Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
31 câu hỏi
A'(−3; −5; −7).
A'(3; 5; 7).
A'(0; 0; −7).V
A'(3; 5; 0).
Đáp án đúng là A
Gọi M là hình chiếu của điểm A trên trục Oz
M là hình chiếu của điểm A trên trục Oz nên tọa độ của điểm M (0; 0; −7)
Vì A' đối xứng với A qua Oz nên M là trung điểm của AA'
Do đó ta có:
xM = = 0
yM = = 0
zM = = −7
Vậy Điểm A' có tọa độ là A' (−3; −5; −7).
2y + 3z + 1 = 0.
2x + 3z = 0.
2x + 3 = 0.
−2x + y + 1 = 0.
Đáp án đúng là B
Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2y + 3z + 1 = 0, ta được:
2.0 + 3.0 + 1 ≠ 0.
Do đó phương trình mặt phẳng2y + 3z + 1 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.
Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2x + 3z = 0, ta được:
2.0 + 3.0 = 0.
Do đó phương trình mặt phẳng2x + 3z = 0đi qua gốc tọa độ O.
Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2x + 3 = 0, ta được:
2.0 + 3 = 3 ≠ 0.
Do đó phương trình mặt phẳng2x + 3 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.
Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình −2x + y + 1 = 0, ta được:
−2.0 +0+ 1 =1 ≠ 0.
Do đó phương trình mặt phẳng−2x + y + 1 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.
Vậy chọn đáp án B.
Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?
= 9x3 + C.
= x3 + C.
= x + C.
= 6x + C.
Đáp án đúng là B
Ta có công thức tính nguyên hàm là: = + C
Vậy nên = x3 + C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x + 2)2 + (y − 1)2 + z2 = 4. Hãy tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu
I (2; −1; 0), R = 4.
I (−2; 1; 0), R = 4.
I (2; −1; 0), R = 2
I (−2; 1; 0), R = 2.
Đáp án đúng là D
Ta có: Phương trình tổng quát của mặt cầu tâm I (a; b; c) có bán kính R là
(x – a )2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2
Do đó tâm I và bán kính R của mặt cầu (S): (x + 2)2 + (y − 1)2 + z2 = 4 lần lượt là I (−2; 1; 0) và R = 2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình x – 3z + 5 = 0. Hãy tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến của (P)
= (1; 0; –3).
= (1; –3; 5).
= (1; –3; 0).
= (0; –3; 5).
Đáp án đúng là A
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng có VTPT = (a; b; c) có dạng là ax + by + cz + d = 0.
Do đó tọa độ một vectơ pháp tuyến của (P): x – 3z + 5 = 0 là = (1; 0; –3).
Nếu = 4 thì bằng
16
4
8
2
Đáp án đúng là C
= 2. = 2. 4 = 8.
(P) // (Q).
(P) ⋂ (Q) = d.
(P) ≡ (Q).
(P) ⊥ (Q).
Đáp án đúng là A
Xét hai mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 4 = 0 và (Q): 4x – 2y + 6z – 4 = 0, ta có :
Do đó (P) và (Q) song song với nhau
I (0; 3; 2).
I (–2; 0; –1).
I (2; 0; 1).
I (0; –3; –2).
Đáp án đúng là C
Ta có: xI = = 2
yI = = 0
zI = = 1
Vậy tọa độ trung điểm I là I (2; 0; 1).H (0; 0; –7).
H (3; 5; 0).
H (0; 0; 7).
H (–3; –5; 0).
Đáp án đúng là A
Vì H là hình chiếu vuông góc của điểm A (3; 5; –7) lên trên trục Oz nên x = 0, y = 0 và z = –7
Vậy tọa độ điểm H là H (0; 0; –7).
F(x) = + cotx + C.
F(x) = 3x.ln3 + cotx + C.
F(x) = – cotx + C.
F(x) = 3x.ln3 – cotx + C.
Đáp án đúng là A
= + cotx + C.
F(x) = 5x.ln2 – + C.
F(x) = 5x – x2+ C.
F(x) = – 1+ C.
F(x) = + C.
Đáp án đúng là D
(k là hằng số khác 0).
Đáp án đúng là B
Theo tính chất của tích phân:
( k là hằng số khác 0). Do đó đáp án A đúng.
. Do đó đáp án C đúng, B sai.
. Do đó đáp án D đúng.
Q (0; –3; 5).
N (1; –3; 5).
P (1; –3; 0).
M (0; –4; 0).
Đáp án đúng là D
Thay tọa độ các điểm vào phương trình mặt phẳng (P) ta được:
+ Thay tọa độ điểm Q (0; –3; 5) vào phương trình mặt phẳng ta được:
2x – y + 3z – 4 = 0
2.0 – (–3) + 3.5 – 4 = 0
14 = 0 (vô lý)
Vậy nên điểm Q không thuộc mặt phẳng (P)
+ Thay tọa độ điểm N (1; –3; 5) vào phương trình mặt phẳng ta được
2x – y + 3z – 4 = 0
2.1 – (–3) + 3.5 – 4 = 0
16 = 0 (vô lý)
Vậy nên điểm N không thuộc mặt phẳng (P)
+ Thay tọa độ điểm P (1; –3; 0) vào phương trình mặt phẳng ta được:
2x – y + 3z – 4 = 0
2.1 – (–3) + 3.0 – 4 = 0
1 = 0 (vô lý)
Vậy nên điểm P không thuộc mặt phẳng (P)
+ Thay tọa độ điểm M (0; –4; 0) vào phương trình mặt phẳng ta được:
2x – y + 3z – 4 = 0
2.0 – (–4) + 3.0 – 4 = 0
0 = 0 (đúng)
Vậy nên điểm M thuộc mặt phẳng (P)
Do đó chọn đáp án D, điểm thuộc mặt phẳng (P) là điểm M (0; –4; 0).
(–2; 3; 0).
(0; –2; 3).
(–2; 0; 3).
(0; 3; –2).
Đáp án đúng là B
Trên mỗi trục tọa độ người ta quy ước các vectơ đơn vị .Tất cả các vectơ trong không gian đều được biểu diễn qua các vectơ đơn vị.

G (x) = g (x), ∀ x ÎK.
g'(x)= G (x), ∀ x ÎK.
G'(x)= g (x), ∀ x Î K.
G'(x) = g'(x), ∀ x ÎK.
Đáp án đúng là C
Vì G (x) là nguyên hàm của g (x) nên đạo hàm của G(x) sẽ bằng g(x): G'(x) = g (x).
Do đó khẳng định đúng là C.
Đáp án đúng là D
Độ dài của vectơ là:
3x – y – z – 6 = 0.
x + 3y + z – 5 = 0.
3x – y – z + 6 = 0.
x + 3y + z – 6 = 0.
Đáp án đúng là C
Gọi mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng AB là mặt phẳng (P).
Vì mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng AB nên VTPT của mặt phẳng (P) là = (3; –1; –1).
Do đó phương trình mặt phẳng (P) có dạng là 3x – y – z + d = 0 (1)
Vì mặt phẳng (P) đi qua điểm A (–1; 2; 1) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:
3.(–1) – 2 – 1 + d = 0 => d = 6
Vậy mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB có phương trình là:
3x – y – z + 6 = 0.
-33
33
6
-10
Đáp án đúng là A
Ta có:
= 4. (–2) – 25 = –33.
6
3
5
4
Đáp án đúng là D
Ta có:
= = ae – a + b.
Theo giả thiết thì: = e + 2.
Khi đó = ae – a + b = e + 2.
Do đó a = 1, b = 3.
Vậy a + b = 1 + 3 = 4.
F (x) = e5x + 3 + + C.
F (x) = e5x + 3 +.+ C.
F (x) = e5x + 3 ++ C.
F (x) = e5x + 3 + .+ C.
Đáp án đúng là D
Ta có công thức:Do đó:
D (1; 1; 4).
D (1; 3; 4).
D.
D (–1; –3; –2).
Đáp án đúng là A
Vì ABCD là hình bình hành nên:
xD = 2. =2.. Do đóxD = 1.
yD = 2. = 2. . Do đó yD= 1.
zD = 2. = 2. . Do đó zD = 4.
Vậy tọa độ điểm D là D (1; 1; 4).
1
-1
-2
2
Đáp án đúng là C
= –+ 1 + 1 = 2 –.
Do đó a = 2, b = –1.
Vậy a.b = 2. (–1) = –2.
m = 2.
m = 1.
m = ±1.
m = ±2.
Đáp án đúng là B
Ta có = x3 + 5x2 – 4 + C.
Vì F (x) = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x +3 là một nguyên hàm của f (x) nên:
x3 + 5x2 – 4 + C = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x +3
Do đóm2 = 1 và 3m + 2 = 5.
Giải hệ phương trình ta tìm được m = 1 thỏa mãn yêu cầu đầu bài.
(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 11.
(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 22.
(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 22.
(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 2.
Đáp án đúng là B
Mặt cầu có tâm I (–1; 2; –3) nên phương trình mặt cầu có dạng là:
(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = R2 (1)
Vì mặt cầu đi qua điểm A (2; 0; 0) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:
(2 + 1)2 + (0 – 2)2 + (0 + 3)2 = R2 => R2 = 22
Vậy phương trình mặt cầu là: (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 22.
2x – y + 3z – 9 = 0.
2x – y + 3z + 11 = 0.
2x – y + 3z – 11 = 0.
2x – y – 3z + 11 = 0.
Đáp án đúng là C
Phương trình mặt phẳng song song với mặt phẳng (P) nên có dạng:
2x – y + 3z + d = 0 (1)
Mặt phẳng đó đi qua điểm A(2; –1; 2) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:
2.2 – (–1) + 3.2 + d = 0 => d = –11
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: 2x – y + 3z – 11 = 0.
F (x) = tanx + C.
F (x) = tanx + 2.
F (x) = tanx + 4.
F (x) = tanx + 3.
Đáp án đúng là B
Ta có: F(x) = = tanx + C
Theo đầu bài thì F = 3 do đó
tan + C = 3 => C = 2
Vậy F(x) = tanx + 2.
Đáp án đúng là A
Ta có công thức tính khoảng cách từ một điểm M (x0; y0; z0) đến một mặt phẳng ax + by + cz + d = 0 là: .
Áp dụng công thức trên ta tính được khoảng cách từ A (2; 0; 1) đến mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 6 = 0 là:
d(A, (P)) =m = 4.
m = –1.
m = 25.
m = –10.
Đáp án đúng là D
Ta có: = (2; m – 1; 1), = (–3; –1; –5)
Vì tam giác MNP vuông tại N nên = 0
2. (–3) + (m – 1). (–1) + 1. (–5) = 0
–m – 10 = 0
m = – 10.
Đặt u = x => du = dx
dv = sinxdx => v = – cosx + C
Chọn C = 0 => v = – cosx
=> I =
= – .cos +0. cos (0) +
= sin – sin (0)= 1.
Ta có: = (1; 1; 1), = (0; 0; 1).
Vì phương trình mặt phẳng song song với trục Oz và đi qua hai điểm A, B nên VTPT của mặt phẳng đó là: = = (1.1–1.0; 1.0 –1.1; 1.0 –1.0).
Suy ra = (1; –1; 0).
Do đó phương trình mặt phẳng đó có dạng là: x – y + d = 0 (1)
Vì mặt phẳng đi qua điểm B (2; 3; 1) nên thay tọa độ điểm B vào (1) ta được:
2 – 3 + d = 0 => d = 1.
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: x – y + 1 = 0.
Đặt = t (t > 0) => x = t2 => dx = 2tdt
Đổi cận:
![Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0; 3] thỏa tích phân từ 0 đến 3 f(x)dx= 10 và f(3) = 3. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/07/blobid0-1658212165.png)
= 2. = 2.
Đặt u = x => du = dx
dv = f '(x) dx => v = f (x) + C
Chọn C = 0 => v = f (x)
= 3. f (3) – 0. f (0) – 10
= 3.3 – 10 = – 1
Do đó = 2. = 2. (–1) = – 2.
Vậy = – 2.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














