Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1271 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là

Fe, Cu

Cu, Ag

Zn, Ag

Zn, Cu

Xem đáp án

Đáp án B

- Kim loại trong muối có tính khử yếu nhất sẽ bị đẩy ra trước trong hỗn hợp chắc chắn có Ag Loại đáp án A và D.

- Loại C do Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên Zn phải hết trước.

Hỗn hợp hai kim loại là Cu và Ag

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Au3+. Ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất

Ag+.

Cu2+.

Fe2+.

Au3+.

Xem đáp án

Đáp án D

Thứ tự tính oxi hóa: Fe2+ < Cu2+ < Ag+ < Au3+.

Au3+ có tính oxi hóa mạnh nhất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đinh sắt trong trường hợp nào sau đây sẽ bị gỉ sét nhiều hơn?

Để nơi ẩm ướt

Ngâm trong dầu ăn

Ngâm trong dầu máy

Quấn vài vòng dây đồng để nơi ẩm ướt

Xem đáp án

Đáp án D

Đinh sắt quấn vài vòng dây đồng để nơi ẩm ướt sẽ bị ăn mòn điện hóa nên gỉ sét nhiều hơn. Trong đó:

Tại anot (-):Fe → Fe2+ + 2e

Tại catot (+): O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hòa tan khí O2. Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa, dưới tác dụng của ion OH- tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dung dịch X là chất nào sau đây?

H2SO4

MgSO4

NaOH

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án D

Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Nhỏ thêm dung dịch X là CuSO4 thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa với hai điện cực là Zn và Cu cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Thanh kẽm bị ăn mòn nhanh hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Khi điện phân dung dịch Zn(NO3)2 sẽ thu được Zn ở catot

Có thể điều chế Ag bằng cách nhiệt phân AgNO3 khan

Cho một luồng H2 dư qua bột Al2O3 nung nóng sẽ thu được Al

Có thể điều chế đồng bằng cách dùng kẽm để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối

Xem đáp án

Đáp án C

A. Đúng.Catot (-): Zn2+ + 2e → Zn.

B. Đúng.2AgNO3 →t° 2Ag + 2NO2 + O2.

C. Không đúng. Vì H2 chỉ khử được kim loại hoạt động trung bình, yếu (kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học).

D. Đúng.Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy.

NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy.

Cs dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.

Na2CO3 dùng để nấu xà phòng.

Xem đáp án

Đáp án A

2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2 + H2O

B sai vì Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

C sai vì Li dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.

D sai vì NaOH được dùng để nấu xà phòng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là

Na2CO3 và CaO

Na2CO3 và Ca(OH)2

Na2CO3 và Na3PO4

NaOH và Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là Na2CO3 và Na3PO4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot (A) xảy ra

sự oxi hoá ion Cu2+ thành Cu

sự oxi hoá H2O thành O2

sự khử H2O thành O2

sự khử ion Cu2+ thành Cu

Xem đáp án

Đáp án B

Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ):

Tại catot (-): Cu2+  + 2e → Cu

Tại anot (+): 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng là

dung dịch NaNO3 và dungdịchMgCl2

dung dịch NaOH vàAl2O3

K2OvàH2O

AgNO3 và dung dịchKCl

Xem đáp án

Đáp án A

NaNO3 + MgCl2 → không xảy ra phản ứng.

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O.

K2O + H2O → 2KOH.

AgNO3 + KCl → KNO3 + AgCl↓.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là

2,16

5,04

4,32

2,88

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng hóa học có thể xảy ra theo thứ tự sau:

3Mg + 2FeCl3 3MgCl2 + 2Fe (1) 

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (2)

Trường hợp 1:Sau phản ứng Mg còn dư. Chỉ có phản ứng (1) khối lượng chất rắn thu được là Fe vào Mg dư.

nFe= nFeCl3= 0,12 mol  mFe = 0,12.56 = 6,72g > 3,36 (loại).

Trường hợp 2: Xảy ra 2 phản ứng (1) và (2) (khi Mg hết FeCl3 còn sẽ tác dụng tiếp với Fe) 

3Mg + 2FeCl3→ 3MgCl2+ 2Fe 1 a       →      23 a                    a                  2a    mol

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (2) 

2a3−0,06                                (mol)
Đặt nMg = a mol, nFe sau phản ứng(2) = 3,3656 = 0,06 mol

nFeCl3= 0,12  2a3+ 2. (2a3−0,06) = 0,12 a = 0,12 mol

 m = 0,12.24 = 2,88g.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau: Na, Be, Li, Mg, Ba, K, Sr, Ca; số kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là

5

4

6

3

Xem đáp án

Đáp án C

Na, Li, Ba, K, Sr, Ca tác dụng với nước ở điều kiện thường

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?

KNO3 và BaCl2

NaHCO3 và KOH

Na2CO3 và NaHSO4

Na2CO3 và CaCl2

Xem đáp án

Đáp án A

Cặp chất có các ion không phản ứng với nhau sẽ cùng tồn tại trong dung dịch.

B. HCO3− + OH- → CO32− + H2O

C. CO32− + 2H+ → CO2 + H2O

D. CO32− + Ca2+ → CaCO3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là

40 ml

20 ml

10 ml

30 ml

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình ion thu gọn của phản ứng:

Cl- + Ag+ → AgCl

nCl− = 0,01 + 0,02 = 0,03 mol

nAg+=nCl−= 0,03 mol

VAgNO3 = 30 ml.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được dung dịch NaOH 16% thì cần thêm bao nhiêu gam H2O vào 200 gam dung dịch NaOH 20%? 

50 gam

100 gam

200 gam

250 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi khối lượng nước thêm vào a gam.

Khối lượng NaOH trong 200 gam dung dịch là: 200.20% = 40 gam.

Nồng độ NaOH sau khi thêm nước:

C%=40200+a.100%=16%
a = 50 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Be phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường

Có thể dùng bình xịt CO2 để dập tắt đám cháy Mg

Ca có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối

Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai vì Be không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.

B. Sai vì CO2 có thể phản ứng với Mg ở nhiệt độ cao, do vậy sẽ làm đám cháy to hơn:

2Mg + CO2 →t° C + 2MgO.

C. Ca không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối vì Ca phản ứng với nước trong dung dịch.

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.

D. Đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

Trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn, đi từ Be đến Ba thì

(1) bán kính nguyên tử tăng dần

(2) tính kim loại tăng dần.

(3) nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

(4) nhiệt độ sôi giảm dần.

(5) khối lượng riêng thay đổi không theo quy luật.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần.

Kim loại kiềm thổ không có cùng cấu tạo mạng tinh thể nên tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng,...) biến đổi không có quy luật.

Các phát biểu đúng là (1), (2), (5).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 với số mol các chất bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước dư và đun nóng. Chất tan trong dung dịch thu được là

NaCl, NaOH, BaCl2

NaCl, NaOH

NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2

NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng xảy ra khi hỗn hợp tác dụng với nước:

Na2O + H2O → 2NaOH

Các phản ứng xảy ra tiếp theo:

NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl

NaHCO3+ NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

Vậy sau phản ứng dung dịch còn lại NaCl

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,448 lít CO2 hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

1,182

3,940

2,364

1,970

Xem đáp án

Đáp án D

nCO2 = 0,02 mol; nOH- = 0,03 mol; nBa2+ = 0,012 mol

Ta có: T =  nOH−nCO2=1,5

Vậy dung dịch sau phản ứng chứa CO32− (x mol) và HCO3− (y mol)

Bảo toàn C có: x + y = nCO2 = 0,02 (1)

Bảo toàn số mol điện tích âm có: 2x + y = nOH- = 0,03 (2)

Từ (1) và (2) có x = y = 0,01 (mol)

Lại có:

Ba2+ + CO32− → BaCO3

0,012   0,01          mol

n↓ = nCO32− = 0,01 mol

m = m↓ =  197.0,01 = 1,97 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm bền trong môi trường nước và không khí là do

nhôm là kim loại kém hoạt động

có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ

nhôm có tính thụ động với không khí và nước

Xem đáp án

Đáp án B

Nhôm là kim loại hoạt động mạnh.Ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước, kể cả khi đun nóng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 0,18 : 1,02. Cho X tan trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí H2 (đktc). Cho Y tác dụng với 200 ml dung dịch HCl được kết tủa Z. Nung Z ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 3,57g chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch HCl là

0,35M hoặc 0,45M

0,07M hoặc 0,11M

0,07M hoặc 0,09M

0,35M hoặc 0,55M

Xem đáp án

Đáp án D

nH2 = 0,03

Bảo toàn electron: 3.nAl = 2.nH2

nAl = 0,02  mAl = 0,54g

Al và Al2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 0,18 : 1,02

mAl2O3 = 0,540,18.1,02=3,06g

nAl2O3  = 0,03 mol

Bảo toàn nguyên tố Al

nNaAlO2= nAl + 2. nAl2O3 = 0,08 mol

nAl2O3 thu được = 3,57102 = 0,035 mol

⇒ nAl(OH)3 = 0,07 mol.

Trường hợp 1: NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl

nHCl = nAl(OH)3 = 0,07 mol

CM HCl= 0,070,2 = 0,35M.

Trường hợp 2:

NaAlO2+ HCl + H2O →AlOH3+ NaCl0,07←     0,07←   0,07  mol
NaAlO2          +       4HCl   →AlCl3+ NaCl + 2H2O(0,08−0,07)  →        0,04  mol

nHCl = 0,07 + 0,04 = 0,11 mol

CM HCl= 0,110,2 = 0,55M.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cần vừa đủ V lít khí clo (đktc). Giá trị của V là

7,84

10,08

6,72

11,2

Xem đáp án

Đáp án B

2Al + 3Cl2 →t° 2AlCl3

nCl2=32nAl=32.8,127=0,45 mol⇒VCl2=10,08 (l) 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ là bao nhiêu?

5,31%.

5,20%.

5,30%.

5,50%.

Xem đáp án

Đáp án C

nK=3,939=0,1  mol

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Theo phương trình: nH2=12nK=12.0,1=0,05  mol

⇒mH2=2.0,05=0,1g

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mdung dịch sau phản ứng = mK+mH2O−mH2= 105,6 gam

Nồng độ phần trăm của dung dịch KOH là:

C%KOH=0,1.56105,6.100%=5,3%.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại nào sau đây?

Ca

Na

Ag

Fe

Xem đáp án

Đáp án D

Sử dụng kim loại sắt.

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung được điều chế bằng cách nung thạch cao sống CaSO4.2H2O ở 160°C. Công thức của thạch cao nung là

4CaSO4.H2O

CaSO4.H2O

3CaSO4.H2O

CaSO4

Xem đáp án

Đáp án B

Thạch cao nung: CuSO4. H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào nước dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

Rb

Li

K

Na

Xem đáp án

Đáp án C

nH2=1,34422,4=0,06  mol

Phương trình hóa học:

2M+2H2O→2MOH+H2

Theo phương trình:

nM=2nH2=2.0,06=0,12  mol

⇒M=mn=4,680,12=39(g/mol)

Vậy M là kim loại kali (K).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng nhóm IA. Lấy 6,2 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro (đktc). A, B là

Li, Na

Na, K

K, Rb

Rb, Cs

Xem đáp án

Đáp án B

nH2=2,2422,4=0,1  mol

Đặt công thức chung của A và B là M

Phương trình phản ứng:

2M+2H2O→2MOH+H2

Theo phương trình: nM=2nH2=2.0,1=0,2  mol

⇒M=6,20,2=31
Vậy hai kim loại là Na và K

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết m gam Fe phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch CuSO4 1M. Giá trị của m là

5,6

11,2

16,8

22,4

Xem đáp án

Đáp án B

nCuSO4=0,2.1=0,2  mol

Phương trình hóa học:

Fe+CuSO4→FeSO4+Cu

Theo phương trình: nFe=nCuSO4=0,2  mol

m = mFe = 0,2.56 = 11,2 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,168 lít khí H2 (đktc) và 3,08 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

14,32

18,36

15,28

17,02

Xem đáp án

Đáp án B

nH2=7,16822,4=0,32  mol

Chất rắn không tan là Al dư

Gọi số mol Ba trong hỗn hợp ban đầu là x mol

Phương trình hóa học:

Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2 x                                  →           x            →   x Ba(OH)2+2Al+2H2O→Ba(AlO2)+3H2      x                   →     2x                                                                                  →        3x
⇒nH2=4x=0,32⇒x=0,08

Theo phương trình: nAl phản ứng = 2x = 0,16 mol

⇒ mAl phản ứng = 4,32 gam

⇒ m = mBa + mAl phản ứng + mAl dư = 0,08.137 + 4,32 + 3,08 = 18,36 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm). Cho sản phẩm sau phản ứng hoàn toàn tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 0,672 lít khí (đktc). Giá trị của m là

0,540

1,755

1,080

0,810

Xem đáp án

Đáp án C

nFe2O3=1,6160=0,01  mol;nH2=0,67222,4=0,03  mol

Cho sản phẩm sau phản ứng hoàn toàn tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được khí H2 Al còn dư sau phản ứng nhiệt nhôm, tính toán theo số mol Fe2O3.

Phương trình hóa học:

2Al+Fe2O3→t0Al2O3+2Fe0,02←0,01                               mol

Ta có: nAl  du=23nH2=23.0,03=0,02  mol

nAl ban đầu = nAl phản ứng + nAl dư = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

m = 0,04.27 = 1,08 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất không phải của kim loại kiềm là

Có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại

Có số oxi hoá +1 trong các hợp chất

Kim loại kiềm có tính khử mạnh

Độ cứng cao

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại kiềm có độ cứng thấp