Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)

A
Admin
ToánLớp 1282 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, gọi A' là điểm đối xứng với A (3; 5; −7) qua trục Oz. Hãy tìm tọa độ điểm A'

A'(−3; −5; −7).

A'(3; 5; 7).

A'(0; 0; −7).V

A'(3; 5; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gọi M là hình chiếu của điểm A trên trục Oz

M là hình chiếu của điểm A trên trục Oz nên tọa độ của điểm M (0; 0; −7)

Vì A' đối xứng với A qua Oz nên M là trung điểm của AA'

Do đó ta có:

xM = xA+xA'2=3+xA'2= 0

yM = yA+yA'2=5+yA'2= 0

zM = zA+zA'2=−7+zA'2 = −7

Vậy Điểm A' có tọa độ là A' (−3; −5; −7).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O?

2y + 3z + 1 = 0.

2x + 3z = 0.

2x + 3 = 0.

−2x + y + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2y + 3z + 1 = 0, ta được:

2.0 + 3.0 + 1 ≠ 0.

Do đó phương trình mặt phẳng2y + 3z + 1 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2x + 3z = 0, ta được:

2.0 + 3.0 = 0.

Do đó phương trình mặt phẳng2x + 3z = 0đi qua gốc tọa độ O.

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình 2x + 3 = 0, ta được:

2.0 + 3 = 3 ≠ 0.

Do đó phương trình mặt phẳng2x + 3 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.

Thay điểm O (0; 0; 0) vào phương trình −2x + y + 1 = 0, ta được:

−2.0 +0+ 1 =1 ≠ 0.

Do đó phương trình mặt phẳng−2x + y + 1 = 0 không đi qua gốc tọa độ O.

Vậy chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

∫3x2dx = 9x3 + C.

∫3x2dx = x3 + C.

∫3x2dx = 32x + C.

∫3x2dx = 6x + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có công thức tính nguyên hàm là: ∫axndx = a.xn+1n+1 + C

Vậy nên ∫3x2dx = x3 + C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x + 2)2 + (y − 1)2 + z2 = 4. Hãy tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu

I (2; −1; 0), R = 4.

I (−2; 1; 0), R = 4.

I (2; −1; 0), R = 2

I (−2; 1; 0), R = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: Phương trình tổng quát của mặt cầu tâm I (a; b; c) có bán kính R là

(x – a )2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2

Do đó tâm I và bán kính R của mặt cầu (S): (x + 2)2 + (y − 1)2 + z2 = 4 lần lượt là I (−2; 1; 0) và R = 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình x – 3z + 5 = 0. Hãy tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến n→ của (P)

n→= (1; 0; –3).

n→= (1; –3; 5).

n→= (1; –3; 0).

n→= (0; –3; 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng có VTPT n→ = (a; b; c) có dạng là ax + by + cz + d = 0.

Do đó tọa độ một vectơ pháp tuyến  của (P): x – 3z + 5 = 0 là n→ = (1; 0; –3).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu ∫01fxdx = 4 thì ∫012.fxdx bằng

16

4

8

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

∫122f(x)dx = 2.∫12f(x)dx = 2. 4 = 8.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 4 = 0 và (Q): 4x – 2y + 6z – 4 = 0. Hãy tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau

(P) // (Q).

(P) ⋂ (Q) = d.

(P) ≡ (Q).

(P) ⊥ (Q).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xét hai mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 4 = 0 và (Q): 4x – 2y + 6z – 4 = 0, ta có :

 24=-1-2=36≠44

Do đó (P) và (Q) song song với nhau

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 31 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hãy tìm tọa độ trung điểm I của đoạn AB, biết A (2; –3; 0), B (2; 3; 2)

I (0; 3; 2).

I (–2; 0; –1).

I (2; 0; 1).

I (0; –3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: xI = xA+xB2=2+22= 2

yI = yA+yB2=−3+32 = 0

zI = zA+zB2=0+22 = 1

Vậy tọa độ trung điểm I là I (2; 0; 1).
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm A (3; 5; –7) lên trục Oz. Hãy tìm tọa độ của điểm H

H (0; 0; –7).

H (3; 5; 0).

H (0; 0; 7).

H (–3; –5; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì H là hình chiếu vuông góc của điểm A (3; 5; –7) lên trên trục Oz nên x = 0, y = 0 và z = –7

Vậy tọa độ điểm H là H (0; 0; –7).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy tìm họ nguyên hàm F(x) của hàm số f (x) = 3x + 1sin2x

F(x) = 3xln3+ cotx + C.

F(x) = 3x.ln3 + cotx + C.

F(x) = 3xln3– cotx + C.

F(x) = 3x.ln3 – cotx + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

∫3x+1sin2xdx=∫3xdx+∫1sin2xdx

= 3xln3 + cotx + C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ các nguyên hàm F(x) của hàm số f (x) = 5x – x là

F(x) = 5x.ln2 – x22+ C.

F(x) = 5x – x2+ C.

F(x) = 5xln5– 1+ C.

F(x) = 5xln5-x22+ C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

∫5x– xdx=∫5xdx−∫xdx=5xln5−x22+C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai hàm số f (x) và g (x) liên tục trên đoạn [a; b] và số thực c thỏa mãn a < c < b. Khẳng định nào sau đây là sai?

∫abk.fxdx = k∫abfxdx(k là hằng số khác 0).

∫abfxgxdx = ∫abfxdx .∫abgxdx

∫abfx+gxdx =∫abfxdx +∫abgxdx

∫abfxdx =∫acfxdx +∫cbfxdx

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo tính chất của tích phân:

∫abk.fxdx = k∫abfxdx ( k là hằng số khác 0). Do đó đáp án A đúng.

∫abfx+gxdx =∫abfxdx +∫abgxdx. Do đó đáp án C đúng, B sai.

∫abfxdx =∫acfxdx +∫cbfxdx. Do đó đáp án D đúng.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 4 = 0. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc mặt phẳng (P)?

Q (0; –3; 5).

N (1; –3; 5).

P (1; –3; 0).

M (0; –4; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thay tọa độ các điểm vào phương trình mặt phẳng (P) ta được:

+ Thay tọa độ điểm Q (0; –3; 5) vào phương trình mặt phẳng ta được:

2x – y + 3z – 4 = 0

2.0 – (–3) + 3.5 – 4 = 0

14 = 0 (vô lý)

Vậy nên điểm Q không thuộc mặt phẳng (P)

+ Thay tọa độ điểm N (1; –3; 5) vào phương trình mặt phẳng ta được

2x – y + 3z – 4 = 0

2.1 – (–3) + 3.5 – 4 = 0

16 = 0 (vô lý)

Vậy nên điểm N không thuộc mặt phẳng (P)

+ Thay tọa độ điểm P (1; –3; 0) vào phương trình mặt phẳng ta được:

2x – y + 3z – 4 = 0

2.1 – (–3) + 3.0 – 4 = 0

1 = 0 (vô lý)

Vậy nên điểm P không thuộc mặt phẳng (P)

+ Thay tọa độ điểm M (0; –4; 0) vào phương trình mặt phẳng ta được:

2x – y + 3z – 4 = 0

2.0 – (–4) + 3.0 – 4 = 0

0 = 0 (đúng)

Vậy nên điểm M thuộc mặt phẳng (P)

Do đó chọn đáp án D, điểm thuộc mặt phẳng (P) là điểm M (0; –4; 0).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ a→ thỏa mãn hệ thức a→ = –2j→ + 3k→. Bộ số nào dưới đây là tọa độ của vectơ a→

(–2; 3; 0).

(0; –2; 3).

(–2; 0; 3).

(0; 3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trên mỗi trục tọa độ người ta quy ước các vectơ đơn vị i→, j→, k→.Tất cả các vectơ trong không gian đều được biểu diễn qua các vectơ đơn vị.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ a thỏa mãn hệ thức vecto a= –2 vecto j + 3 vecto k .  (ảnh 1)
Vậy nên tọa độ vectơ a→ là (0; –2; 3).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số g (x) xác định trên K và G (x) là một nguyên hàm của g (x) trên K. Khẳng định nào dưới đây đúng?

G (x) = g (x), ∀ x ÎK.

g'(x)= G (x), ∀ x ÎK.

G'(x)= g (x), ∀ x Î K.

G'(x) = g'(x), ∀ x ÎK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì G (x) là nguyên hàm của g (x) nên đạo hàm của G(x) sẽ bằng g(x): G'(x) = g (x).

Do đó khẳng định đúng là C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ a→ = (–2; 3; 1). Hãy tính độ dài của vectơ a→

a→=2

a→=2

a→=6

a→=14

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ dài của vectơ a→ là:

a→=−22+32+12=14

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A (–1; 2; 1), B (2; 1; 0). Mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng AB có phương trình là

3x – y – z – 6 = 0.

x + 3y + z – 5 = 0.

3x – y – z + 6 = 0.

x + 3y + z – 6 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Gọi mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng AB là mặt phẳng (P).

Vì mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng AB nên VTPT của mặt phẳng (P) là AB→ = (3; –1; –1).

Do đó phương trình mặt phẳng (P) có dạng là 3x – y – z + d = 0 (1)

Vì mặt phẳng (P) đi qua điểm A (–1; 2; 1) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:

3.(–1) – 2 – 1 + d = 0 => d = 6

Vậy mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB có phương trình là:

3x – y – z + 6 = 0.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ∫05fxdx = –2. Tích phân ∫054fx−2xdx bằng

-33

33

6

-10

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: ∫054fx−2xdx=4.∫05fxdx−∫052xdx

= 4. (–2) – 25 = –33.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu các số hữu tỉ a, b thỏa mãn ∫01aex+bdx = e + 2 thì giá trị của biểu thức a + b bằng

6

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: ∫01aex+bdx =∫01aexdx +∫01bdx

= a.ex01+b.x01= ae – a + b.

Theo giả thiết thì: ∫01aex+bdx  = e + 2.

Khi đó ∫01aex+bdx = ae – a + b = e + 2.

Do đó a = 1, b = 3.

Vậy a + b = 1 + 3 = 4.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy tìm họ nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = e5x + 3 + (2x + 1)2022

F (x) = 15e5x + 3 + 2x + 120232023+ C.

F (x) = e5x + 3 +12.2x + 120232023+ C.

F (x) = e5x + 3 +2x + 120232023+ C.

F (x) = 15e5x + 3 + 12.2x + 120232023+ C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có công thức: ∫eax+bdx=1a.eax+b+C
∫ax+bndx=1a.(n+1).ax+bn+1+C

Do đó:

∫e5x + 3+ 2x + 12022  dx=∫e5x+3dx+∫2x+12022dx=15e5x + 3+12.2x + 120232023+C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho A (0; –1; 1), B (–2; 1; –1), C (–1; 3; 2). Biết rằng ABCD là hình bình hành, khi đó tọa độ điểm D là

D (1; 1; 4).

D (1; 3; 4).

D−1;1;23.

D (–1; –3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì ABCD là hình bình hành nên:

xD = 2.xA+xC−xB2 =2.0−1+22. Do đóxD = 1.

yD = 2.yA+yC−yB2 = 2.−1+3−12 . Do đó yD= 1.

zD = 2. zA+zC−zB2= 2.1+2+12 . Do đó zD = 4.

Vậy tọa độ điểm D là D (1; 1; 4).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết ∫1e1+xx2dx = a + be, với a, b Î ℝ. Giá trị a.b bằng

1

-1

-2

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

∫1e1+xx2dx=∫1e1x2dx+∫1e1xdx=−1x1e+lnx1e

= –1e+ 1 + 1 = 2 –1e.

Do đó a = 2, b = –1.

Vậy a.b = 2. (–1) = –2.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số F (x) = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x + 3 là một nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x2 + 10x – 4.

m = 2.

m = 1.

m = ±1.

m = ±2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có ∫3x2+10x– 4dx = x3 + 5x2 – 4 + C.

Vì F (x) = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x +3 là một nguyên hàm của f (x) nên:

x3 + 5x2 – 4 + C = m2x3 + (3m + 2) x2 – 4x +3

Do đóm2 = 1 và 3m + 2 = 5.

Giải hệ phương trình m2=13m+2=5 ta tìm được m = 1 thỏa mãn yêu cầu đầu bài.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I (–1; 2; –3) và đi qua điểm A (2; 0; 0) có phương trình là

(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 11.

(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 22.

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 22.

(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Mặt cầu có tâm I (–1; 2; –3) nên phương trình mặt cầu có dạng là:

(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = R2 (1)

Vì mặt cầu đi qua điểm A (2; 0; 0) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:

(2 + 1)2 + (0 – 2)2 + (0 + 3)2 = R2 => R2 = 22

Vậy phương trình mặt cầu là: (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 22.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A (2; –1; 2) và song song với mặt phẳng (P): 2x – y + 3z + 2 = 0 có phương trình là

2x – y + 3z – 9 = 0.

2x – y + 3z + 11 = 0.

2x – y + 3z – 11 = 0.

2x – y – 3z + 11 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương trình mặt phẳng song song với mặt phẳng (P) nên có dạng:

2x – y + 3z + d = 0 (1)

Mặt phẳng đó đi qua điểm A(2; –1; 2) nên thay tọa độ điểm A vào (1) ta được:

2.2 – (–1) + 3.2 + d = 0 => d = –11

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: 2x – y + 3z – 11 = 0.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy tìm một nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = 1cos2x, biết Fπ4= 3.

F (x) = tanx + C.

F (x) = tanx + 2.

F (x) = tanx + 4.

F (x) = tanx + 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: F(x) =∫1cos2xdx = tanx + C

Theo đầu bài thì Fπ4 = 3 do đó

tan π4 + C = 3 => C = 2

Vậy F(x) = tanx + 2.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ A (2; 0; 1) đến mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 6 = 0 bằng

83

23

89

29

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có công thức tính khoảng cách từ một điểm M (x0; y0; z0) đến một mặt phẳng ax + by + cz + d = 0 là: ax0+by0+cz0+da2+b2+c2.

Áp dụng công thức trên ta tính được khoảng cách từ A (2; 0; 1) đến mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 6 = 0 là:

d(A, (P)) = 2.2+0.1+1.(−2)+622+12+(−2)2=83
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M (3; 2; 8), N (0; 1; 3) và P (2; m; 4). Tìm giá trị m sao cho tam giác MPN vuông tại N

m = 4.

m = –1.

m = 25.

m = –10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: NP→ = (2; m – 1; 1), MN→= (–3; –1; –5)

Vì tam giác MNP vuông tại N nên MN→.NP→ = 0

2. (–3) + (m – 1). (–1) + 1. (–5) = 0

–m – 10 = 0

m = – 10.

29. Tự luận
• 1 điểm
Tính I = ∫0π2xsinxdx.
Xem đáp án

Đặt u = x => du = dx

dv = sinxdx => v = – cosx + C

Chọn C = 0  => v = – cosx

=> I = ∫0π2xsinxdx =−x.cosx0π2 + ∫0π2cosxdx

 = – π2.cosπ2 +0. cos (0) + sinx0π2

 = sinπ2 – sin (0)= 1.

30. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A (1; 2; 0), B (2; 3; 1) và song song với Oz.
Xem đáp án

Ta có: AB→ = (1; 1; 1), uOz→= (0; 0; 1).

Vì phương trình mặt phẳng song song với trục Oz và đi qua hai điểm A, B nên VTPT của mặt phẳng đó là: n→ = AB→,uOz→ = (1.1–1.0; 1.0 –1.1; 1.0 –1.0).

Suy ra n→= (1; –1; 0).

Do đó phương trình mặt phẳng đó có dạng là: x – y + d = 0 (1)

Vì mặt phẳng đi qua điểm B (2; 3; 1) nên thay tọa độ điểm B vào (1) ta được:

2 – 3 + d = 0 => d = 1.

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: x – y + 1 = 0.

31. Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0; 3] thỏa ∫03fxdx= 10 và f(3) = 3. Tính ∫09f'xdx.
Xem đáp án

Đặt x = t (t > 0) => x = t2 => dx = 2tdt

Đổi cận:

Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0; 3] thỏa tích phân từ 0 đến 3 f(x)dx= 10 và f(3) = 3.  (ảnh 1)

∫09f'xdx = 2.∫03f't.tdt = 2.∫03f'x.xdx

Đặt u = x => du = dx

dv =  f '(x) dx => v = f (x) + C

Chọn C = 0 => v = f (x)

⇒∫03f'x.xdx=x.fx03−∫03fxdx

= 3. f (3) – 0. f (0) – 10

= 3.3 – 10 = – 1

Do đó ∫09f'xdx = 2.∫03f'x.xdx = 2. (–1) = – 2.

Vậy ∫09f'xdx= – 2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả