Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
40 câu hỏi
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là
RO.
R2O.
RO2.
R2O3.
Đáp án đúng là: A
Kim loại nhóm IIA có hóa trị trong hợp chất là II.
→ Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là RO.
Ví dụ: CaO, MgO, …
Điện phân nóng chảy chất nào sau đây thu được nhôm?
FeO.
NaCl.
Al2O3.
NaOH
Đáp án đúng là: C
Phương trình điện phân:
2Al2O3 →dien phan nong chay4Al + 3O2.
Chất nào sau đây là nguyên liệu dùng để nung vôi?
CaCO3.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.
CaSO4.H2O.
Đáp án đúng là: A
Nguyên liệu dùng để nung vôi là CaCO3.
CaCO3 →to CaO + CO2
CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được khí X. Công thức hóa học của X là
CO.
CH4.
CO2.
C2H2.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2+ CO2 + H2O.
→ Khí X là CO2.
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm thổ?
Na.
Ca
Mg.
Ba.
Đáp án đúng là: A
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba và Ra (Ra là nguyên tố phóng xạ).
→ Na không phải là kim loại kiềm thổ; Na là kim loại kiềm (IA).
Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là
3 : 1.
1 : 3.
2 : 3.
1 : 2.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của nhôm clorua là: AlCl3 (có 1 nguyên tử Al và 3 nguyên tử Cl).
→Tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là: 1 : 3.
Kim loại nào sau đây là tác dụng mạnh với nước?
Ag.
Fe.
Cu.
Ba.
Đáp án đúng là: D
Ba tác dụng mạnh với nước:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Al.
Ca.
Na.
Cu.
Đáp án đúng là: D
Điều chế kim loại có tính khử trung bình và kim loại có tính khử yếu như Zn, Fe, Cu, … bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
→ Cu được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Ví dụ: 2CuSO4 + 2H2O →dien phan dung dich 2Cu + 2H2SO4 + O2.
Loại A, B, C vì: Al, Ca, Na có tính khử mạnh nên được điều chế bằng cách điện phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của chúng.
Một mẫu nước có chứa các ion: K+, , Na+, Mg2+ , Ca2+, . Mẫu nước này thuộc loại nước cứng gì?
Nước có tính cứng vĩnh cửu.
Nước có tính cứng toàn phần.
Nước có tính cứng tạm thời.
Nước mềm.
Đáp án đúng là:B
Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.
Có 3 loại nước cứng:
+ Nước cứng tạm thời: do các ion Ca2+, Mg2+, HCO3−gây ra.
+ Nước cứng vĩnh cửu: do các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42− .
+ Nước cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.
→Mẫu nước có chứa các ion: K+, , Na+, Mg2+ , Ca2+, HCO3− thuộc loại nước cứng toàn phần.
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong hóa chất nào sau đây?
rượu.
giấm.
nước.
dầu hỏa.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Na có tính khử rất mạnh, do đó được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.
Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là
nhôm oxit.
nhôm clorua.
nhôm sunfat.
nhôm nitrat.
Đáp án đúng là: A
Chất X là nhôm oxit (Al2O3): 4Al + 3O2 →to 2Al2O3.
Kim loại Ca tác dụng với khí clo tạo ra muối có công thức nào sau đây?
CaCl.
CaCl2.
CaCl3.
Ca2Cl.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học: Ca + Cl2 → CaCl2.
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
CaAl(SO4)2.12H2O.
MgAl(SO4)2.12H2O.
KAl(SO4)2.12H2O.
BaAl(SO4)2.12H2O.
Đáp án đúng là: C
Công thức hóa học của phèn chua là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, viết gọn là: KAl(SO4)2.12H2O.
Chú ý: Trong công thức hóa học phèn chua, nếu thay ion K+ bằng Li+, Na+ hay ta được các muối kép khác có tên chung là phèn nhôm (không gọi là phèn chua).
Thành phần hóa học có trong thuốc chữa đau dạ dày là
NH4Cl.
NaHCO3.
HCl.
Na2SO4.
Đáp án đúng là: B
Thành phần hóa học có trong thuốc chữa đau dạ dày là NaHCO3.
Kim loại Ca được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân nóng chảy CaCl2.
Điện phân dung dịch CaCl2.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Đáp án đúng là: A
Kim loại Ca có tính khử mạnh, do đó được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy CaCl2.
CaCl2 →dpnc Ca + Cl2
Ở nhiệt độ thường, kim loại K phản ứng với H2O, thu được KOH và chất nào sau đây?
K2O.
KCl.
O2.
H2.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học: 2K + 2H2O → 2KOH + H2.
→ Sản phẩm thu được gồm: KOH và khí H2.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
NaCl.
Na3PO4.
HCl.
H2SO4.
Đáp án đúng là: B
Tính cứng của nước cứng vĩnh cửu do các muối: CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4 gây ra.
→ Dùng dung dịch Na2CO3, Ca(OH)2 và dung dịch Na3PO4 để làm mềm nước cứng:
Ca2+ + CO32− → CaCO3↓
3Ca2+ + 2PO43− →Ca3(PO4)2↓
Mg2+ + CO32− + Ca2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓+ CaCO3↓
Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2, ở cực âm(catot) xảy ra quá trình nào sau đây?
sự khử ion Cu2+.
sự oxi hóa ion Cu2+.
sự khử ion Cl-.
sự oxi hóa ion Cl-
Đáp án đúng là: A
Quá trình điện phân:
Catot (-): Cu2+, H2O | Anot (+): Cl-, H2O |
Cu2+ + 2e → Cu (Sự khử ion Cu2+) | 2Cl- → Cl2 + 2e (Sự oxi hóa ion Cl-) |
Phương trình điện phân: CuCl2 →dpdd Cu + Cl2.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại Al không tan được trong dung dịch KOH.
Kim loại Na tan trong nước.
Al(OH)3 là một bazơ tan trong nước.
Dung dịch HCl hòa tan được Cu.
Đáp án đúng là: B
Kim loại Na tan trong nước:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Loại A vì: Al tan được trong dung dịch KOH.
Al + KOH + H2O → KAlO2 + H2
Loại C vì: Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính, không tan trong nước.
Loại D vì: Cu (đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học) không tan được trong dung dịch HCl.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu hồng?
NaCl.
HCl.
Ba(OH)2.
KNO3.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng là: HCl.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là: Ba(OH)2.
Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là: NaCl, KNO3.
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch
NaNO3.
NaOH.
NaCl.
KHCO3.
Đáp án đúng là: D
Phân biệt: CaCl2, HCl, Ca(OH)2.
→ Dùng dung dịch KHCO3.
Thấy có khí thoát ra là dung dịch HCl:
HCl + KHCO3 → KCl + CO2 + H2O
Thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Ca(OH)2:
Ca(OH)2 + 2KHCO3 → CaCO3¯ + K2CO3 + 2H2O
Không có hiện tượng gì là dung dịch CaCl2.
Dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?
HCl.
KOH.
NaNO3.
BaCl2.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch KOH thu được kết tủa:
Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3¯ + K2CO3 + 2H2O
Dung dịch KOH hoà tan được chất nào sau đây?
Al(OH)3.
MgO.
Fe2O3.
Mg(OH)2.
Đáp án đúng là: A
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
→ Dung dịch KOH hoà tan được Al(OH)3:
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O.
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
Ca(HCO3)2.
Mg(HCO3)2.
CuO.
CaCO3.
Đáp án đúng là: C
CuO không bị nhiệt phân.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaCO3 bị nhiệt phân:
Ca(HCO3)2 →to CaCO3¯ + CO2 + H2O
Mg(HCO3)2 →to MgCO3¯ + CO2 + H2O
CaCO3 →to CaO + CO2
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Pb.
Cu.
Sn.
Zn.
Đáp án đúng là: D
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại Zn (Zn là “vật hi sinh” bị ăn mòn, vỏ tàu được bảo vệ).
Cho dãy các kim loại: Ba, Ca, Mg, Fe, Li. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: B
Kim loại: Ba, Ca, Li tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ.
Phương trình hóa học:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑
2Li + 2H2O → 2LiOH + H2 ↑
Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
(c) Kim loại liti được dùng làm tế bào quang điện.
(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
Số phát biểu đúng là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu đúng: (a), (b).
Phát biểu không đúng: (c), (d). Vì:
Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
Nước cứng không chứa chất độc nên không gây ngộ độc.
Một vật làm bằng hợp kim Zn- Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Điện cực dương xảy ra quá trình nào sau đây?
Fe→ Fe2+ + 2e.
Zn→ Zn2+ + 2e.
2H+ + 2e → H2.
O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.
Đáp án đúng là: D
Một vật làm bằng hợp kim Zn- Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa.
→ Kim loại Zn bị ăn mòn trước, đóng vai trò là cực âm (-), Fe là cực dương (+).
+ Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.
+ Ở cực dương xảy ra sự khử: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.
Cho dãy các chất: LiOH, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
NaHCO3 là chất lưỡng tính.
→ Các chất tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là: LiOH, H2SO4, Ba(OH)2.
Phương trình hóa học:
2NaHCO3 + 2LiOH → Na2CO3 + Li2CO3 + 2H2O
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → Na2CO3 + BaCO3¯ + 2H2O
Nhiệt phân hoàn toàn 200 gam mẫu đá vôi thu được 42,56 lít CO2 đktc. Tìm hàm lượng phần trăm của CaCO3.
53,62%.
81,37%.
95,00%.
90,94%.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
CaCO3 →to CaO + CO2.
→ nCaCO3=nCO2=42,5622,4=1,9 (mol).
→ Hàm lượng phần trăm của CaCO3 = 1,9×100200×100%=95%
Dẫn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 50 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối thu được là
2,73g.
4,97g.
2,75g.
3,76g.
Đáp án đúng là: D
nCO2 = 0,03 (mol); nKOH = 0,05 (mol).
Nhận xét: 1<nKOHnCO2≈1,67<2→ Tạo 2 muối KHCO3 (x mol) và K2CO3 (y mol).
CO2 + KOH → KHCO3
x x x (mol)
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
y 2y y (mol)
Ta có hệ phương trình:
nCO2=x+y=0,03nKOH=x+2y=0,05→x=0,01y=0,02
mmuối = mKHCO3+mK2CO3= 0,01×100 + 0,02×138 = 3,76 (gam)
Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong HNO3. Sau phản ứng thu được V lít khí NO sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là
8,96.
2,24.
4,48.
6,72.
Đáp án đúng là: D
nAl = 0,3 (mol)
Bảo toàn e: 3nAl = 3nNO → nAl = nNO = 0,3 (mol).
VNO = 0,3×22,4 = 6,72 (lít).
Cho 0,585 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,0075 mol khí H2. Kim loại kiềm là
Na.
K.
Li.
Rb.
Đáp án đúng là: B
Kim loại kiềm có hóa trị I.
Bảo toàn e: nKL = 2= 2×0,0075 = 0,015 (mol).
MKL = 0,5850,015=39 ® Kim loại là K.
Hòa tan hoàn toàn 8,7g hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được m gam muối và 8,96 lit khí H2 (đktc). Giá trị của m là
37,1.
18,9.
45,70.
46,70.
Đáp án đúng là: A
Sơ đồ phản ứng: X + HCl ® Muối + H2.
nH2 = 0,4 (mol).
Bảo toàn nguyên tố H: nHCl = 2= 0,8 (mol).
Bảo toàn khối lượng:
mX + mHCl = mmuối + mH2 ® 8,7 + 0,8×36,5 = mmuối + 0,4×2.
mmuối = 37,1 (gam).
Cho 16,8 g bột sắt vào 150 ml dung dịch CuCl2 3M và khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m g chất rắn. Giá trị m là
19,2.
16.
16,4.
22.
Đáp án đúng là: A
nFe = 0,3 (mol); nCuCl2= 0,45 (mol)
Phương trình hóa học:
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu (tính theo Fe)
0,3 0,3 0,3 (mol)
nCuCl2(dư) = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol).
m = mrắn = mCu = 0,3×64 = 19,2 (gam).
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2(đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
29,55.
15,0.
10,00.
59,10.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3¯ + H2O.
n↓CaCO3=nCO2= 0,1 (mol).
m = m↓CaCO3 = 0,1×100 = 10 (gam).
Hòa tan hết 1,08g Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lit khí H2 (dktc). Giá trị của V là
0,448 lít.
0,672 lít.
1,008 lít.
1,344 lít.
Đáp án đúng là: D
nAl = 0,04 (mol).
Bảo toàn e: 3nAl = 2nH2 →nH2= 0,06 (mol).
V = VH2= 0,06×22,4 = 1,344 (lít).
Cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 0,15mol KHCO3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng thu được kết tủa T và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m g chất rắn khan. Giá trị của m là
3,8.
19,7.
8,7.
9,7.
Đáp án đúng là:
nBa(OH)2 = 0,1 (mol) → nBa2+ = 0,1 (mol); nOH−= 0,2 (mol).
nKHCO3 = 0,15 (mol) → nK+ =nHCO3− = 0,15 (mol).
Phương trình ion:
OH- + HCO3− → CO32− + H2O (tính theo )
0,15 0,15 0,15 (mol)
nOH−(dư) = 0,2 – 0,15 = 0,05 (mol).
Ba2+ + CO32− → BaCO3¯ + H2O (tính theo Ba2+)
0,1 0,1 0,1 (mol)
nCO32−(dư) = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol).
Cô cạn dung dịch Z:
m = mrắn = mK++mOH−+mCO32− = 0,15×39 + 0,05×17 + 0,05×60 = 9,7 (gam).
Điện phân 16,65 gam muối clorua nóng chảy của một kim loại, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít (đktc) một chất khí ở anot. Muối điện phân là
KCl.
MgCl2.
CaCl2.
BaCl2.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức của muối clorua là : MCln.
Phương trình điện phân : 2MCln →dpnc 2M + nCl2
nCl2 = 0,15 (mol) ® nMCln=2nCl2n=0,3n (mol).
MMCln=16,65×n0,3=55,5n = M + 35,5n ® M = 20n.
Chọn n = 2 ® M = 40 (Ca) ® Công thức muối clorua là CaCl2.
Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
13,32.
15,54.
19,98.
33,3.
Đáp án đúng là: B
Sơ đồ phản ứng: XMgMgOCaCaO + HCl → Muối + H2 + H2O
nH2 = 0,145 (mol); nMgCl2= 0,13 (mol)
Gọi nCaCl2 = x (mol).
nHCl = = 0,13×2 + 2x = (0,26 + 2x) (mol) (Bảo toàn nguyên tố Cl).
Bảo toàn nguyên tố H: nHCl = 2nH2+ 2nH2O.
→ 0,26 + 2x = 2×0,145 + 2nH2O → nH2O = (x – 0,015) (mol).
Bảo toàn khối lượng, ta có: mX + mHCl = mmuối + mH2+ mH2O.
10,72 + (0,26 + 2x)×36,5 = 12,35 + 111x + 0,145×2 + (x – 0,015)×18
→ x = 0,14.
mCaCl2 = 0,14×111 = 15,54 (gam).








