Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcLớp 1273 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là

RO.

R2O.

RO2.

R2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại nhóm IIA có hóa trị trong hợp chất là II.

→ Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là RO.

Ví dụ: CaO, MgO, …

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy chất nào sau đây thu được nhôm?

FeO.

NaCl.

Al2O3.

NaOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình điện phân:

2Al2O3 →dien phan nong chay4Al + 3O2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là nguyên liệu dùng để nung vôi?

CaCO3.

CaSO4.2H2O.

CaSO4.

CaSO4.H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên liệu dùng để nung vôi là CaCO3.

CaCO3 →to CaO + CO2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được khí X. Công thức hóa học của X là

CO.

CH4.

CO2.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

CaCO3 + 2HCl CaCl2+ CO2­ + H2O.

Khí X là CO2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm thổ?

Na.

Ca

Mg.

Ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba và Ra (Ra là nguyên tố phóng xạ).

Na không phải là kim loại kiềm thổ; Na là kim loại kiềm (IA).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là

3 : 1.

1 : 3.

2 : 3.

1 : 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của nhôm clorua là: AlCl3 (có 1 nguyên tử Al và 3 nguyên tử Cl).

Tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là: 1 : 3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là tác dụng mạnh với nước?

Ag.

Fe.

Cu.

Ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba tác dụng mạnh với nước:

Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2­.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Al.

Ca.

Na.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều chế kim loại có tính khử trung bình và kim loại có tính khử yếu như Zn, Fe, Cu, … bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.

Cu được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.

Ví dụ: 2CuSO4 + 2H2O →dien phan dung dich 2Cu + 2H2SO4 + O2­.

Loại A, B, C vì: Al, Ca, Na có tính khử mạnh nên được điều chế bằng cách điện phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của chúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước có chứa các ion: K+, , Na+, Mg2+ , Ca2+, . Mẫu nước này thuộc loại nước cứng gì?

Nước có tính cứng vĩnh cửu.

Nước có tính cứng toàn phần.

Nước có tính cứng tạm thời.

Nước mềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

Có 3 loại nước cứng:

+ Nước cứng tạm thời: do các ion Ca2+, Mg2+,  HCO3−gây ra.

+ Nước cứng vĩnh cửu: do các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42− .

+ Nước cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.

Mẫu nước có chứa các ion: K+, , Na+, Mg2+ , Ca2+,  HCO3− thuộc loại nước cứng toàn phần.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong hóa chất nào sau đây?

rượu.

giấm.

nước.

dầu hỏa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Na có tính khử rất mạnh, do đó được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là

nhôm oxit.

nhôm clorua.

nhôm sunfat.

nhôm nitrat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất X là nhôm oxit (Al2O3): 4Al + 3O2 →to 2Al2O3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Ca tác dụng với khí clo tạo ra muối có công thức nào sau đây?

CaCl.

CaCl2.

CaCl3.

Ca2Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học: Ca + Cl2 CaCl2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là

CaAl(SO4)2.12H2O.

MgAl(SO4)2.12H2O.

KAl(SO4)2.12H2O.

BaAl(SO4)2.12H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức hóa học của phèn chua là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, viết gọn là: KAl(SO4)2.12H2O.

Chú ý: Trong công thức hóa học phèn chua, nếu thay ion K+ bằng Li+, Na+ hay  ta được các muối kép khác có tên chung là phèn nhôm (không gọi là phèn chua).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hóa học có trong thuốc chữa đau dạ dày là

NH4Cl.

NaHCO3.

HCl.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần hóa học có trong thuốc chữa đau dạ dày là NaHCO3.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Ca được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

Điện phân nóng chảy CaCl2.

Điện phân dung dịch CaCl2.

Thủy luyện.

Nhiệt luyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại Ca có tính khử mạnh, do đó được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy CaCl2.

CaCl2 →dpnc Ca + Cl2­

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại K phản ứng với H2O, thu được KOH và chất nào sau đây?

K2O.

KCl.

O2.

H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học: 2K + 2H2O 2KOH + H2­.

→ Sản phẩm thu được gồm: KOH và khí H2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

NaCl.

Na3PO4.

HCl.

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tính cứng của nước cứng vĩnh cửu do các muối: CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4 gây ra.

Dùng dung dịch Na2CO3, Ca(OH)2 và dung dịch Na3PO4 để làm mềm nước cứng:

Ca2+ + CO32− → CaCO3

3Ca2+ + 2PO43− →Ca3(PO4)2

Mg2+ + CO32− + Ca2+ + 2OH- Mg(OH)2↓+ CaCO3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2, ở cực âm(catot) xảy ra quá trình nào sau đây?

sự khử ion Cu2+.

sự oxi hóa ion Cu2+.

sự khử ion Cl-.

sự oxi hóa ion Cl-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quá trình điện phân:

Catot (-): Cu2+, H2O

Anot (+): Cl-, H2O

Cu2+ + 2e Cu

(Sự khử ion Cu2+)

2Cl- Cl2 + 2e

(Sự oxi hóa ion Cl-)

Phương trình điện phân: CuCl2 →dpdd Cu + Cl2.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Kim loại Al không tan được trong dung dịch KOH.

Kim loại Na tan trong nước.

Al(OH)3 là một bazơ tan trong nước.

Dung dịch HCl hòa tan được Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại Na tan trong nước:

2Na + 2H2O 2NaOH + H2­.

Loại A vì: Al tan được trong dung dịch KOH.

Al + KOH + H2O KAlO2 + H2­

Loại C vì: Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính, không tan trong nước.

Loại D vì: Cu (đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học) không tan được trong dung dịch HCl.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu hồng?

NaCl.

HCl.

Ba(OH)2.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng là: HCl.

Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là: Ba(OH)2.

Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là: NaCl, KNO3.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch

NaNO3.

NaOH.

NaCl.

KHCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân biệt: CaCl2, HCl, Ca(OH)2.

Dùng dung dịch KHCO3.

Thấy có khí thoát ra là dung dịch HCl:

HCl + KHCO3 KCl + CO2­ + H2O

Thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Ca(OH)2:

Ca(OH)2 + 2KHCO3 CaCO3¯ + K2CO3 + 2H2O

Không có hiện tượng gì là dung dịch CaCl2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?

HCl.

KOH.

NaNO3.

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch KOH thu được kết tủa:

Ba(HCO3)2 + 2KOH BaCO3¯ + K2CO3 + 2H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch KOH hoà tan được chất nào sau đây?

Al(OH)3.

MgO.

Fe2O3.

Mg(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.

→ Dung dịch KOH hoà tan được Al(OH)3:

KOH + Al(OH)3 KAlO2 + 2H2O.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?

Ca(HCO3)2.

Mg(HCO3)2.

CuO.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CuO không bị nhiệt phân.

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaCO3 bị nhiệt phân:

Ca(HCO3)2 →to CaCO3¯ + CO2­ + H2O

Mg(HCO3)2 →to MgCO3¯ + CO2­ + H2O

CaCO3 →to CaO + CO2­

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây? 

Pb.

Cu.

Sn.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại Zn (Zn là “vật hi sinh” bị ăn mòn, vỏ tàu được bảo vệ).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Ba, Ca, Mg, Fe, Li. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại: Ba, Ca, Li tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ.

Phương trình hóa học:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

2Li + 2H2O → 2LiOH + H2

­

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.

(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.

(c) Kim loại liti được dùng làm tế bào quang điện.

(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.

Số phát biểu đúng

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu đúng: (a), (b).

Phát biểu không đúng: (c), (d). Vì:

Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.

Nước cứng không chứa chất độc nên không gây ngộ độc.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật làm bằng hợp kim Zn- Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Điện cực dương xảy ra quá trình nào sau đây?

Fe→ Fe2+ + 2e.

Zn→ Zn2+ + 2e.

2H+ + 2e → H2.

O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một vật làm bằng hợp kim Zn- Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa.

→ Kim loại Zn bị ăn mòn trước, đóng vai trò là cực âm (-), Fe là cực dương (+).

+ Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.

+ Ở cực dương xảy ra sự khử: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: LiOH, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHCO3

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaHCO3 là chất lưỡng tính.

→ Các chất tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là: LiOH, H2SO4, Ba(OH)2.

Phương trình hóa học:

2NaHCO3 + 2LiOH → Na2CO3 + Li2CO3 + 2H2O

2NaHCO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2CO2+ 2H2O

2NaHCO3 + Ba(OH)2 Na2CO3 + BaCO3¯ + 2H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 200 gam mẫu đá vôi thu được 42,56 lít CO2 đktc. Tìm hàm lượng phần trăm của CaCO3.

53,62%.

81,37%.

95,00%.

90,94%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

CaCO3 →to CaO + CO2­.

→ nCaCO3=nCO2=42,5622,4=1,9 (mol).

→ Hàm lượng phần trăm của CaCO3 = 1,9×100200×100%=95% 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 50 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối thu được là

2,73g.

4,97g.

2,75g.

3,76g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCO2 = 0,03 (mol); nKOH = 0,05 (mol).

Nhận xét: 1<nKOHnCO2≈1,67<2→ Tạo 2 muối KHCO3 (x mol) và K2CO3 (y mol).

CO2 + KOH → KHCO3

x          x              x           (mol)

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

   y          2y            y                     (mol)

Ta có hệ phương trình:

nCO2=x+y=0,03nKOH=x+2y=0,05→x=0,01y=0,02 

 mmuối = mKHCO3+mK2CO3= 0,01×100 + 0,02×138 = 3,76 (gam)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong HNO3. Sau phản ứng thu được V lít khí NO sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V

8,96.

2,24.

4,48.

6,72.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nAl = 0,3 (mol)

Bảo toàn e: 3nAl = 3nNO → nAl = nNO = 0,3 (mol).

VNO = 0,3×22,4 = 6,72 (lít).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,585 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,0075 mol khí H2. Kim loại kiềm là

Na.

K.

Li.

Rb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại kiềm có hóa trị I.

Bảo toàn e: nKL = 2= 2×0,0075 = 0,015 (mol).

MKL = 0,5850,015=39 ® Kim loại là K.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,7g hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được m gam muối và 8,96 lit khí H2 (đktc). Giá trị của m là

37,1.

18,9.

45,70.

46,70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sơ đồ phản ứng: X + HCl ® Muối + H2­.

nH2 = 0,4 (mol).

Bảo toàn nguyên tố H: nHCl = 2= 0,8 (mol).

Bảo toàn khối lượng:

mX + mHCl = mmuối + mH2 ® 8,7 + 0,8×36,5 = mmuối + 0,4×2.

 mmuối = 37,1 (gam).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,8 g bột sắt vào 150 ml dung dịch CuCl2 3M và khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m g chất rắn. Giá trị m là

19,2.

16.

16,4.

22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nFe = 0,3 (mol); nCuCl2= 0,45 (mol)

Phương trình hóa học:

Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu (tính theo Fe)

0,3     0,3                       0,3            (mol)

 nCuCl2(dư) = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol).

 m = mrắn = mCu = 0,3×64 = 19,2 (gam).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2(đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

29,55.

15,0.

10,00.

59,10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3¯ + H2O.

 n↓CaCO3=nCO2= 0,1 (mol).

m = m↓CaCO3 = 0,1×100 = 10 (gam).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 1,08g Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lit khí H2 (dktc). Giá trị của V là

0,448 lít.

0,672 lít.

1,008 lít.

1,344 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nAl = 0,04 (mol).

Bảo toàn e: 3nAl = 2nH2 →nH2= 0,06 (mol).

 V = VH2= 0,06×22,4 = 1,344 (lít).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 0,15mol KHCO3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng thu được kết tủa T và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m g chất rắn khan. Giá trị của m là

3,8.

19,7.

8,7.

9,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 

nBa(OH)2 = 0,1 (mol) → nBa2+ = 0,1 (mol); nOH−= 0,2 (mol).

nKHCO3 = 0,15 (mol) → nK+ =nHCO3− = 0,15 (mol).

Phương trình ion:

OH­- +  HCO3− →  CO32− + H2O (tính theo )

0,15     0,15          0,15               (mol)

nOH−(dư) = 0,2 – 0,15 = 0,05 (mol).

Ba2+ + CO32− → BaCO3¯ + H2O (tính theo Ba2+)

0,1         0,1            0,1                  (mol)

nCO32−(dư) = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol).

Cô cạn dung dịch Z:

m = mrắn = mK++mOH−+mCO32− = 0,15×39 + 0,05×17 + 0,05×60 = 9,7 (gam).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 16,65 gam muối clorua nóng chảy của một kim loại, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít (đktc) một chất khí ở anot. Muối điện phân là

KCl.

MgCl2.

CaCl2.

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức của muối clorua là : MCln.

Phương trình điện phân : 2MCln →dpnc 2M + nCl2­

 nCl2 = 0,15 (mol) ® nMCln=2nCl2n=0,3n (mol).

 MMCln=16,65×n0,3=55,5n = M + 35,5n ® M = 20n.

Chọn n = 2 ® M = 40 (Ca) ® Công thức muối clorua là CaCl2.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

13,32.

15,54.

19,98.

33,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sơ đồ phản ứng: XMgMgOCaCaO + HCl → Muối  + H2­ + H2O

 nH2 = 0,145 (mol); nMgCl2= 0,13 (mol)

Gọi nCaCl2 = x (mol).

 nHCl = = 0,13×2 + 2x = (0,26 + 2x) (mol) (Bảo toàn nguyên tố Cl).

Bảo toàn nguyên tố H: nHCl = 2nH2+ 2nH2O.

→ 0,26 + 2x = 2×0,145 + 2nH2O nH2O = (x – 0,015) (mol).

Bảo toàn khối lượng, ta có: mX + mHCl = mmuối + mH2+ mH2O.

 10,72 + (0,26 + 2x)×36,5 = 12,35 + 111x + 0,145×2 + (x – 0,015)×18

→ x = 0,14.

mCaCl2 = 0,14×111 = 15,54 (gam).