Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1273 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Ag vào dung dịch CuSO4, Ag không tan do?

Ag có tính khử yếu hơn Cu nên không oxi hóa được Cu2+thành Cu

Ag có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+nên Ag+đã khử Cu thành Cu2+

Cu có tính khử yếu hơn Ag nên Ag không khử Cu2+thành Cu

Cu2+có tính oxi hóa yếu hơn Ag+nên không oxi hóa được Ag thành Ag+

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tắc của phản ứng là kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối.

Vì Ag có tính khử yếu hơn Cu nên không thể khử Cu2+ thành Cu.

Hay Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn Ag+ nên không oxi hóa được Ag thành Ag+.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hóa - khử của kim loại là

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.

Xem đáp án

Đáp án A

Cặp oxi hóa - khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào đúng trong các câu sau khi nói về ăn mòn điện hóa xảy ra?

Sự oxi hóa ở cực dương.

Sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm.

Sự khử ở cực âm.

Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương.

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại thường bị oxi hóa thành ion kim loại ở cực âm (anot)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hoá?

Thép bị gỉ trong không khí ẩm.

Thép bị gỉ trong không khí ẩm.

Thép bị gỉ trong không khí ẩm.

Na cháy trong không khí ẩm.

Xem đáp án

Đáp án A

Thép bị gỉ trong không khí ẩm là ăn mòn điện hóa.

Tại anot (-): Fe → Fe2+ + 2e

Tại catot (+): O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hòa tan khí O2. Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa, dưới tác dụng của ion OH- tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn hợp gồm bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích khí NO (ở đktc) là

0,224 lít

0,672 lít

0,075 lít

0,025 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi nNO2 = a mol; nNO = b mol

a = 3b     (1)

Xét toàn bộ quá trình chỉ có Al cho e và HNO3 nhận e

Bảo toàn e: 3nAl = nNO2 + 3nNO

  a + 3b = 3.0,02         (2)

Từ (1) và (2) có a = 0,03; b = 0,01

nNO = b = 0,01

VNO = 0,01.22,4 = 0,224 lít

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau

Al

Cu

Na

Mg

Xem đáp án

Đáp án B

- Kim loại nhôm chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit nhôm

- Mg và Na chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hiđroxit hoặc muối halogenua của chúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Al

Na

Ca

Fe

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại kiềm là các kim loại thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

Gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2

HNO3, NaCl, và Na2SO4

HNO3, Ca(OH)2 và KNO3

NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2

HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng:

Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O + 2CO2

Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3+ CaCO3+ 2H2O

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về ứng dụng của kim loại kiềm:

(1) Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.

(2) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại.

(3) Kim loại kiềm dùng đề làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

(4) Kim loai kiềm dùng để làm điện cực trong pin điện hóa

(5) Kim loại kiềm dùng để gia công các chi tiết chịu mài mòn trong máy bay, tên lửa, ô tô

Trong các phát biểu trên, số phát biếu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu (1), (2), (3) đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH a mol/l và Ba(OH)2 b mol/l. Để trung hoà 50 ml dung dịch X cần 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác, sục 179,2 ml CO2 (đktc) vào 50 ml dung dịch X thu được 0,2955 gam kết tủa. Giá trị của a là

0,17

0,14

0,185

0,04

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol NaOH và Ba(OH)2 trong 50 ml dung dịch X lần lượt là x và y (mol)

nOH− = x + 2y (mol) ; nBa2+ = y (mol)

Phản ứng trung hoà: nH+ = nOH−

x + 2y = 0,1.0,1 = 0,01 mol

Phản ứng với CO2: nCO2 = 8.10-3 mol

nOH−nCO2=0,018.10−3 = 1,25. Hai chất tham gia phản ứng hết, phản ứng tạo 2 muối.

nCO32−=nOH−−nCO2 = 0,01 – 8.10-3 = 2.10-3 mol

nBaCO3↓= 0,2955197 = 1,5.10-3 mol > nCO32−

Toàn bộ Ba2+ đã đi vào kết tủa

nBa2+= nBaCO3=nBa(OH)2= 1,5.10-3 mol

b = 1,5.10−30,05= 0,03 (mol/l)

nNaOH = nOH−- 2nBa(OH)2= 0,01 - 2.1,5.10-3 = 7.10-3 mol

a = 7.10−30,05 = 0,14 (mol/l).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

bọt khí và kết tủa trắng

bọt khí bay ra

kết tủa trắng xuất hiện

kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng

Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

ns2np2

ns2np1

ns1

ns2

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.

Nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron lớp ngoài cùng và có cấu hình electron chung là ns2 (n là số lớp electron)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của đá vôi là

CaSO3

CaCl2

CaCO3

Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần chính của đá vôi là CaCO3 có tên gọi là canxi cacbonat. CaCO3 là chất rắn ở điều kiện thường, không tan trong nước, có màu trắng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhumvải, chất làmtrong nưc. Công thứchoáhọc của phèn chua là

Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O

(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Xem đáp án

Đáp án B

Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O hoặc KAl(SO4)2.12H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam bột Al trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít H2 (đktc). Nếu hòa tan 2m gam bột Al trong dung dịch Ba(OH)2 được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

A, 1,12

2,24

3,36

4,48

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt số mol Al trong m gam Al bằng x (mol)

Bảo toàn electron cho phản ứng của Al với HCl

3.nAl = 2. nH2 (1)

 

3x = 2. nH2 (1) 

Bảo toàn electron cho phản ứng của Al với Ba(OH)2

3.2x = 2. nH2(2)

nH2(2)= 2. nH2 (1) = 2.0,1 = 0,2 mol

V = 0,2.22,4 = 4,48 lít.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là

2,88 gam

3,84 gam

2,56 gam

3,20 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Đổi 25 phút 44 giây = 25.60 + 44 = 1544 giây.

Theo hệ quả của công thức Faraday:

ne  trao  doi=ItF=5.154496500=0,08  mol

Quá trình điện phân:

Ở catot (-):

Cu2++ 2e → Cu                  0,08→0,04  mol

Ở anot (+):

2H2O → O2+ 4H++ 4e                          0,02       ←      0,08 mol
→mCu=0,04.64=2,56gmO2=0,02.32=0,64g

Ta có: mdung dịch giảm = mCu + mO2

mdung dịch giảm = 2,56 + 0,64 = 3,2 gam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại

phản ứng thủy phân

phản ứng trao đổi

phản ứng oxi hóa – khử

phản ứng phân hủy

Xem đáp án

Đáp án C

Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.

M → M+n + ne

Vậy phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các kim loại sau: Cu, Fe, Al, Ag.Kim loại nào dẫn điện hoặc dẫn nhiệt tốt nhất?

Ag.

Al.

Cu.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án A

Ag dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm mềm nước cứng tạm thời, đơn giản nhất nên

cho nước cứng tác dụng với dung dịch muối ăn bão hòa.

để lắng, lọc cặn.

cho nước cứng tác dụng với dung dịch HCl dư sau đó đun sôi kĩ dung dịch để đuổi khí.

đun nóng, để lắng, lọc cặn.

Xem đáp án

Đáp án D

Để làm mềm nước cứng tạm thời, đơn giản nhất nên đun nóng, để lắng, lọc cặn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: AlCl3, NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3, Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH là NaHCO3, Al(OH)3 và Al

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của m là

13,5 gam

8,1 gam

1,53 gam

1,35 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn electron có:

3.nAl=8.nN2O+3.nNO→nAl=8.0,015+3.0,013=0,05(mol)

m = 0,05.27 = 1,35 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion Na+ bị khử trong trường hợp nào sau đây?

1) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

2) Dùng khí CO khử Na2O ở nhiệt độ cao.

3) Điện phân NaCl nóng chảy.

4) Cho khí HCl tác dụng với NaOH.

2, 3

1, 3

1, 3, 4

3

Xem đáp án

Đáp án D

1) 2NaCl + 2H2O →dpddcmn 2NaOH + H2 + Cl2

2/ CO không khử được Na2O

3/ 2NaCl →dpnc2Na + Cl2

4/ HCl + NaOH → NaCl + H2O

Trong trường hợp 3, Ion Na+ bị khử

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:

kết tủa trắng xuất hiện

bọt khí và kết tủa trắng

kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần

bọt khí bay ra

Xem đáp án

Đáp án A

Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là

25,2 gam

23,0 gam

18,9 gam

20,8 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: T=nOH−nSO2=0,40,2=2 nên sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa, các chất tham gia phản ứng hết.

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

0,2     0,4        0,2                   mol

mmuối= 0,2.126 = 25,2 gam.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quá trình sau:

- Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.    

- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.           

- Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.                   

Số quá trình  thu được kết tủa là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

- Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.    

AlCl3 + 3H2O + 3NH3 → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

Ba2+ + SO42− → BaSO4

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Al(OH)3↓ + OH- → AlO2− + 2H2O

- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.                              

HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl

Al(OH)3↓ + 3HCl dư → AlCl3 + 3H2O

- Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.

CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

Vậy chỉ có trường hợp: Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2 không thu được kết tủa sau phản ứng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

0,560 lít

0,224 lít

0,448 lít

0,112 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Khối lượng chất rắn giảm sau phản ứng chính là mO (oxit) bị tách ra khỏi oxit.

Ta có: nCO+nH2=no(oxit  pu)=0,3216=0,02 mol

V = 0,02.22,4 = 0,448 lít

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3, BaCO3 có khối lượng 36,8 gam vào cốc chứa dung dịch HCl dư người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tổng khối lượng các muối thu được sau phản ứng là

31,7 gam

41,2 gam

27 gam

42,8 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Cứ 1 mol X tham gia phản ứng với HCl thu được muối có khối lượng tăng so với X 11 gam. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

m = 36,8 + 11.0,4 = 41,2 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag. Phát biểu sai về phản ứng trên là ?

Ag+ oxi hóa được Fe2+.

Tính khử của Ag+ mạnh hơn Fe3+.

Fe2+ khử được Ag+.

Tính khử Fe2+ mạnh hơn Ag.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính oxi hóa của Ag+ mạnh hơn Fe3+.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 2,34 gam kim loại kiềm M vào H2O dư, thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

Na

K

Li

Rb

Xem đáp án

Đáp án B

2M + 2H2O → 2MOH + H20,06                  ←                            0,03  mol

MM = 2,340,06= 39, vậy M là K.