m = 2.

m = 1.

m = ±1.

m = ±2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có ∫3x2+10x– 4dx = x3 + 5x2 – 4 + C.

Vì F (x) = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x +3 là một nguyên hàm của f (x) nên:

x3 + 5x2 – 4 + C = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x +3

Do đóm2 = 1 và 3m + 2 = 5.

Giải hệ phương trình m2=13m+2=5 ta tìm được m = 1 thỏa mãn yêu cầu đầu bài.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I (–1; 2; –3) và đi qua điểm A (2; 0; 0) có phương trình là

(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 11.

(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 22.

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 22.

(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Mặt cầu có tâm I (–1; 2; –3) nên phương trình mặt cầu có dạng là:

(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = R2 (1)

Vì mặt cầu đi qua điểm A (2; 0; 0) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:

(2 + 1)2 + (0 – 2)2 + (0 + 3)2 = R2 => R2 = 22

Vậy phương trình mặt cầu là: (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 22.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A (2; –1; 2) và song song với mặt phẳng (P): 2x – y + 3z + 2 = 0 có phương trình là

2x – y + 3z – 9 = 0.

2x – y + 3z + 11 = 0.

2x – y + 3z – 11 = 0.

2x – y – 3z + 11 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương trình mặt phẳng song song với mặt phẳng (P) nên có dạng:

2x – y + 3z + d = 0 (1)

Mặt phẳng đó đi qua điểm A(2; –1; 2) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:

2.2 – (–1) + 3.2 + d = 0 => d = –11

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: 2x – y + 3z – 11 = 0.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy tìm một nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = 1cos2x, biết Fπ4= 3.

F (x) = tanx + C.

F (x) = tanx + 2.

F (x) = tanx + 4.

F (x) = tanx + 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: F(x) =∫1cos2xdx = tanx + C

Theo đầu bài thì Fπ4 = 3 do đó

tan π4 + C = 3 => C = 2

Vậy F(x) = tanx + 2.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ A (2; 0; 1) đến mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 6 = 0 bằng

83

23

89

29

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có công thức tính khoảng cách từ một điểm M (x0; y0; z0) đến một mặt phẳng ax + by + cz + d = 0 là: ax0+by0+cz0+da2+b2+c2.

Áp dụng công thức trên ta tính được khoảng cách từ A (2; 0; 1) đến mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 6 = 0 là:

d(A, (P)) = 2.2+0.1+1.(−2)+622+12+(−2)2=83

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M (3; 2; 8), N (0; 1; 3) và P (2; m; 4). Tìm giá trị m sao cho tam giác MPN vuông tại N

m = 4.

m = 1.

m = 25.

m = 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: NP→ = (2; m – 1; 1), MN→= (–3; –1; –5)

Vì tam giác MNP vuông tại N nên MN→.NP→ = 0

2. (–3) + (m – 1). (–1) + 1. (–5) = 0

–m – 10 = 0

m = – 10.

29. Tự luận
1 điểm

Tính I = ∫0π2xsinxdx.

Xem đáp án

Đặt u = x => du = dx

dv = sinxdx => v = cosx + C

Chọn C = 0  => v = cosx

=> I = ∫0π2xsinxdx =−x.cosx0π2 + ∫0π2cosxdx

 = – π2.cosπ2 +0. cos (0) + sinx0π2

 = sinπ2 – sin (0)= 1.

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A (1; 2; 0), B (2; 3; 1) và song song với Oz.

Xem đáp án

Ta có: AB→ = (1; 1; 1), uOz→= (0; 0; 1).

Vì phương trình mặt phẳng song song với trục Oz và đi qua hai điểm A, B nên VTPT của mặt phẳng đó là: n→ = AB→,uOz→ = (1.11.0; 1.0 1.1; 1.0 1.0).

Suy ra n→= (1; 1; 0).

Do đó phương trình mặt phẳng đó có dạng là: x y + d = 0 (1)

Vì mặt phẳng đi qua điểm B (2; 3; 1) nên thay tọa độ điểm B vào (1) ta được:

2 3 + d = 0 => d = 1.

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: x y + 1 = 0.

31. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0; 3] thỏa ∫03fxdx= 10 và f(3) = 3. Tính ∫09f'xdx.

Xem đáp án

Đặt x = t (t > 0) => x = t2 => dx = 2tdt

Đổi cận:

Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0; 3] thỏa tích phân từ 0 đến 3 f(x)dx= 10 và f(3) = 3.  (ảnh 1)

∫09f'xdx = 2.∫03f't.tdt = 2.∫03f'x.xdx

Đặt u = x => du = dx

dv =  f '(x) dx => v = f (x) + C

Chọn C = 0 => v = f (x)

⇒∫03f'x.xdx=x.fx03−∫03fxdx

= 3. f (3) – 0. f (0) – 10

= 3.3 – 10 = – 1

Do đó ∫09f'xdx = 2.∫03f'x.xdx = 2. (–1) = – 2.

Vậy ∫09f'xdx= – 2.