Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1272 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không tan trong dung dịch

HNO3 loãng

HCl đặc

NaOH đặc

HNO3 đặc, nguội

Xem đáp án

Đáp án D

Al thụ động trong HNO3 đặc, nguội

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

13,44

8,96

4,48

6,72

Xem đáp án

Đáp án B

nCuO = 0,4 mol

nCO phản ứng = nO trong oxit = 0,4 mol

V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp kim loại Al - Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì kim loại nào bị ăn mòn và dạng ăn mòn nào chính?

Al bị ăn mòn điện hóa

Fe bị ăn mòn điện hóa

Al bị ăn mòn hóa học

Fe bị ăn mòn hóa học

Xem đáp án

Đáp án A

Cặp kim loại Al - Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì xảy ra ăn mòn điện hóa.

+ Có hai điện cực khác chất là Al và Fe tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li (không khí ẩm).

+ Kim loại Al có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn và là cực âm (anot).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuốn một sợi dây thép xung quanh một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là

Cu

Ni

Zn

Pt

Xem đáp án

Đáp án C

Anot (-) (Zn): Zn → Zn2+ + 2e

Catot (+) (Fe): 2H+ + 2e → H2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

CO khử được oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được Y gồm: MgO, Cu, Al2O3, Fe

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo quản kim loại kiềm người ta làm bằng cách nào?

Để trong lọ kín

Ngâm trong dầu hỏa

Ngâm trong nước

Để trong lọ thủy tinh

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt dung dịch Ca(HCO3)2 với dung dịch CaCl2 bằng dung dịch nào sau đây?

Dung dịch HCl

Dung dịch Na2CO3

Dung dịch Na3PO4

Dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án A

Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O

CaCl2 + HCl → không phản ứng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu không đúng?

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ

Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm

Nhôm là kim loại lưỡng tính

Xem đáp án

Đáp án D

Không có khái niệm kim loại lưỡng tính

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây thu được 2,16g Al. Hiệu suất điện phân là

60%.

70%.

80%.

90%.

Xem đáp án

Đáp án C

Khối lượng nhôm thu được theo lý thuyết là:

m = A.I.tn.F=27.9,65.30003.96500=2,7 (gam)

Hiệu suất của phản ứng là:

H = 2,162,7.100%=80(%).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

100 ml

200 ml

300 ml

600 ml

Xem đáp án

Đáp án B

nOH−=2nH2= 0,06 mol

nH+=13nOH−=13.0,06=0,02 mol

VHCl = 0,020,1=0,2 lít = 200 ml

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không thay đổi còn lại 69 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

63% và 37%.

16% và 84%.

42% và 58%.

21% và 79%.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt số mol Na2CO3, NaHCO3 lần lượt là x, y mol

106x + 84y= 100 gam (1)

2NaHCO3 →  Na2CO3 + CO2 + H2Oy mol                    y2  mol

⇒mNa2CO3 = (x+ y2).106= 69 gam (2)

Giải hệ (1) và (2) ta có x= 853 mol; y= 1mol

%mNa2CO3 = 16%; %mNaHCO3= 84%.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Không gặp kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ ở dạng tự do trong tự nhiên vì

đây là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh

thành phần của chúng trong tự nhiên rất nhỏ

đây là những kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân

đây là những kim loại nhẹ

Xem đáp án

Đáp án A

Do là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh nên kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X → X1 + CO2                                  X1 + H2O → X2

X2 + Y → X + Y1 + H2O                  X2 + 2Y → X + Y2 + H2O

Hai muối X, Y tương ứng là

CaCO3, NaHSO4

BaCO3, Na2CO3

CaCO3, NaHCO3

MgCO3, NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận thấy đáp án X đều là hợp chất muối cacbonat MCO3 , X1 là MO.
X2 + H2O → X2.
Do đó X2 là M(OH)2 (loại D vì MgO không tan trong nước).
Để X2 + Y → X + Y2 + H2O và X2 + 2Y → X + Y2 + H2O thì chỉ có 1 trường hợp thỏa mãn là:

Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O

Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II, ở 2 chu kỳ liên tiếp. Cho 1,76 gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là

6,02 gam

3,98 gam

5,68 gam

6,58 gam

Xem đáp án

nCl−

Đáp án A

Gọi công thức chung của hai kim loại là R.

Phương trình phản ứng: R + 2HCl → RCl2 + H2

Bảo toàn nguyên tố: nHCl =nCl− = 2nH2= 0,12 mol.

mmuối = mkim loại + mCl−= 1,76 + 0,12.35,5 = 6,02 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3?

Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện

Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức, sau đó kết tủa tan dần

Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện, rồi tan dần.

Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và không tan.

Xem đáp án

Đáp án B

Ban đầu có kết tủa keo trắng ngay lập tức:

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl

Khi NaOH dư, kết tủa tan dần:

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH dư. Phản ứng xong, chất bị hoà tan là

Al, Al2O3

Fe2O3, Fe

Al, Fe2O3

Al, Al2O3, Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án A

2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a : b là

1 : 3.

2 : 3.

2 : 5.

1 : 4

Xem đáp án

Đáp án D

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

  a : b = 1 : 4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,24 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là

2,688 lít

4,032 lít.

8,736 lít

1,792 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nAl = 3,2427= 0,12 mol

Al + NaOH + H2O NaAlO2 + H2

nH2=32nAl = 32.0,12 = 0,18 mol VH2= 0,18.22,4 = 4,032 lít

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử hoàn toàn 19,36 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng 7,392 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

14,08 gam

15,08 gam

10,05 gam

10,45 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nCO=7,39222,4=0,33  mol

Ta có: nO trong oxit phản ứng = nCO phản ứng = 0,33 mol

mchất rắn giảm = mO trong oxit phản ứng = 0,33.16 = 5,28 gam

Khối lượng chất rắn sau phản ứng là:

mchất rắn sau phản ứng = mchất rắn ban đầu - mchất rắn giảm = 19,36 – 5,28 = 14,08 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M vào 120ml dung dịch Ca(HCO3)2 1M thu được a gam chất rắn. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây

11,8

23,5

19,7

9,7

Xem đáp án

Đáp án A

nOH- = 0,2 mol; nHCO3− = 0,24 mol

OH−+ HCO3−→ H2O + CO32−0,2        0,24                                0,2  molCa2++CO32−→ CaCO3↓0,12      0,2                0,12  mol    

 Suy ra m = 0,12.100 = 12 (gam).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,3M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 xM thu được 8,55 gam kết tủa. Thêm tiếp 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào bình phản ứng thì thu được là 18,8475 gam kết tủa. Giá trị của x là

0,45

0,5

0,3

0,6

Xem đáp án

Đáp án A

Trường hợp 1: Ban đầu: nBa2+ = 0,03 mol; nOH- = 0,06 mol

Giả sử Al2(SO4)3 vừa đủ hoặc dư:

Ba2+ + SO42− → BaSO4

0,03                    0,03    mol

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

              0,06      0,02    mol

m↓= 0,03.233 + 0,02.78 = 8,55 = m↓ giả thiết.

Vậy điều giả sử là đúng.

Trường hợp 2: Sau khi thêm Ba(OH)2 số mol kết tủa vẫn tăng chứng tỏ trường hợp 1 vẫn còn Al2(SO4)3

nBa2+= 0,07 mol; nOH- = 0,14 mol

Giả sử Al2(SO4)3 vừa đủ hoặc dư:

Ba2+ + SO42−→ BaSO4

0,07                    0,07    mol

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

              0,14      0,143   mol

m↓= 0,07.233 +0,143 .78 = 19,95 > m↓ giả thiết = 18,8475 gam.

Vậy ở trường hợp sau Ba(OH)2 dư kết tủa đã tan một phần

Ba2+ + SO42− → BaSO4

             0,15x         0,15x        mol

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

0,1x      0,3x       0,1x              mol

OH-                     + Al(OH)3↓ → AlO2− + 2H2O

(0,14 – 0,3x)       (0,14 – 0,3x)              mol

m↓ = 0,15x.233 + [0,1x – (0,14 – 0,3x)].78 = 18,8475

 x = 0,45.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp G gồm: Na, Al, Fe vào nước dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc). Mặt khác cho m gam G ở trên vào dung dịch NaOH dư thu được 7,84 lít khí (ở đktc) và dung dịch X, chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào HNO3 dư thu được 10,08 lít NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

23,9

47,8

16,1

32,2

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol Na, Al và Fe trong hỗn hợp G lần lượt là x, y và z (mol).

Do nkhí thu được khi cho m (g) G vào nước dư nhỏ hơn nkhí thu được khi cho m (g) G vào NaOH dư nên khi cho G vào nước vẫn còn Al dư

Trường hợp 1: Cho m (gam) G vào nước dư:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

x                            x           0,5x       mol

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

                x                                         1,5x           mol

nkhí = 0,5x + 1,5x = 0,2 (mol) → x = 0,1 (mol).

Trường hợp 2: Cho m (gam) G vào NaOH dư: cả Na và Al đều phản ứng hết. Y là Fe.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

x                            x           0,5x       mol

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

y                                                            1,5y        mol

nkhí = 0,5x + 1,5y = 0,35 (mol)

Thay x = 0,1 vào phương trình → y = 0,2 (mol).

Cho Y vào HNO3:

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

0,15                                      0,45 mol

m = mNa + mAl + mFe = 0,1.23 + 0,2.27 + 0,15.56 = 16,1 (gam).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau:

(1) Li có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, được ứng dụng chế tạo hợp kim siêu nhẹ.

(2) NaOH được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo.

(3) CaO tan trong nước không tỏa nhiệt, quặng đôlômit có công thức là MgCO3.CaCO3.

(4) Đun nóng nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần đều có kết tủa.

(5) Na2CO3 được ứng dụng để làm thuốc chữa bệnh dạ dày.

Phát biều không đúng là

(1), (2), (5).

(3), (4), (5).

(1), (2), (4).

(3), (5).

Xem đáp án

Đáp án D

(3) sai vì CaO tan trong nước tỏa nhiệt rất mạnh.

(5) sai vì NaHCO3 được ứng dụng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được sử dụng trong: y học (bó bột), nặn tượng, ...?

CaSO4

CaSO4.H2O

CaSO4.2H2O

BaCl2.H2O

Xem đáp án

Đáp án B

Thạch cao nung: CaSO4.H2O được dùng trong y học (bó bột), nặn tượng …

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất vừa bị nhiệt phân vừa có tính lưỡng tính là

Al2O3

CaCO3

Na2CO3

NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án D

2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2 + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai?

Đa số các nguồn nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa nhiều cation: Ca2+, Mg2+, …

Tất cả các loại nước cứng đều có thể làm mềm bằng vôi vừa đủ.

Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion: Ca2+, Mg2+.

Khi cho xà phòng vào nước cứng sẽ có kết tủa.

Xem đáp án

Đáp án B

Sử dụng vôi vừa đủ làm mềm được nước cứng tạm thời

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tên gọi là vôi tôi?

CaOCl2

CaCO3

CaO

Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án D

Ca(OH)2 còn được gọi là vôi tôi

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Trong công nghiệp, điều chế nước gia – ven bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH

Trong công nghiệp điều chế Al bằng phương pháp điện phân AlCl3 nóng chảy

Các muối cacbonat của kim loại kiềm và kiềm thổ đều bị phân hủy bởi nhiệt

Trong công nghiệp, điều chế NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch bão hòa muối ăn có màng ngăn

Xem đáp án

Đáp án D

Trong công nghiệp, điều chế NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch bão hòa muối ăn có màng ngăn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại kiềm, kiềm thổ sau; kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Cs

Li

Ba

Be

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các kim loại kiềm, kiềm thổ, Cs có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (29oC).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

giấm ăn

dung dịch muối ăn

ancol etylic

nước vôi trong

Xem đáp án

Đáp án A

Lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng phần lớn là MgCO3 và CaCO3.

MgCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O