Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
30 câu hỏi
Cu
Fe
Ag
Ni
Đáp án C
Chiều của dãy điện hóa đi từ trái sang phải là chiều tăng dần về tính oxi hóa của các chất oxi hóa trong các cặp oxi hóa – khử và là chiều giảm dần về tính khử của các chất khử trong các cặp oxi hóa khử.
Trong dãy trên Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất ⇒ Ag có tính khử yếu nhấtCr
Ag
W
Fe
Đáp án C
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Nhiệt độ nóng chảy của wonfram (W) khoảng 3410oCTác dụng hoá học của môi trường xung quanh.
Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện.
Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện.
Tác động cơ học.
Đáp án A
“Ăn mòn kim loại” là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh1
4
3
2
Đáp án D
+) CuSO4: Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học:
Ni + CuSO4 → NiSO4 + Cu
Sau đó xảy ra ăn mòn điện hóa. Hai điện cực là Ni và Cu cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.
+) ZnCl2: Không xảy ra ăn mòn hóa học vì Ni có tính khử yếu hơn Zn nên không đẩy được Zn ra khỏi muối để xuất hiện hai điện cực kim loại.
+) FeCl3: Không xảy ra ăn mòn hóa học vì
Ni + 2FeCl3 → NiCl2 + 2FeCl2
Không có hai điện cực.
+) AgNO3: Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học
Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag
Sau đó xảy ra ăn mòn điện hóa. Hai điện cực là Ni và Ag cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.Cu(NO3)2
FeCl2
K2SO4
FeSO4
Đáp án C
Hai ion K+ và đều không điện phân
Nên nước điện phân ngay ở cả hai điện cực, sinh ra khí H2 ở catot và khí O2 ở anot
Catot (-): H2O + 2e → H2 + 2OH-
Anot (+): 2H2O → O2 + 4e + 4H+Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein.
Dự đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau:
(a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.
(b) Thuyền bốc cháy.
(c) Nước chuyển màu hồng.
(d) Mẩu natri nóng chảy.
Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là1
2
3
4
Đáp án D
Cả 4 dự đoán đều đúng.
- Chiếc thuyền làm bằng giấy thấm nước làm cho mẩu Na phản ứng với nước.
Phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Khí H2 sinh ra đẩy mẩu Na cũng như đẩy chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.
- Phản ứng trên tỏa nhiều nhiệt khiến cho chiếc thuyền bốc cháy, mẩu Na nóng chảy và vo tròn lại (do sức căng bề mặt).
- Vì NaOH là dung dịch bazơ ⇒ nhỏ phenolphtalein làm dung dịch chuyển màu hồng.NH3, SO2, CO, Cl2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
NH3, O2, N2, CH4, H2
N2, Cl2, O2, CO2, H2
Đáp án C
NaOH rắn là chất hút nước. NaOH có thể làm khô các khí không có phản ứng với nó ở điều kiện thường.0,020
0,030
0,015
0,010
Đáp án D
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau
Phản ứng (2) NaHCO3 dư nên số mol CO2 được tính theo HCl
⇒ = 0,010 mol.Be
Mg
Ca
Sr
Đáp án A
Đặt công thức chung 2 muối cacbonat là MCO3
Phản ứng: MCO3 + H2SO4 → MSO4 + H2O + CO2
CO2 phản ứng với dung dịch Ba(OH)2
= 0,08 mol; = 0,09 mol
Dung dịch sau phản ứng có phản ứng kết tủa với nước vôi trong ⇒ trong dung dịch có muối axit.
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
Bảo toàn nguyên tố Ba:
→ = 0,09 – 0,08 = 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố C trong hai muối
→ = 0,08 + 2.0,01 = 0,1 mol
→ = = 0,1 mol
⇒ MM = 12 (g/mol).
Kim loại chắc chắn có mặt trong hỗn hợp có M < 12 là Be (MBe = 9).
75,76%.
24,24%.
66,67%.
33,33%.
Đáp án A
CaCO3 CaO + CO2↑
Giả sử số mol CaCO3 trong hỗn hợp đầu là 1 mol
= = 1 mol
mtrước – msau = = mtrước – mtrước
⇒mtrước = 3. = 3.1.44 = 132g
⇒% = = 75,76%
Điện phân nóngchảyMgCl2.
Điện phân dungdịchMgSO4.
Điện phân dungdịchMgSO4.
Cho kim loại Fevào dungdịch MgCl2.
Đáp án A
Kim loại Mg được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua.
MgCl2 Mg + Cl2
2
3
4
5
Đáp án B
Pirit: FeS2
Thạch cao: CaSO4.nH2O
Mica: K2O.Al2O3.6SiO2.
Apatit: Ca5F(PO4)3 hay 3Ca3(PO4)2.CaF2
Criolit: Na3AlF6 hay AlF3.3NaF
Boxit: Al2O3.nH2O
Đolomit: CaCO3.MgCO3 (đá bạch vân)
Vậy quặng mica, criolit, boxit chứa nhôm
AlCl3 và Na2CO3
HNO3 và NaHCO3
NaAlO2 và KOH
NaCl và AgNO3
Đáp án C
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2
HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + H2O + CO2
NaAlO2 + KOH → không phản ứng
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓3,24
8,1
6,48
10,8
Đáp án A
Bảo toàn số mol electron:
3nAl = + 3nNO
⇒ 3.nAl = 0,12 + 3.0,08 ⇒ nAl = 0,12 mol
Vậy mAl = 0,12.27 = 3,24g.
7,56 gam
4,32 gam
8,64 gam
6,48 gam
Đáp án D
Đổi 19 phút 18 giây = 19.60 + 18 = 1158 giây
Theo công thức Faraday:
thiếc
sắt
cả hai đều bị ăn mòn như nhau
không kim loại nào bị ăn mòn
Đáp án B
Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước.
Theo dãy điện hóa của kim loại, tính khử: Fe > Sn
Vậy sắt sẽ bị ăn mòn trước1. Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
2. Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
3. Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước.
4. Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.
Chọn phát biểu đúng?chỉ có 2
(1), (2) và (4)
(1) và (2)
Chỉ có 4
Đáp án B
Phương pháp làm mềm nước cứng
+ Đối với nước cứng tạm thời: đun sôi, Ca(OH)2 vừa đủ.
+ Đối với nước cứng: phương pháp trao đổi ion, dùng Na2CO3 hoặc Na3PO41,56
0,78
1,17
1,30
Đáp án B
Phương trình hóa học:
Sau phản ứng, OH- dư: 0,05 – 0,045 = 0,005 mol
Sau phản ứng:
⇒ mkết tủa = 0,01.78 = 0,78 gam.
1s22s22p63s23p6 4s1
1s22s22p43s1
1s22s22p53s1
1s22s22p53s2
Đáp án A
Cấu hình electron của K là: 1s22s22p63s23p6 4s1NaOH
Cl2
HCl
Na
Đáp án B
Tại anot (cực dương): 2Cl- → Cl2 + 2eDung dịch NaHCO3 có pH < 7.
NaHCO3 là muối axit.
NaHCO3 bị phân huỷ bởi nhiệt.
Ion trong muối có tính lưỡng tính.
Đáp án A
NaHCO3 là muối được tạo nên bởi cation của bazơ mạnh và anion của axit yếu nên dung dịch NaHCO3 có pH > 74
5
3
6
Đáp án B
Các chất phản ứng được với NaOH là: FeCl2; CuSO4; Al(OH)3; Ca(HCO3)2; Cr(OH)3.
8,96 lít
13,44 lít
4,48 lít
6,72 lít
Đáp án A
Theo bài ra, sau phản ứng thu được hai muối NaHCO3 (x mol) và Na2CO3 (x mol)
Bảo toàn Na có: nNa(muối) = nNaOH ⇒ x + 2x = 0,6 ⇒ x = 0,2 mol
Bảo toàn C có: nkhí = x + x = 0,4 mol
⇒ Vkhí = 0,4.22,4 = 8,96 lít.Al, CrO, CuO
Al, Al2O3, CrO
Al, Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2
Al, Fe, CuO
Đáp án C
Ba + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2
Do Ba dư nên Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Vậy dung dịch X có chứa Ba(OH)2, có thể tác dụng được với Al, Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2.1) Tăng nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
2) Giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
3) Tạo chất lỏng dẫn điện tốt.
4) Tạo dung dịch tan được trong nước.
5) Tạo hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ, nổi lên trên bề mặt nhôm, bảo vệ cho nhôm không bị oxi hóa.2, 3, 5.
1, 3, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5.
Đáp án A
Vai trò của criolit:
2) Giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
3) Tạo chất lỏng dẫn điện tốt.
5) Tạo hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ, nổi lên trên bề mặt nhôm, bảo vệ cho nhôm không bị oxi hóa.
8,16g.
10,20g.
20,40g.
16,32g.
Đáp án A
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe
0,4 0,1 mol
Nhận thấy: → số mol Al2O3 tính theo Fe2O3
H = 80% .
7,8
43,2
10,8
5,4
Đáp án D
Gọi số mol Na là x mol; số mol Al là 2x mol
Theo bài ra chất rắn không tan sau phản ứng là Al dư.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
x → x 0,5x mol
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
x ← x → 1,5x mol
⇒ 0,5x + 1,5x = 0,4 → x = 0,2 (mol)
⇒ Al dư 0,2 mol, m = 0,2.27 = 5,4 gam3,36 g
4,36 g
3,63 g
4,63 g
Đáp án A
Ta có: nO(oxit) = mol
mFe = mhh – mo (oxit) = 4,64 – 0,08.16 = 3,36 gamkhông đủ dữ liệu
Fe3O4
FeO
Fe2O3
Đáp án B
Theo bài ra:
Bảo toàn C có: mol
nFe (oxit) = mol
⇒ x : y = nFe : nO = 0,36 : 0,48 = 3 : 4. Vậy oxit sắt là Fe3O4Ba(OH)2
HCl
amoniac
BaCl2
Đáp án A
Sử dụng Ba(OH)2:
+ Xuất hiện kết tủa trắng → Na2SO4
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ trắng + 2NaOH
+ Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan khi Ba(OH)2 dư → Al(NO3)3.
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ trắng
Al(OH)3 ↓ trắng + OH- → + 2H2O
+ Xuất hiện kết tủa trắng và thoát ra khí mùi khai → (NH4)2SO4.
Ba2+ + → BaSO4 ↓ trắng
+ OH- → NH3↑ + H2O
+ Thoát ra khí có mùi khai → NH4NO3
+ OH- → NH3↑ + H2O
+ Không có hiện tượng xuất hiện → NaNO3








