Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
40 câu hỏi
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?
Nước.
Bột lưu huỳnh.
Bột than.
Bột sắt.
Đáp án đúng là: B
S tác dụng với Hg ngay ở nhiệt độ thường.
→ Dùng bột S để khử độc Hg nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ.
Hg + S → HgS.
Kim loại nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Đáp án đúng là: A
Kim loại Al vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH.
Phương trình hóa học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2 ↑
Khử hoàn toàn 24 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
6,4.
12,8.
25,6.
19,2.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học: CuO + CO →to Cu + CO2.
→ nCu = nCuO = 0,3 (mol).
→ m = mCu = 0,3×64 = 19,2 (gam).
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 26,7 gam muối. Giá trị của m là
7,4.
2,7.
3,0.
5,4.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học: 2Al + 3Cl2 →to 2AlCl3.
nAl = nAlCl3 = 0,2 (mol).
→ m = mAl = 0,2×27 = 5,4 (gam).
Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch H2SO4 dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
17,7.
18,1.
11,6.
23,1.
Đáp án đúng là: D
Sơ đồ phản ứng: hỗn hợp AlMg + H2SO4 → Muối Al2(SO4)3MgSO4 + H2.
nH2SO4=nH2 = 0,2 (mol) →nSO42−=nH2SO4 = 0,2 (mol).
m = mmuối = m(Al, Mg) + mSO42− = 3,9 + 0,2×96 = 23,1 (gam).
Ở nhiệt độ thường, kim loại tồn tại ở trạng thái lỏng là
W.
Cu.
Au.
Hg.
Đáp án đúng là: D
Ở nhiệt độ thường, kim loại tồn tại ở trạng thái lỏng là Hg.
Tính chất vật lí nào của kim loại không phải do electron tự do gây ra?
Tính dẻo.
Dẫn nhiệt.
Dẫn điện.
Tính cứng.
Đáp án đúng là: D
Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim) chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra.
Một số tính chất vật lí của kim loại như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể … của kim loại.
Cho muối X vào dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa màu trắng. Muối X là
MgSO4.
Al2(SO4)3.
CuSO4.
FeCl3.
Đáp án đúng là: A
Muối X là MgSO4.
Phương trình hóa học: MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2¯ + Na2SO4.
Loại B vì: Ban đầu tạo kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan hoàn toàn trong NaOH dư.
Al2(SO4)3 + 6NaOH→ 2Al(OH)3¯ + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Loại C vì: Tạo kết tủa màu xanh.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2¯ + Na2SO4.
Loại D vì: Tạo kết tủa nâu đỏ.
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3¯ + 3NaCl
Kim loại nào sau đây không tan trong nước?
Na.
Be.
K.
Ba.
Đáp án đúng là: B
Be không tan trong nước ở nhiệt độ thường cũng như nhiệt độ cao.
Loại A, C, D vì: Na, K, Ba tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
2K + 2H2O → 2KOH + H2 ↑
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑
Nung hợp chất X trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được Fe2O3 và H2O. Cho X vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, có khí thoát ra. Hợp chất X là
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
FeO.
Fe(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
Cho X vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, có khí thoát ra.
→ X là hiđroxit sắt(II): Fe(OH)2.
Phương trình hóa học:
4Fe(OH)2 + O2 →to 2Fe2O3 + 4H2O
Fe(OH)2 + 4HNO3 →to Fe(NO3)3 + NO2↑ + 3H2O
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
FeO.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe2(SO4)3.
Đáp án đúng là: A
Để tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO thì hợp chất sắt phải có số oxi hóa của Fe ≠ +3.
→ FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO.
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO ↑ + 5H2O
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính
khử.
oxi hóa.
axit.
bazơ.
Đáp án đúng là: A
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
M → Mn+ + ne.
Thuốc thử để phân biệt các mẫu hóa chất mất nhãn gồm: Na2CO3, HCl, NaHSO4 là
bột nhôm.
NaOH.
Ba(OH)2.
Ba(HCO3)2.
Đáp án đúng là: D
Phân biệt: Na2CO3, HCl, NaHSO4.
→ Dùng dung dịch Ba(HCO3)2.
+ Thấy có khí thoát ra là HCl.
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O
+ Thấy vừa có khí thoát ra, vừa xuất hiện kết tủa trắng là NaHSO4.
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → Na2SO4 + BaSO4¯ + 2CO2 ↑ + 2H2O
+ Chỉ thấy xuất hiện kết tủa trắng là Na2CO3.
Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3¯ + 2NaHCO3
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học không đúng: Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.
Vì kim loại Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Phương trình phản ứng nào sau đây đúng?
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.
2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng đúng: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.
Loại B vì: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑;
2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2¯.
Loại C vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Loại D vì: Vì kim loại Cu không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng.
Kim loại tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo cùng loại muối là
Fe.
Cu.
Ag.
Mg.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Mg tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo cùng loại muối.
Mg + Cl2 →to MgCl2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Loại A vì: Kim loại Fe tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl thu được hai muối khác nhau.
2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Loại B vì: Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Loại C vì: Ag không phản ứng với dung dịch HCl.
Chất nào sau đây không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?
NiO.
Fe2O3.
CuO.
MgO.
Đáp án đúng là: D
CO chỉ khử được oxit của kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu như Zn, Cu, Fe, Ni, …
→ MgO không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm thường tồn tại dạng đơn chất trong tự nhiên.
(b) Có thể sử dụng vôi để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
(c) Trong công nghiệp, Al được điều chế từ nguyên liệu là đất sét
(d) Nhúng miếng Al vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(e) Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt các chất rắn là MgO, Al2O3, Al.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu đúng: (b), (d). (e).
Phát biểu (a) không đúng, vì: Kim loại kiềm dễ bị oxi hóa thành ion dương, do vậy trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Phát biểu (c) không đúng, vì: Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng boxit (thành phần chính là Al2O3.2H2O).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm không tạo thành kim loại là
(2) và (3).
(1) và (4).
(1) và (2).
(3) và (4).
Đáp án đúng là: A
(1) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2¯
(4) CO + CuO →to Cu + CO2
→ Thí nghiệm không tạo thành kim loại là: (2), (3).
Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 đktc vào dung dịch chứa 16g NaOH được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là
21,2g
25,2g
18,9g
20,8g
Đáp án đúng là: A
nCO2 = 0,2 (mol); nNaOH = 0,4 (mol).
Nhận xét: nNaOHnCO2 = 2 → Chỉ tạo muối Na2CO3 (CO2 và NaOH phản ứng vừa đủ).
Phương trình hóa học:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,2 0,4 0,2 (mol)
→ mmuối = mNa2CO3 = 0,2×106 = 21,2 (gam).
Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) AgNO3, (3) H2SO4 loãng, (4) HCl, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (5).
(1), (4), (5).
Đáp án đúng là: C
Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là: (1), (2), (5).
(1) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
(2) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
(5) 3Cu + 8H+ + 2NO3− → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Quá trình xảy ra tại các điện cực khi điện phân dung dịch AgNO3 là
Cực âm: khử ion Ag+.
Cực dương: khử H2O.
Cực âm: oxi hoá ion NO3−.
Cực dương: khử ion NO3−.
Đáp án đúng là: A
Quá trình điện phân:
Cực âm (-): Ag+, H2O | Cực dương (+):NO3−, H2O |
Ag+ + 1e → Ag (Sự khử ion Ag+) | 2H2O → O2 + 4H+ + 4e |
Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch CuSO4 thu được 9,6 gam Cu. Giá trị m là
8,4.
9,75.
3,25.
13,0.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
nFe = nCu = 0,15 (mol).
→ m = mFe = 0,15×56 = 8,4 (gam).
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở to cao. Sau phản ứng hỗn hợp chất rắn còn lại là:
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Đáp án đúng là: A
Sơ đồ phản ứng: Oxit CuOFe2O3ZnOMgO+ H2 → Rắn CuFeZnMgO+ CO2.
→ Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm: Cu, Fe, Zn, MgO.
Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Có kết tủa xanh lam.
Dung dịch vẫn trong suốt.
Có kết tủa trắng.
Có kết tủa sau đó kết tủa tan dần.
Đáp án đúng là: D
Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2:
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3¯ + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Điện phân đến hết 0,2 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?
18,8g.
16g.
6,4g.
8,0g.
Đáp án đúng là: B
Quá trình điện phân:
Catot (-): Cu2+, H2O | Anot (+):NO3− , H2O |
Cu2+ + 2e → Cu 0,2 0,4 0,2 (mol) | 2H2O → O2 + 4H+ + 4e 0,1 0,4 (mol) |
→ mdd giảm = mCu + mO2 = 0,2×64 + 0,1×32 = 16 (gam).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3.
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Ag vào dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl;
- Thí nghiệm 5: Đốt dây thép (Fe, C) trong khí Cl2.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
5.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa;
+ Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
+ Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3.
Zn + 2AgNO3 → Zn (NO3)2 + 2Ag
→ Hình thành cặp điện cực Zn – Ag → Xảy ra sự ăn mòn điện hóa.
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Ag vào dung dịch CuSO4.
Ag + CuSO4 → Không phản ứng
→ Không xảy ra sự ăn mòn điện hóa.
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
→ Không hình thành cặp điện cực → Không xảy ra ăn mòn điện hóa.
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Xuất hiện cặp điện cực Fe – Cu → Xảy ra ăn mòn điện hóa.
- Thí nghiệm 5: Đốt dây thép (Fe, C) trong khí Cl2.
→ Không xảy ra ăn mòn điện hóa vì các điện cực không cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Vậy: Thí nghiệm (1) và thí nghiệm (4) xảy ra ăn mòn điện hóa.
Hoà tan hoàn toàn 13 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2O (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là
37,80 gam.
39,80 gam.
40,2 gam.
18,90 gam.
Đáp án đúng là: C
nZn = 0,2 (mol); nN2O = 0,02 (mol)
Nhận xét: 2nZn = 0,4 ≠ 8nN2O = 0,16 → Có muối NH4NO3 trong dung dịch.
Bảo toàn e: 2nZn = 8nN2O + 8nNH4NO3→ nNH4NO3 = 0,03 (mol).
mmuối = mZn(NO3)2+mNH4NO3 = 0,2×189 + 0,03×80 = 40,2 (gam).
Cho 41 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 500 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 43,2 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
56,37%.
37,58%.
68,29%.
43,62%.
Đáp án đúng là: C
nCuSO4 = 0,5 (mol).
Tính khử: Zn > Fe → Thứ tự kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4: Zn, Fe.
Khối lượng kim loại tăng sau phản ứng → Fe có tham gia phản ứng với dung dịch CuSO4.
Nếu CuSO4 phản ứng hoàn toàn thì: mCu = 0,5×64 = 32 < 43,2 → Kim loại Fe còn dư sau phản ứng.
mFe (dư) = 43,2 – 32 = 11,2 (gam).
Phương trình hóa học:
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
x x x (mol)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
y y y (mol)
Gọi nZn = x (mol); nFe(pư) = y (mol)
mKL tăng = 64×(x + y) – (65x + 56y) = 43,2 – 41 = 2,2
→ 8y = 2,2 + x (*)
Ta có: 65x + 56y + 11,2 = 41 (**)
Từ (*) và (**), suy ra: x = 0,2; y = 0,3.
→ %mFe = 0,3×56+11,241×100%≈68,29%
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch (NH4)2CO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho NaOH tới dư vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch H2SO4.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
4.
2.
3.
5.
Đáp án đúng là: B
(a) Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 ↑ + 2H2O.
(b) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
(c) (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3+ 2NH3↑ + 2H2O.
(d) 3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3.
(e) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O.
→ Có 2 thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là: (a), (c).
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H2. Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là
4,8.
12,0.
10,8.
9,6.
Đáp án đúng là: A
Sơ đồ phản ứng: X NaK2OBaBaO + H2O → Y NaOHKOHBa(OH)2+ H2.
nH2 = 0,015 (mol).
Bào toàn nguyên tử H: 2nH2O=nOH_+2nH2 (*).
nHCl = 0,04 (mol);nHNO3 = 0,06 (mol)
→ nH+ = 0,04 + 0,06 = 0,1 (mol).
H+ + OH- → H2O (1)
0,1 0,1 (mol)
Sau phản ứng: pH = 13 → pOH = 14 – 13 = 1 → [OH]- = 0,1M
→ OH- dư sau phản ứng (1), nOH− (dư) = 0,1×0,5 = 0,05 (mol).→ ∑nOH− = 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol).
Thay vào (*), ta có: 2nH2O = 0,15+ 2×0,015 → nH2O = 0,09 (mol).
Bảo toàn nguyên tố O: nO(X) + nH2O = nOH−
→ nO(X) + 0,09 = 0,15 → nO(X) = 0,06 (mol).
Ta có: %mO(X) = 16×0,06mX×100% = 20%
→ mX = 4,8 (gam).
Hòa tan hoàn toàn 6,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
8,98.
9,52.
7,25.
12,2.
Đáp án đúng là: D
Sơ đồ phản ứng: X + H2SO4 → Muối + H2.
nH2 = 0,06 (mol) = nH2SO4 → nSO42− = 0,06 (mol).
→ mmuối = mX + mSO42− = 6,44 + 0,06×96 = 12,2 (gam).
Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 4M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
47,4.
30,18.
12,96.
39,5.
Đáp án đúng là: D
nFeCl2 = 0,1 (mol) → nFe2+ = 0,1 (mol); nCl− = 0,2 (mol).
nAgNO3 = 0,8 (mol) → nAg+ = nNO3− = 0,8 (mol).
Phương trình hóa học:
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag (tính theo nFe2+)
0,1 0,1 0,1 (mol)
→ nAg+ (dư) = 0,8 – 0,1 = 0,7 (mol).
Ag+ + Cl- → AgCl (tính theo nCl−)
0,2 0,2 0,2 (mol)
→ m¯ = mAg + mAgCl = 0,1×108 + 0,2×143,5 = 39,5 (gam).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2.
(e) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
(f) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4.
5.
3.
6.
Đáp án đúng là: B
(a) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
(b) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl.
Al(OH)3 không tan trong NH3 dư.
(c) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
(d) 2AgNO3 + MgCl2 → 2AgCl + Mg(NO3)2.
(e) Mg + 2FeCl3 dư → MgCl2 + 2FeCl2.
(f) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag.
→ Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa là: (a), (b), (c), (d), (f).
Hoà tan a gam hỗn hợp bột Fe, Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2. Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2. Giá trị của a là
7,8.
11,7.
22,0.
15,6.
Đáp án đúng là: C
Tác dụng với dung dịch HCl: nH2 = 0,8 (mol).
Bảo toàn e: 2nFe + 3nAl = 2nH2 → 2nFe + 3nAl = 1,6 (1).
Tác dụng với dung dịch NaOH: nH2 = 0,6 (mol).
Bảo toàn e: 3nAl = 2nH2 → nAl = 0,4 (mol)
→ Thay vào (1), suy ra: nFe = 0,2 (mol).→ a = mFe + mAl = 0,2×56 + 0,4×27 = 22 (gam).
Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X; 5,376 lit H2 và 6,75 gam chất rắn không tan. Nếu oxi hoá m gam X cần V lít khí Cl2. Giá trị của V là
8,624 lít.
9,968 lít.
9,744 lít.
13,776 lít.
Đáp án đúng là: D
Cho hỗn hợp X (Na, Al) vào nước:
Na + H2O → NaOH + H2
x x 0,5x (mol)
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + H2
x x 1,5x (mol)
nH2 = 0,24 (mol); mAl (dư) = 6,75 (gam) → nAl (dư) = 0,25 (mol).
Gọi nNa = x (mol).
→ ∑nH2 = 0,5x + 1,5x = 0,24 → x = 0,12.
Vậy trong X: nNa = 0,12 (mol); nAl = 0,12 + 0,25 = 0,37 (mol).
Oxi hoá m gam X bằng khí Cl2:
Bảo toàn e: nNa + 3nAl = 2nCl2 → nCl2 = 0,615 (mol).
→ V = VCl2 = 0,615×22,4 = 13,776 (lít).
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì có 0,5 mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2. Giá trị của m là
10,2.
23,1.
11,7.
12,9.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
0,1 0,1 0,15 (mol)
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
0,2 0,4 (mol)
nH2 = 0,15 (mol).
→ m = mAl + mAl2O3 = 0,1×27 + 0,2×102 = 23,1 (gam).
Cho khí CO dư đi qua 24 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO nung nóng, thu được m gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M, thu được 29,55 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
22.
21.
16.
17.
Sơ đồ phản ứng: X CuOFe2O3MgO + CO(dư) → Rắn Y CuFeMgO + Z CO2CO.
Bản chất phản ứng: CO + [O] → CO2.
nBa(OH)2 = 0,2 (mol); nNaOH = 0,2 (mol); nBaCO3=29,55197=0,15 (mol)
→ ∑nOH− = 2×0,2 + 0,2 = 0,6 (mol); nBa2+ = 0,2 (mol) = n¯Max
Ta có đồ thị sau:

Trường hợp 1: nCO2 = 0,15 (mol).
→ nO(X)pư = nCO2 = 0,15 (mol).→ mY = mX - mO(X)pư = 24 – 0,15×16 = 21,6 (gam) → m ≈ 22.
Trường hợp 2: nCO2 = 0,6 – 0,15 = 0,45 (mol).
→ nO(X)pư = nCO2 = 0,45 (mol).→ mY = mX - mO(X)pư = 24 – 0,45×16 = 16,8 (gam) → m ≈ 17.
→ Giá trị của m gần nhất với 17.
Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: D
Ta có hệ phương trình: nCunAg=4164nCu+108nAg=1,82⇒nCu=0,02nAg=0,005
nH2SO4 = 0,015 (mol); nHNO3 = 0,06 (mol).
→ ∑nH+ = 0,015×2 + 0,06 = 0,09 (mol); nNO3− = 0,06 (mol).
Để hòa tan được hết hỗn hợp kim loại thì:
Bảo toàn e: 3nNO = 2nCu + nAg → nNO = 0,015 (mol).
→ nNO3−(min) = nNO = 0,015 (mol) < 0,06 (mol);
nH+(min) = 4nNO = 0,06 (mol) < 0,09 (mol).
→ Hỗn hợp Cu và Ag tan hết → nNO = 0,015 (mol).
2NO + O2 → 2NO2
0,015 0,0075 0,015 (mol)
→ Hỗn hợp Y gồm: NO2 (0,015 mol); O2 dư (0,1 – 0,0075 = 0,0925 mol).
Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (tính theo nNO2)
0,015 0,015 (mol)
→ [H+] = 0,0150,15 = 0,1M → pH = -lg[H+] = 1.
Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1: 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là
5790.
3860.
4825.
2895.
Đáp án đúng là: B
Quá trình điện phân:
Catot (-): Cu2+, K+, H2O | Anot (+): NO3−, Cl-, H2O |
Cu2+ + 2e → Cu x 2x x (mol) 2H2O + 2e → H2 + 2OH- (0,04-2x) (mol) | 2Cl- → Cl2 + 2e 0,04 0,02 0,04 (mol) 2H2O → O2 + 4H+ + 4e |
Số mol e trao đổi trong thời gian 1930 giây là:
ne(TĐ) = ItF=2×193096500 = 0,04 (mol).
Gọi nCuSO4 = x (mol) → nKCl = 5x (mol).
ne(TĐ) = 2x + 2= 0,04 → nH2 = (0,02 – x) (mol).
Hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 có tỉ khối so với H2 là 24.
→ Áp dụng quy tắc đường chéo:
nH2nCl2=71−4848−2=12 → 0,02−x0,02=12 → x = 0,01.
→ nCuSO4 = 0,01 (mol); nKCl = 0,05 (mol).
Khi điện phân t giây:
Catot (-): Cu2+, K+, H2O | Anot (+): NO3− , Cl-, H2O |
Cu2+ + 2e → Cu 0,01 0,02 0,01 (mol) 2H2O + 2e → H2 + 2OH- 2a 2a a | 2Cl- → Cl2 + 2e 0,05 0,025 0,05 (mol) 2H2O → O2 + 4H+ + 4e 2 b 4b |
Nếu điện phân hoàn toàn:
mCu + mCl2 = 0,01×64 + 0,025×71 = 2,415 (gam) < 2,715 (gam).
→ Có H2O tham gia điện phân.
Gọi số mol H2 và O2 sinh ra ở các điện cực lần lượt là a, b (mol).
Bảo toàn e: ne TĐ(-) = ne TĐ(+) → 0,02 + 2a = 0,05 + 4b (*).
mdd giảm = mCu + mCl2 + mH2 + mO2
→ 0,01×64 + 0,025×71 + 2a + 32b = 2,715 (**)
Từ (*) và (**), suy ra: a = 0,03; b = 0,0075.
→ neTĐ = ItF →0,02 + 2a = 2×t96500 → t = 3860 (giây).








