Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
30 câu hỏi
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là
Fe, Cu
Cu, Ag
Zn, Ag
Zn, Cu
Đáp án B
- Kim loại trong muối có tính khử yếu nhất sẽ bị đẩy ra trước⇒ trong hỗn hợp chắc chắn có Ag ⇒ Loại đáp án A và D.
- Loại C do Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên Zn phải hết trước.
⇒ Hỗn hợp hai kim loại là Cu và Ag
Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Au3+. Ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất
Ag+.
Cu2+.
Fe2+.
Au3+.
Đáp án D
Thứ tự tính oxi hóa: Fe2+ < Cu2+ < Ag+ < Au3+.
⇒ Au3+ có tính oxi hóa mạnh nhất.
Đinh sắt trong trường hợp nào sau đây sẽ bị gỉ sét nhiều hơn?
Để nơi ẩm ướt
Ngâm trong dầu ăn
Ngâm trong dầu máy
Quấn vài vòng dây đồng để nơi ẩm ướt
Đáp án D
Đinh sắt quấn vài vòng dây đồng để nơi ẩm ướt sẽ bị ăn mòn điện hóa nên gỉ sét nhiều hơn. Trong đó:
Tại anot (-):Fe → Fe2+ + 2e
Tại catot (+): O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hòa tan khí O2. Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa, dưới tác dụng của ion OH- tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O
Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dung dịch X là chất nào sau đây?
H2SO4
MgSO4
NaOH
CuSO4
Đáp án D
Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Nhỏ thêm dung dịch X là CuSO4 thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa với hai điện cực là Zn và Cu cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
⇒Thanh kẽm bị ăn mòn nhanh hơn.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Khi điện phân dung dịch Zn(NO3)2 sẽ thu được Zn ở catot
Có thể điều chế Ag bằng cách nhiệt phân AgNO3 khan
Cho một luồng H2 dư qua bột Al2O3 nung nóng sẽ thu được Al
Có thể điều chế đồng bằng cách dùng kẽm để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối
Đáp án C
A. Đúng.Catot (-): Zn2+ + 2e → Zn.
B. Đúng.2AgNO3 →t° 2Ag + 2NO2 + O2.
C. Không đúng. Vì H2 chỉ khử được kim loại hoạt động trung bình, yếu (kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học).
D. Đúng.Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Nhận định nào sau đây là đúng?
NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy.
NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy.
Cs dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.
Na2CO3 dùng để nấu xà phòng.
Đáp án A
2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2 + H2O
B sai vì Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
C sai vì Li dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.
D sai vì NaOH được dùng để nấu xà phòng
Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là
Na2CO3 và CaO
Na2CO3 và Ca(OH)2
Na2CO3 và Na3PO4
NaOH và Ca(OH)2
Đáp án C
Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là Na2CO3 và Na3PO4
Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot (A) xảy ra
sự oxi hoá ion Cu2+ thành Cu
sự oxi hoá H2O thành O2
sự khử H2O thành O2
sự khử ion Cu2+ thành Cu
Đáp án B
Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ):
Tại catot (-): Cu2+ + 2e → Cu
Tại anot (+): 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
dung dịch NaNO3 và dungdịchMgCl2
dung dịch NaOH vàAl2O3
K2OvàH2O
AgNO3 và dung dịchKCl
Đáp án A
NaNO3 + MgCl2 → không xảy ra phản ứng.
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O.
K2O + H2O → 2KOH.
AgNO3 + KCl → KNO3 + AgCl↓.
Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là
2,16
5,04
4,32
2,88
Đáp án D
Phản ứng hóa học có thể xảy ra theo thứ tự sau:
3Mg + 2FeCl3 → 3MgCl2 + 2Fe (1)
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (2)
Trường hợp 1:Sau phản ứng Mg còn dư. Chỉ có phản ứng (1) khối lượng chất rắn thu được là Fe vào Mg dư.
nFe= nFeCl3= 0,12 mol ⇒ mFe = 0,12.56 = 6,72g > 3,36 (loại).
Trường hợp 2: Xảy ra 2 phản ứng (1) và (2) (khi Mg hết FeCl3 còn sẽ tác dụng tiếp với Fe)
3Mg + 2FeCl3→ 3MgCl2+ 2Fe 1 a → 23 a a 2a mol
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (2)
2a3−0,06 (mol)
Đặt nMg = a mol, nFe sau phản ứng(2) = 3,3656 = 0,06 mol
nFeCl3= 0,12 ⇒ 2a3+ 2. (2a3−0,06) = 0,12⇒ a = 0,12 mol
⇒m = 0,12.24 = 2,88g.
Trong các kim loại sau: Na, Be, Li, Mg, Ba, K, Sr, Ca; số kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là
5
4
6
3
Đáp án C
Na, Li, Ba, K, Sr, Ca tác dụng với nước ở điều kiện thường
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
KNO3 và BaCl2
NaHCO3 và KOH
Na2CO3 và NaHSO4
Na2CO3 và CaCl2
Đáp án A
Cặp chất có các ion không phản ứng với nhau sẽ cùng tồn tại trong dung dịch.
B. HCO3− + OH- → CO32− + H2O
C. CO32− + 2H+ → CO2 + H2O
D. CO32− + Ca2+ → CaCO3.
Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là
40 ml
20 ml
10 ml
30 ml
Đáp án D
Phương trình ion thu gọn của phản ứng:
Cl- + Ag+ → AgCl↓
nCl− = 0,01 + 0,02 = 0,03 mol
nAg+=nCl−= 0,03 mol
⇒ VAgNO3 = 30 ml.
Để thu được dung dịch NaOH 16% thì cần thêm bao nhiêu gam H2O vào 200 gam dung dịch NaOH 20%?
50 gam
100 gam
200 gam
250 gam
Đáp án A
Gọi khối lượng nước thêm vào a gam.
Khối lượng NaOH trong 200 gam dung dịch là: 200.20% = 40 gam.
Nồng độ NaOH sau khi thêm nước:
C%=40200+a.100%=16%
⇒ a = 50 gam
Phát biểu nào sau đây đúng?
Be phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường
Có thể dùng bình xịt CO2 để dập tắt đám cháy Mg
Ca có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối
Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
Đáp án D
A. Sai vì Be không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.
B. Sai vì CO2 có thể phản ứng với Mg ở nhiệt độ cao, do vậy sẽ làm đám cháy to hơn:
2Mg + CO2 →t° C + 2MgO.
C. Ca không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối vì Ca phản ứng với nước trong dung dịch.
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
D. Đúng.
Cho các phát biểu sau:
Trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn, đi từ Be đến Ba thì
(1) bán kính nguyên tử tăng dần
(2) tính kim loại tăng dần.
(3) nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
(4) nhiệt độ sôi giảm dần.
(5) khối lượng riêng thay đổi không theo quy luật.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án B
Trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần.
Kim loại kiềm thổ không có cùng cấu tạo mạng tinh thể nên tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng,...) biến đổi không có quy luật.
⇒ Các phát biểu đúng là (1), (2), (5).
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 với số mol các chất bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước dư và đun nóng. Chất tan trong dung dịch thu được là
NaCl, NaOH, BaCl2
NaCl, NaOH
NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2
NaCl
Đáp án D
Phản ứng xảy ra khi hỗn hợp tác dụng với nước:
Na2O + H2O → 2NaOH
Các phản ứng xảy ra tiếp theo:
NH4Cl + NaOH → NH3↑ + H2O + NaCl
NaHCO3+ NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl
Vậy sau phản ứng dung dịch còn lại NaCl
Cho 0,448 lít CO2 hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
1,182
3,940
2,364
1,970
Đáp án D
nCO2 = 0,02 mol; nOH- = 0,03 mol; nBa2+ = 0,012 mol
Ta có: T = nOH−nCO2=1,5
Vậy dung dịch sau phản ứng chứa CO32− (x mol) và HCO3− (y mol)
Bảo toàn C có: x + y = nCO2 = 0,02 (1)
Bảo toàn số mol điện tích âm có: 2x + y = nOH- = 0,03 (2)
Từ (1) và (2) có x = y = 0,01 (mol)
Lại có:
Ba2+ + CO32− → BaCO3↓
0,012 0,01 mol
⇒ n↓ = nCO32− = 0,01 mol
⇒m = m↓ = 197.0,01 = 1,97 gam
Nhôm bền trong môi trường nước và không khí là do
nhôm là kim loại kém hoạt động
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
nhôm có tính thụ động với không khí và nước
Đáp án B
Nhôm là kim loại hoạt động mạnh.Ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước, kể cả khi đun nóng
Cho hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 0,18 : 1,02. Cho X tan trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí H2 (đktc). Cho Y tác dụng với 200 ml dung dịch HCl được kết tủa Z. Nung Z ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 3,57g chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch HCl là
0,35M hoặc 0,45M
0,07M hoặc 0,11M
0,07M hoặc 0,09M
0,35M hoặc 0,55M
Đáp án D
nH2 = 0,03
Bảo toàn electron: 3.nAl = 2.nH2
⇒nAl = 0,02 → mAl = 0,54g
Al và Al2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 0,18 : 1,02
⇒ mAl2O3 = 0,540,18.1,02=3,06g
⇒ nAl2O3bđ = 0,03 mol
Bảo toàn nguyên tố Al
nNaAlO2= nAl + 2. nAl2O3 bđ = 0,08 mol
nAl2O3 thu được = 3,57102 = 0,035 mol
⇒ nAl(OH)3 = 0,07 mol.
Trường hợp 1: NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
nHCl = nAl(OH)3 = 0,07 mol
⇒CM HCl= 0,070,2 = 0,35M.
Trường hợp 2:
NaAlO2+ HCl + H2O →AlOH3+ NaCl0,07← 0,07← 0,07 mol
NaAlO2 + 4HCl →AlCl3+ NaCl + 2H2O(0,08−0,07) → 0,04 mol
⇒nHCl = 0,07 + 0,04 = 0,11 mol
⇒ CM HCl= 0,110,2 = 0,55M.
Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cần vừa đủ V lít khí clo (đktc). Giá trị của V là
7,84
10,08
6,72
11,2
Đáp án B
2Al + 3Cl2 →t° 2AlCl3
nCl2=32nAl=32.8,127=0,45 mol⇒VCl2=10,08 (l)
Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ là bao nhiêu?
5,31%.
5,20%.
5,30%.
5,50%.
Đáp án C
nK=3,939=0,1 mol
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Theo phương trình: nH2=12nK=12.0,1=0,05 mol
⇒mH2=2.0,05=0,1g
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mdung dịch sau phản ứng = mK+mH2O−mH2= 105,6 gam
Nồng độ phần trăm của dung dịch KOH là:
C%KOH=0,1.56105,6.100%=5,3%.
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại nào sau đây?
Ca
Na
Ag
Fe
Đáp án D
Sử dụng kim loại sắt.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Thạch cao nung được điều chế bằng cách nung thạch cao sống CaSO4.2H2O ở 160°C. Công thức của thạch cao nung là
4CaSO4.H2O
CaSO4.H2O
3CaSO4.H2O
CaSO4
Đáp án B
Thạch cao nung: CuSO4. H2O
Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào nước dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
Rb
Li
K
Na
Đáp án C
nH2=1,34422,4=0,06 mol
Phương trình hóa học:
2M+2H2O→2MOH+H2
Theo phương trình:
nM=2nH2=2.0,06=0,12 mol
⇒M=mn=4,680,12=39(g/mol)
Vậy M là kim loại kali (K).
Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng nhóm IA. Lấy 6,2 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro (đktc). A, B là
Li, Na
Na, K
K, Rb
Rb, Cs
Đáp án B
nH2=2,2422,4=0,1 mol
Đặt công thức chung của A và B là M
Phương trình phản ứng:
2M+2H2O→2MOH+H2
Theo phương trình: nM=2nH2=2.0,1=0,2 mol
⇒M=6,20,2=31
Vậy hai kim loại là Na và K
Biết m gam Fe phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch CuSO4 1M. Giá trị của m là
5,6
11,2
16,8
22,4
Đáp án B
nCuSO4=0,2.1=0,2 mol
Phương trình hóa học:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Theo phương trình: nFe=nCuSO4=0,2 mol
⇒ m = mFe = 0,2.56 = 11,2 gam
Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,168 lít khí H2 (đktc) và 3,08 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
14,32
18,36
15,28
17,02
Đáp án B
nH2=7,16822,4=0,32 mol
Chất rắn không tan là Al dư
Gọi số mol Ba trong hỗn hợp ban đầu là x mol
Phương trình hóa học:
Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2 x → x → x Ba(OH)2+2Al+2H2O→Ba(AlO2)+3H2 x → 2x → 3x
⇒nH2=4x=0,32⇒x=0,08
Theo phương trình: nAl phản ứng = 2x = 0,16 mol
⇒ mAl phản ứng = 4,32 gam
⇒ m = mBa + mAl phản ứng + mAl dư = 0,08.137 + 4,32 + 3,08 = 18,36 gam
Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm). Cho sản phẩm sau phản ứng hoàn toàn tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 0,672 lít khí (đktc). Giá trị của m là
0,540
1,755
1,080
0,810
Đáp án C
nFe2O3=1,6160=0,01 mol;nH2=0,67222,4=0,03 mol
Cho sản phẩm sau phản ứng hoàn toàn tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được khí H2 ⇒ Al còn dư sau phản ứng nhiệt nhôm, tính toán theo số mol Fe2O3.
Phương trình hóa học:
2Al+Fe2O3→t0Al2O3+2Fe0,02←0,01 mol
Ta có: nAl du=23nH2=23.0,03=0,02 mol
⇒ nAl ban đầu = nAl phản ứng + nAl dư = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol
⇒ m = 0,04.27 = 1,08 gam
Tính chất không phải của kim loại kiềm là
Có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại
Có số oxi hoá +1 trong các hợp chất
Kim loại kiềm có tính khử mạnh
Độ cứng cao
Đáp án D
Kim loại kiềm có độ cứng thấp








