Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
40 câu hỏi
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là:
Ca(NO3)2.
Na2CO3.
NaCl.
CaCl2.
Đáp án đúng là: B
Na2CO3 có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần.
CO32- + Mg2+→ MgCO3↓
CO32- + Ca2+→ CaCO3↓
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+.
Cu2+.
Zn2+.
Ag+.
Đáp án đúng là: D
Thứ tự các ion trong dãy điện hóa:
Ca2+; Zn2+; Cu2+; Ag+
→ Ion Ag+ có tính oxi hoá mạnh nhất
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có:
Kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Bọt khí bay ra.
Kết tủa trắng xuất hiện và kết tủa không tan.
Bọt khí và kết tủa trắng
Đáp án đúng là: A
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2
Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thuỷ ngân:
Bột lưu huỳnh.
Bột than.
Nước.
Bột sắt.
Đáp án đúng là: A
Lưu huỳnh tác dụng với thuỷ ngân ở nhiệt độ thường tạo chất rắn HgS không độc.
Al có thể tan được trong dung dịch nào sau:
KNO3.
K2SO4.
KOH.
HNO3 đậm đặc nguội.
Đáp án đúng là: C
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
Trong tự nhiên, chất X tồn tại dưới dạng ngậm nước X.2H2O gọi là thạch cao sống. Công thức của X là
MgSO4.
CaCO3.
MgCO3.
CaSO4.
Đáp án đúng là: D
Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O
Phát biểu nào sau đây sai:
Cho Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3, thấy giải phóng khí H2 và tạo thành kết tủa.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch H2SO4 loãng có khí thoát ra.
Nước cứng làm giảm khả năng giặt rửa của xà phòng.
Na2CO3 có thể dùng để làm mềm nước cứng tạm thời.
Đáp án đúng là: B
B sai vì Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong:
Nước.
Rượu etylic.
Dầu hỏa.
Phenol lỏng.
Đáp án đúng là: C
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm mẫu natri trong dầu hoả.
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường:
Na.
Fe.
Mg.
Al.
Đáp án đúng là: A
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Cho 6,0 gam bột Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được m gam kim loại Cu. Giá trị của m là:
16,0.
6,4.
12,8.
9,6.
Bảo toàn e: 2nMg=2nCu→nMg=nCu=0,25 mol
→ m = 0,25.64 = 16 gam.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Al3+, Fe3+.
Cu2+, Fe3+.
Đáp án đúng là: B
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Đáp án đúng là: C
NaOH có tính bazơ nên làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch:
NaNO3.
CaCl2.
KCl.
KOH.
Đáp án đúng là: B
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây:
Ca.
Ag.
Fe.
Na
Đáp án đúng là: C
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag. Để thu được Ag tinh khiết người ta cho X tác dụng với
dd AgNO3.
dd Fe(NO3)2.
dd Cu(NO3)2.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì Cu phản ứng thu được kim loại Ag. Lọc lấy kim loại rửa sạch thu được Ag tinh khiết.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Ag + AgNO3 → không phản ứng
Cho 5,85 gam K tác dụng với dung dịch HCl dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
1,68.
3,36.
6,72.
2,24.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn e: nK=2nH2→nH2=12nK=0,075 mol
→ V = 0,075.22,4 =1,68 lít
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Fe.
Al.
Ca.
Li.
Đáp án đúng là: D
Kim loại kiềm gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs.
→ Li là kim loại kiềm.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng quan sát được là
Có kết tủa keo trắng tan dần đến hết.
Có kết tủa keo trắng.
Có kết tủa keo trắng rồi tan, sau đó lại có kết tủa.
Dung dịch trong suốt.
Đáp án đúng là: B
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Kim loại ở thể lỏng ở điều kiện thường là:
Cu.
Na.
Fe.
Hg.
Đáp án đúng là: D
Hg là kim loại ở thể lỏng ở điều kiện thường.
Cho 16,25 gam Zn tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M thu khí H2. Giá trị của V là
0,3 lít.
0,25 lít.
0,6 lít.
0,5 lít.
Đáp án đúng là: D
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Theo phương trình: nHCl=2nZn=0,5 mol
→ V = 0,5 lít
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Zn.
Fe, Ca, Al.
Na, Ca, Al.
Na, Cu, Al.
Đáp án đúng là: C
Dãy gồm các kim loại Na, Ca, Al được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:
ns2.
ns2np1.
ns1.
ns2np2.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là ns2.
Đốt cháy m gam Cu trong Clo dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 27 gam muối đồng clorua CuCl2. Giá trị của m là:
19,2 gam.
12,8 gam.
6,4 gam.
9,6 gam.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn nguyên tố Cu: nCu=nCuCl2=27135=0,2 mol
→ m = 0,2.64 = 12,8g
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
Đáp án đúng là: D
Trường hợp thép cacbon để trong không khí ẩm thì sắt bị ăn mòn điện hoá học
Kim loại có tính dẻo cao nhất là:
Ag.
Al.
Au.
Cu.
Đáp án đúng là: C
Au là kim loại có tính dẻo cao nhất.
Hòa tan m gam Al vào dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 đktc. Giá trị của m là
4,05.
2,7.
6,075.
5,04.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn e: 3nAl=2nH2→nAl=0,1 mol
→ m = 2,7 gam
Chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính:
Al(OH)3.
Al2O3.
AlCl3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: C
AlCl3 không có tính chất lưỡng tính
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Al.
Mg.
Cu.
Na.
Đáp án đúng là: A
Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại Al.
Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khi đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta mạ vào mặt ngoài của ống thép bằng kim loại gì?
Cu.
Pb.
Ag.
Zn.
Đáp án đúng là: D
Để bảo vệ ống thép bằng phương pháp điện hoá, người ta mạ vào mặt ngoài của ống thép kim loại kẽm.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2.
(b) Nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(d) Cho từ từ dung dịch chứa 1,la mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl rồi đun nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất khí là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Những thí nghiệm tạo thành chất khí là: (a), (c), (d), (e).
Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, Na2O và CaO. Hòa tan hết 29,1 gam hỗn hợp X vào nước thu 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 22,2 gam Ca(OH)2. Hấp thụ hết 16,8 lít khí CO2 vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
30.
35.
32.
36.
Đáp án đúng là: A
Quy đổi hỗn hợp X thành Na (x mol), Ca (0,3 mol) và O (y mol)
→mX=23x+40.0,3+16y=29,1BTe:x+2.0,3=2y+2.0,2→x=0,5y=0,35
→nOH−=x+2.0,3=1,1 mol
→nCO32−=nOH−−nCO2=0,35 mol
Vì nCa < 0,35 mol →nCaCO3=0,3 mol→m=30g
Có các kim loại Na, K, Cu, Al, Fe, Mg, Ba. Số kim loại tan được trong dung dịch NaOH là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Những kim loại tan được trong dung dịch NaOH: Na, K, Al, Ba.
Chú ý: Na, K, Ba tác dụng với nước có trong dung dịch.
Cho các phát biểu sau:
(1) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.
(2) Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu.
(3) Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được kim loại Ag.
(4) Cho một lá sắt vào dung dịch HCl thì xảy ra ăn mòn hóa học.
(5) Be không khử được nước ngay cả khi đun nóng.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
4.
2.
Đáp án đúng là: B
- Những phát biểu đúng là: (1), (4), (5)
- Phát biểu (2) sai vì:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓
- Phát biểu (3) sai vì: 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3.
Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
8,88 gam.
13,92 gam.
6,52 gam.
13,32 gam.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn electron:
2nMg=3nNO+8nNH4NO3→nNH4NO3=0,0075 mol
→mmuoi=mMg(NO3)2+mNH4NO3=0,09.148+0,0075.80=13,92g
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg tác dụng với oxi, thu được 19,35 gam chất rắn Y. Để hòa tan vừa hết Y cần dùng V ml dung dịch chứa HCl 1M, sau phản ứng thu được 0,56 lít khí H2 (dktc) và 43,125 gam muối trong dung dịch. Giá trị của m là
12,95.
16,00.
13,75.
14,75.
Đáp án đúng là: A
Gọi số mol HCl là x mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl=2nH2+2nH2O→nH2O=x−0,052mol
→nO=nH2O=x−0,052mol
→mX=19,35−16.x−0,052=19,75−8x(g)
→mmuoi=19,75−8x+35,5x=43,125→x=0,85
→ m = 19,35 −0,85−0,052.16=12,95gam.
Thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + Y → Z + H2O
(2) Y →to Z + H2O + E
(3) E + X → Y
(4) E + X → Z + H2O
Biết X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. Các chất X, Y, Z, E lần lượt là
NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3.
NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2.
NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2.
NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3.
Đáp án đúng là: C
X là NaOH, Y là NaHCO3, Z là Na2CO3, E là CO2
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Cho 10,8 gam bột Al và m gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe3O4 vào bình chân không rồi nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,06 mol khí H2, đồng thời thu được 18,08 gam hỗn hợp chất rắn không tan.
- Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Z chứa 106,16 gam muối và thoát ra 0,18 mol khí NO duy nhất.
Khối lượng của Fe3O4 có trong m gam X là:
21,92 gam.
27,84 gam.
19,21 gam.
24,32 gam.
Đáp án đúng là: B
Coi trong mỗi phần có 0,2 mol Al
Xét quá trình phản ứng với NaOH dư
BTe: 3nAl(du)=2nH2→nAl(du)=0,04 mol
Bảo toàn Al: nAl(ban dau)−nAl(du)=2nAl2O3→nAl2O3=0,08 mol
→ nO = 0,08.3 = 0,24 mol
Bảo toàn khối lượng:
m = mFe + mCu + mO = 18,08 + 0,24.16 = 21,92 gam
Đặt số mol CuO và Fe3O4 trong hỗn hợp X là a mol và b mol
→ 80a + 232b = 21,92 (1)
Xét quá trình phản ứng với HNO3 dư
BTE: 3nAl+nFe3O4=3nNO+8nNH4NO3
→nNH4NO3=0,2.3+b−0,18.38=b+0,068mol
Mà mmuoi=mAl(NO3)3+mCu(NO3)2+mFe(NO3)3+mNH4NO3
→ 213.0,2 + 188a + 242.3b + 80b+0,068=106,12 (2)
Từ (1) và (2) →a=0,1b=0,06
→mFe3O4=232.2b=27,84g
Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 64,86 gam Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 6,272 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 3,47 mol HCl, thu được dung dịch G chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4. Giá trị của m là:
181,165.
132,28.
79,65.
179,165.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn nguyên tố O: 6nCu(NO3)2=2nNO2+2nO2+nO(Y)
→ nO(Y) = 0,151 mol
→nH2O=nO(Y)=0,151 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nHCl=nH2+4nNH4++2nH2O
→nNH4+=0,09 mol
Bảo toàn điện tích cho dung dịch G: 2nMg2++2nCu2++nNH4+=nCl−
→nMg2+=1,345 mol
→m=mMg2++mCu2++mNH4++mCl−=179,165g
Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol K2CO3 và 1,25a mol KHCO3 ta có đồ thị như sau:
Khi số mol HCl là x thì dung dịch chứa 97,02 gam chất tan. Giá trị của a là
0,18.
0,20.
0,24.
0,36.
Đáp án đúng là: D
Ta có: nH+=nCO32−+nCO2
→ 2a = a + 0,25x → x = 4a
Khi nHCl = 4a thì dung dịch chứa K+ (3,25a mol), Cl- (4a mol)
Bảo toàn điện tích: nH++nK+=nCl−→nH+=0,75a mol
→ mchất tan = 3,25a.39 + 35,5.4a + 0,75a = 97,02
→ a = 0,36
Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Al, Mg, MgO trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 (0,34 mol) và KHSO4. Sau phản ứng thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 và NO2 với tỉ lệ mol tương ứng 10 : 5 : 3 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho NaOH dư vào Y thì có 2,28 mol NaOH tham gia phản ứng, đồng thời thu được 17,4 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm khối lượng của Mg trong E là
17,65%.
26,28%.
28,36%.
29,41%.
Đáp án đúng là: A
Hỗn hợp X gồm NO (0,2 mol), H2 (0,1 mol) và NO2 (0,06 mol)
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3=nNO+nNO2+nNH4+→nNH4+=0,08 mol
nMg(OH)2=0,3 mol
→ Y gồm Al3+ (x mol), Mg2+ (0,3 mol), NH4+ (0,08 mol), K+, SO42-
→nOH−=4x+2.0,3+0,08=2,28→x=0,4
Bảo toàn e: 3nAl+2nMg=3nNO+2nH2+nNO2+8nNH4+
→ nMg = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố Mg: → nMgO = 0,3 – 0,15 = 0,15 mol
→ %mMg = 17,65%








