Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
30 câu hỏi
Cho Ag vào dung dịch CuSO4, Ag không tan do?
Ag có tính khử yếu hơn Cu nên không oxi hóa được Cu2+thành Cu
Ag có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+nên Ag+đã khử Cu thành Cu2+
Cu có tính khử yếu hơn Ag nên Ag không khử Cu2+thành Cu
Cu2+có tính oxi hóa yếu hơn Ag+nên không oxi hóa được Ag thành Ag+
Đáp án D
Nguyên tắc của phản ứng là kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối.
Vì Ag có tính khử yếu hơn Cu nên không thể khử Cu2+ thành Cu.
Hay Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn Ag+ nên không oxi hóa được Ag thành Ag+.
Cặp oxi hóa - khử của kim loại là
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
Đáp án A
Cặp oxi hóa - khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại
Câu nào đúng trong các câu sau khi nói về ăn mòn điện hóa xảy ra?
Sự oxi hóa ở cực dương.
Sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm.
Sự khử ở cực âm.
Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương.
Đáp án D
Kim loại thường bị oxi hóa thành ion kim loại ở cực âm (anot)
Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hoá?
Thép bị gỉ trong không khí ẩm.
Thép bị gỉ trong không khí ẩm.
Thép bị gỉ trong không khí ẩm.
Na cháy trong không khí ẩm.
Đáp án A
Thép bị gỉ trong không khí ẩm là ăn mòn điện hóa.
Tại anot (-): Fe → Fe2+ + 2e
Tại catot (+): O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hòa tan khí O2. Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa, dưới tác dụng của ion OH- tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O
Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn hợp gồm bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích khí NO (ở đktc) là
0,224 lít
0,672 lít
0,075 lít
0,025 lít
Đáp án A
Gọi nNO2 = a mol; nNO = b mol
⇒ a = 3b (1)
Xét toàn bộ quá trình chỉ có Al cho e và HNO3 nhận e
Bảo toàn e: 3nAl = nNO2 + 3nNO
⇒ a + 3b = 3.0,02 (2)
Từ (1) và (2) có a = 0,03; b = 0,01
⇒ nNO = b = 0,01
VNO = 0,01.22,4 = 0,224 lít
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau
Al
Cu
Na
Mg
Đáp án B
- Kim loại nhôm chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit nhôm
- Mg và Na chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hiđroxit hoặc muối halogenua của chúng
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Al
Na
Ca
Fe
Đáp án B
Kim loại kiềm là các kim loại thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
Gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
HNO3, NaCl, và Na2SO4
HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2
HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O + 2CO2↑
Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3↓+ CaCO3↓+ 2H2O
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaHCO3.
Cho các phát biểu sau về ứng dụng của kim loại kiềm:
(1) Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(2) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại.
(3) Kim loại kiềm dùng đề làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.
(4) Kim loai kiềm dùng để làm điện cực trong pin điện hóa
(5) Kim loại kiềm dùng để gia công các chi tiết chịu mài mòn trong máy bay, tên lửa, ô tô
Trong các phát biểu trên, số phát biếu đúng là
1
2
3
4
Đáp án C
Phát biểu (1), (2), (3) đúng
Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH a mol/l và Ba(OH)2 b mol/l. Để trung hoà 50 ml dung dịch X cần 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác, sục 179,2 ml CO2 (đktc) vào 50 ml dung dịch X thu được 0,2955 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,17
0,14
0,185
0,04
Đáp án B
Gọi số mol NaOH và Ba(OH)2 trong 50 ml dung dịch X lần lượt là x và y (mol)
nOH− = x + 2y (mol) ; nBa2+ = y (mol)
Phản ứng trung hoà: nH+ = nOH−
⇒ x + 2y = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Phản ứng với CO2: nCO2 = 8.10-3 mol
nOH−nCO2=0,018.10−3 = 1,25. Hai chất tham gia phản ứng hết, phản ứng tạo 2 muối.
nCO32−=nOH−−nCO2 = 0,01 – 8.10-3 = 2.10-3 mol
nBaCO3↓= 0,2955197 = 1,5.10-3 mol > nCO32−
⇒Toàn bộ Ba2+ đã đi vào kết tủa
nBa2+= nBaCO3=nBa(OH)2= 1,5.10-3 mol
⇒ b = 1,5.10−30,05= 0,03 (mol/l)
nNaOH = nOH−- 2nBa(OH)2= 0,01 - 2.1,5.10-3 = 7.10-3 mol
⇒ a = 7.10−30,05 = 0,14 (mol/l).
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Đáp án C
Phương trình phản ứng
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↑ + 2H2O
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np2
ns2np1
ns1
ns2
Đáp án D
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
Nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron lớp ngoài cùng và có cấu hình electron chung là ns2 (n là số lớp electron)
Thành phần chính của đá vôi là
CaSO3
CaCl2
CaCO3
Ca(HCO3)2
Đáp án C
Thành phần chính của đá vôi là CaCO3 có tên gọi là canxi cacbonat. CaCO3 là chất rắn ở điều kiện thường, không tan trong nước, có màu trắng
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
1
2
Đáp án B
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộmvải, chất làmtrong nước. Công thứchoáhọc của phèn chua là
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Đáp án B
Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O hoặc KAl(SO4)2.12H2O
Hòa tan hết m gam bột Al trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít H2 (đktc). Nếu hòa tan 2m gam bột Al trong dung dịch Ba(OH)2 được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
A, 1,12
2,24
3,36
4,48
Đáp án D
Đặt số mol Al trong m gam Al bằng x (mol)
Bảo toàn electron cho phản ứng của Al với HCl
3.nAl = 2. nH2 (1)
⇒ 3x = 2. nH2 (1)
Bảo toàn electron cho phản ứng của Al với Ba(OH)2
⇒ 3.2x = 2. nH2(2)
⇒ nH2(2)= 2. nH2 (1) = 2.0,1 = 0,2 mol
V = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là
2,88 gam
3,84 gam
2,56 gam
3,20 gam
Đáp án D
Đổi 25 phút 44 giây = 25.60 + 44 = 1544 giây.
Theo hệ quả của công thức Faraday:
ne trao doi=ItF=5.154496500=0,08 mol
Quá trình điện phân:
Ở catot (-):
Cu2++ 2e → Cu 0,08→0,04 mol
Ở anot (+):
2H2O → O2+ 4H++ 4e 0,02 ← 0,08 mol
→mCu=0,04.64=2,56gmO2=0,02.32=0,64g
Ta có: mdung dịch giảm = mCu + mO2
mdung dịch giảm = 2,56 + 0,64 = 3,2 gam.
Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại
phản ứng thủy phân
phản ứng trao đổi
phản ứng oxi hóa – khử
phản ứng phân hủy
Đáp án C
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
M → M+n + ne
Vậy phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Trong số các kim loại sau: Cu, Fe, Al, Ag.Kim loại nào dẫn điện hoặc dẫn nhiệt tốt nhất?
Ag.
Al.
Cu.
Fe.
Đáp án A
Ag dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất
Để làm mềm nước cứng tạm thời, đơn giản nhất nên
cho nước cứng tác dụng với dung dịch muối ăn bão hòa.
để lắng, lọc cặn.
cho nước cứng tác dụng với dung dịch HCl dư sau đó đun sôi kĩ dung dịch để đuổi khí.
đun nóng, để lắng, lọc cặn.
Đáp án D
Để làm mềm nước cứng tạm thời, đơn giản nhất nên đun nóng, để lắng, lọc cặn
Cho dãy các chất: AlCl3, NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3, Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là
2
5
4
3
Đáp án D
Các chất vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH là NaHCO3, Al(OH)3 và Al
Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của m là
13,5 gam
8,1 gam
1,53 gam
1,35 gam
Đáp án D
Bảo toàn electron có:
3.nAl=8.nN2O+3.nNO→nAl=8.0,015+3.0,013=0,05(mol)
m = 0,05.27 = 1,35 gam
Ion Na+ bị khử trong trường hợp nào sau đây?
1) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
2) Dùng khí CO khử Na2O ở nhiệt độ cao.
3) Điện phân NaCl nóng chảy.
4) Cho khí HCl tác dụng với NaOH.
2, 3
1, 3
1, 3, 4
3
Đáp án D
1) 2NaCl + 2H2O →dpddcmn 2NaOH + H2 + Cl2
2/ CO không khử được Na2O
3/ 2NaCl →dpnc2Na + Cl2
4/ HCl + NaOH → NaCl + H2O
Trong trường hợp 3, Ion Na+ bị khử
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
kết tủa trắng xuất hiện
bọt khí và kết tủa trắng
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
bọt khí bay ra
Đáp án A
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là
25,2 gam
23,0 gam
18,9 gam
20,8 gam
Đáp án A
Ta có: T=nOH−nSO2=0,40,2=2 nên sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa, các chất tham gia phản ứng hết.
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
0,2 0,4 0,2 mol
mmuối= 0,2.126 = 25,2 gam.
Các quá trình sau:
- Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.
- Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
Số quá trình thu được kết tủa là
3.
2.
1.
4.
Đáp án A
- Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.
AlCl3 + 3H2O + 3NH3 → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Ba2+ + SO42− → BaSO4↓
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓
Al(OH)3↓ + OH- dư → AlO2− + 2H2O
- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.
HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl
Al(OH)3↓ + 3HCl dư → AlCl3 + 3H2O
- Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Vậy chỉ có trường hợp: Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2 không thu được kết tủa sau phản ứng.
Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
0,560 lít
0,224 lít
0,448 lít
0,112 lít
Đáp án C
Khối lượng chất rắn giảm sau phản ứng chính là mO (oxit) bị tách ra khỏi oxit.
Ta có: nCO+nH2=no(oxit pu)=0,3216=0,02 mol
V = 0,02.22,4 = 0,448 lít
Cho hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3, BaCO3 có khối lượng 36,8 gam vào cốc chứa dung dịch HCl dư người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tổng khối lượng các muối thu được sau phản ứng là
31,7 gam
41,2 gam
27 gam
42,8 gam
Đáp án B
Cứ 1 mol X tham gia phản ứng với HCl thu được muối có khối lượng tăng so với X 11 gam. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
m = 36,8 + 11.0,4 = 41,2 gam
Cho phương trình: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag. Phát biểu sai về phản ứng trên là ?
Ag+ oxi hóa được Fe2+.
Tính khử của Ag+ mạnh hơn Fe3+.
Fe2+ khử được Ag+.
Tính khử Fe2+ mạnh hơn Ag.
Đáp án B
Tính oxi hóa của Ag+ mạnh hơn Fe3+.
Hòa tan hết 2,34 gam kim loại kiềm M vào H2O dư, thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
Na
K
Li
Rb
Đáp án B
2M + 2H2O → 2MOH + H20,06 ← 0,03 mol
MM = 2,340,06= 39, vậy M là K.








