Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
30 câu hỏi
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
Dẫn nhiệt
Cứng
Dẫn điện
Ánh kim
Đáp án B.
Các tính chất vật lí chung của kim loại là: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim
Kết luận nào sau đây là sai?
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg
Kim loại dẻo nhất là natri
Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc
Kim loại nhẹ nhất là liti
Đáp án B
Đáp án B sai vì kim loại dẻo nhất là vàng
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1
Đáp án C
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: 1s22s2 2p63s1
Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Cu
Mg
Fe
Al
Đáp án B
Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, đi từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần.Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
⇒Trong số các kim loại Al, Mg, Fe và Cu thì Mg có tính khử mạnh nhất
Một đồng xu bằng đồng rơi trên một miếng thép. Sau một thời gian có thể quan sát được hiện tượng nào sau đây?
Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ
Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu xanh lam
Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu đen
Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu trắng xanh
Đáp án A
Sắt bị ăn mòn điện hoá tạo gỉ sắt màu nâu đỏ
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
1
2
3
4
Đáp án C
Trong ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn luôn bị ăn mòn trước và là cực âm (anot).
Các cặp Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni. Sắt hoạt động hơn nên sẽ đóng vai trò là cực âm, bị phá huỷ trước
Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là
Na2CO3
NaHCO3
NH4HCO3
NaF
Đáp án B
Muối NaHCO3 có khả năng trung hòa axit trong dạ dày
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Đáp án B
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh (kim loại nhóm IA, IIA và Al).
Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?
Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối
Dùng CO khử Al2O3
Điện phân nóng chảy Al2O3
Điện phân dung dịch AlCl3
Đáp án C
Kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit nhôm:
2Al2O3 →dpnc 4Al + 3O2
Khi điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu, quá trình xảy ra ở catot (cực âm) là
Cu2+ + 2e → Cu
Cl2 + 2e → 2Cl-
Cu → Cu2+ + 2e
2Cl- → Cl2 +2e
Đáp án A
Ở catot (cực âm) xảy ra quá trình khử ion kim loại hoặc nước:
Cu2+ +2e → Cu
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, thu được dung dịch trong suốt.
Chỉ có sủi bọt khí.
Đáp án B
Ban đầu xuất hiện bọt khí do Na phản ứng với nước:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
Sau đó xuất hiện kết tủa xanh Cu(OH)2:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Đáp án A
A. Đúng.
B. Sai. Trong nhóm IIA: Be và Mg có mạng tinh thể lục phương; Ca và Sr có mạng tinh thể lập phương tâm diện; Ba có mạng lập phương tâm khối.
C. Sai. Be(OH)2, Mg(OH)2 kết tủa.
D. Sai. Trong nhóm IA, tính khử tăng dần từ Li đến Cs
Cho 3,36 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A vào nước thấy thoát ra 1,792 lít H2. Thành phần phần trăm về khối lượng của A là
18,75 %.
10,09%.
13,13%.
55,33%.
Đáp án A
nH2= 0,08 mol
Gọi công thức chung của hai kim loại kiềm là M.
2M + 2H2O → 2MOH + H2
nM = 2. nH2= 2.0,08 = 0,16 mol
⇒MM = MMnM=3,360,16= 21
Có Li (MLi = 7) < 21 < K (MK = 39)
Vậy kim loại A là Li
nK+nLi=0,1639.nK+7.nLi=3,36⇒ nK=0,07nLi=0,09
%mLi = 7.0,093,36.100%=18,75%.
Cho 24,4 g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m (g) muối clorua. Vậy m có giá trị là
63,8 g
22,6 g
26,6g
15,0 g
Đáp án C
Đặt hai muối Na2CO3 và K2CO3 tương ứng với một muối là R2CO3 (MNa < MR < MK)
R2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2RCl
⇒ nR2CO3=nBaCl2=nBaCO3= 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mR2CO3+mBaCl2=mBaCO3+mRCl
⇒ mRCl = 24,4 + 0,2.208 – 39,4 = 26,6 gam.
Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí đktc ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là
RbCl
NaCl
KCl
LiCl
Đáp án C
2RCl →dpnc2R + Cl2
0,16 ← 0,16 ←0,08 mol
MR = 6,240,16 = 39. Vậy R là K, muối là KCl
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Đá vôi (CaCO3)
Thạch cao nung (CaSO4.H2O)
Thạch cao khan (CaSO4)
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
Đáp án B
Thạch cao nung (CaSO4.H2O) có khả năng kết dính tốt nên trong y học dùng để bó bột; trong xây dựng dùng để sản xuất xi măng chịu nước; đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất…
Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?
Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.
Làm tắc các đường ống nước nóng.
Gây ngộ độc khi uống.
Làm giảm mùi vị của thực phẩm khi nấu.
Đáp án C
Tác hại của nước cứng:
- Đun tốn nhiệt, gây nổ nồi hơi.
- Tốn xà phòng, gây hư hại quần áo
- Giảm lưu lượng của đường ống dẫn nước.
- Giảm mùi vị của đồ ăn thức uống.
Nước cứng không gây ngộ độc khi uống.
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộmvải, chất làmtrong nước. Công thứchoáhọc của phèn chua là
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Đáp án B
Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O hoặc KAl(SO4)2.12H2O
Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,12 mol khí NO2 và 0,08 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là
3,24
8,1
6,48
10,8
Đáp án A
Bảo toàn số mol electron:
3.nAl=nNO2+3nNO
⇒ 3.nAl = 0,12 + 3.0,08
⇒ nAl = 0,12 mol
⇒ mAl = 0,12.27 = 3,24g.
Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3?
Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện.
Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức, sau đó kết tủa tan dần.
Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện, rồi tan dần.
Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và không tan.
Đáp án B
Ban đầu có kết tủa keo trắng ngay lập tức:
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl.
Khi NaOH dư, kết tủa tan dần:
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O.
Cho 3,82 gam hợp kim Ba, Al vào nước dư chỉ thu được dung dịch chứa duy nhất một muối. Khối lượng Ba là
3,425 gam
1,644 gam
1,370 gam
2,740 gam
Đáp án D
Công thức muối Ba(AlO2)2
nAl = 2nBa (1)
Lại có: mAl + mBa = 3,82
⇒ 27.nAl + 137.nBa = 3,82 (2)
Giải hệ phương trình được: nAl = 0,04 mol; nBa = 0,02 mol
⇒ mBa = 0,02.137 = 2,740 gam
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Đáp án D
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng cho nhôm tác dụng với oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
Nhôm bền trong môi trường nước và không khí là do
nhôm là kim loại kém hoạt động
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
nhôm có tính thụ động với không khí và nước
Đáp án B
Nhôm là kim loại hoạt động mạnh.Ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước, kể cả khi đun nóng
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch?
NaOH
HCl
NaNO3
H2SO4
Đáp án A
Trích mẫu thử của hai dung dịch ra hai ống nghiệm có đánh số.
Nhỏ NaOH dư vào từng ống nghiệm
- Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan: AlCl3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
- Không có hiện tượng gì: KCl
Kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống là
Fe
Ag
Cu
Al
Đáp án D
+ Nhôm (Al) là kim loại màu trắng bạc, mềm, dẻo, nhẹ, dẫn điện dẫn nhiệt tốt.
+ Al được ứng dụng rộng rãi trong đời sống: sản xuất hợp kim siêu nhẹ làm máy bay, tên lửa; trang trí; chế tạo dây dẫn điện; hàn đường ray
Cho các chất sau đây: HCl, NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3. NaHCO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
5
3
2
1
Đáp án C
Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa ion Ca2+, Mg2+, HCO3-.
Ca(OH)2 và Na2CO3 có khả năng làm mềm nước cứng tạm thời
Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
AlCl3
CaCO3
BaCl2
Ca(HCO3)2
Đáp án D
Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính:
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Vậy chất X là Ca(HCO3)2.
Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
2,24 lít
6,72 lít
3,36 lít
4,48 lít
Đáp án A
Bảo toàn electron:
2nH2= 2nMg
⇒ nH2= nMg = 0,1 mol
Vậy V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Cho m gam hỗn hợp G gồm: Na, Al, Fe vào nước dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc). Mặt khác cho m gam G ở trên vào dung dịch NaOH dư thu được 7,84 lít khí (ở đktc) và dung dịch X, chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào HNO3 dư thu được 10,08 lít NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
23,9
47,8
16,1
32,2
Đáp án C
Gọi số mol Na, Al và Fe trong hỗn hợp G lần lượt là x, y và z (mol).
Do nkhí thu được khi cho m (g) G vào nước dư nhỏ hơn nkhí thu được khi cho m (g) G vào NaOH dư nên khi cho G vào nước vẫn còn Al dư.
Trường hợp 1: Cho m (gam) G vào nước dư:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
x x 0,5x mol
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
2x 1,5x mol
⇒ nkhí = 0,5x + 1,5x = 0,2 (mol) ⇒ x = 0,1 (mol).
Trường hợp 2: Cho m (gam) G vào NaOH dư: cả Na và Al đều phản ứng hết. Y là Fe.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
x x 0,5x mol
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Y 1,5y mol
⇒ nkhí = 0,5x + 1,5y = 0,35 (mol)
Thay x = 0,1 vào phương trình ⇒ y = 0,2 (mol).
Cho Y vào HNO3:
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
0,15 0,45 mol
⇒ m = mNa + mAl + mFe = 0,1.23 + 0,2.27 + 0,15.56 = 16,1 (gam).
Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây thu được thể tích khí H2 (cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏnhất?
Na
Ca
K
Li
Đáp án C
So sánh nhóm I: Li, Na, K. Ta có MK lớn nhất ⇒ Vkhí thu được là nhỏ nhất.
Giả sử m = 1 gam.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
0,0256 0,0128 (mol)
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
0,025 0,025 (mol)
Vậy dùng kim loại K thu được thể tích H2 nhỏ nhất








