Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1270 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim

Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim

Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại có những tính chất vật lí chung:

+ Tính dẻo;

+ Tính dẫn điện;

+ Tính dẫn nhiệt;

+ Có ánh kim.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

Fe3+.

Al3+.

Ag+.

Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần theo thứ tự:

Al3+ < Cu2+ < Fe3+ < Ag+.

Vậy Al3+ có tính oxi hóa yếu nhất

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tác dụng được với nước?

Na2CO3

Al2O3

CaO

Be

Xem đáp án

Đáp án C

CaO + H2O → Ca(OH)2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là

Cu

Fe

Al

Ag

Xem đáp án

Đáp án C

Trong 4 đáp án chỉ có nhôm là kim loại nhẹ

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tăng dần tính dẫn điện từ trái sang phải là

Fe, Cu, Al, Ag

Cu, Fe, Al, Ag

Ag, Cu, Al, Fe

Fe, Al, Cu, Ag

Xem đáp án

Đáp án D

Trong dãy trên, Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất, sau đó đến Cu, Al, cuối cùng là Fe

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Criolit (Na3AlF6 hay 3NaF.AlF3) là nguyên liệu được dùng để sản xuất nhôm với mục đích:

1) Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của AlO3.

2) Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.

3) Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt nhôm ngăn cản nhôm nóng chảy bị oxi hoá

1, 2

2, 3

1, 3

1, 2, 3

Xem đáp án

Đáp án D

Criolit được sử dụng với các mục đích:

1) Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của AlO3.

2) Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.

3) Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt nhôm ngăn cản nhôm nóng chảy bị oxi hoá

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+

Có thể điều chế nhôm bằng cách dùng khí CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao

Dung dịch HCl không làm mềm được nước cứng tạm thời

Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm thổ chỉ có số oxi hóa là +2

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu B không đúng vì CO không khử được Al2O3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loi kim M tác dụng vi nưc. Để trung hoà dung dch thu đưc cần 800 ml dung dch HCl 0,25M. Kim loi M là

Li

Cs

K

Rb

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt 2 kim loại Na và M tương đương với 1 kim loại là R¯.

Theo bài ra ta có các phương trình hóa học:

2R¯+2H2O→2R¯OH+H20,2                             0,2               molR¯OH+HCl→R¯Cl +H2O0,2    ←   0,2          mol⇒MR¯=30,2=15 

Có MNa = 23 > 15 nên MM < 15. Vậy M là Li.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phảnứng oxi hóa – khử giữa AlHNO3 tạo sản phẩm kh duy nhất là N2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân tHNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là?

1:6

8:3

4:1

5:1

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có phương trình hóa học:

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

Số phân tử HNO3 tạo môi trường trong muối là 8.3 = 24.

Số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là 30 – 24 = 6.

  Tỉ lệ: 24 : 6 = 4 : 1

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. pH dung dịch X là

7

2

10

1

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nHCl = 0,006 mol; nNaOH = 0,005 mol.

Phương trình phản ứng :

NaOH + HCl → NaCl + H2O

0,005      0,006                mol

Thực hiện phản ứng trung hòa HCl dư 0,001 mol

Vdd sau trộn = 0,05 + 0,05 = 0,1 (lít)

=> CM (HCl) = 0,01M pH = -log(0,01) = 2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam. Giá trị của m

4,05

2,86

2,02

3,60

Xem đáp án

Đáp án A

Xét phản ứng Y + NaOH, do thu được kết tủa lớn nhất nên chỉ xảy ra phản ứng trao đổi, thay thế NO3- bằng OH-.

⇒nOH−=nNO3−=0,16 mol 

Khối lượng kim loại trong kết tủa: mKL = 6,67 – mOH- = 3,95 gam.

Bảo toàn khối lượng kim loại:

m + 0,03.65 + 0,05.64 = 5,25 + 3,95

m = 4,05 gam.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chocáccht:NaHCO3,CO,Al(OH)3,Fe(OH)3,HF,Cl2,NH4Cl.Sốchấttácdụngđưcvới dung dch NaOH loãng ở nhiệt độthưng là

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất tác dụng với NaOH ở điều kiện thường: NaHCO3; Al(OH)3; HF; Cl2; NH4Cl.

Phương trình hóa học minh họa:

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

HF + NaOH → NaF + H2O

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế các kim loại

hoạt động trung bình như Fe, Zn…

hoạt động mạnh như Ca, Na…

mọi kim loại như Cu, Na, Fe, Al…

kém hoạt động như Ag, Au…

Xem đáp án

Đáp án A

Những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb ... thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, nghĩa là khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Cs

Li

Ba

Be

Xem đáp án

Đáp án A

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong dãy là Cs (nóng chảy ở 29oC).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao sống là chất nào sau đây?

CuSO4.5H2O

CaSO4

CaSO4. 2H2O

CaCO3

Xem đáp án

Đáp án C

Thạch cao sống: CaSO4.2H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?

CaO + H2O → Ca(OH)2

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Xem đáp án

Đáp án C

Be không tác dụng với nước

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,8 gam hỗn hợp muối M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch H2SO4 2M (dư), sinh ra 0,496 lít khí (đktc). M là

K

Li

Rb

Na

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt 2 muối tương đương với một muối là R¯CO3  

(ĐK: MM + 1 < MR¯ < 2MM)

Bảo toàn nguyên tố C có:

nR¯CO3= nkhí = 0,022 mol MR¯CO3 = 172,72.

MR¯ =172,72 – 60 = 112,72.

Có MM + 1 < 112,72 < 2MM

56,1 < MM < 111,72 M là Rb

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,52 gam hỗn hợp X gồm: Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với 360 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Khối lượng (gam) NaCl có trong Y là

2,34

8,75

5,21

7,02

Xem đáp án

Đáp án D

Ca + 2HCl → CaCl2 + H2

x → 2x                                  mol

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

y →      2y                            mol

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

z →        2z          2z                mol

Có mx = 8,52 40x + 40y + 62z = 8,52 (1)

Lại có naxit  = 0,72 2x + 2y + 2z = 0,36 (2)

Từ (1) và (2) giải hệ được x + y = 0,12; z = 0,06

  mNaCl = 2z.58,5 = 2. 0,06.58,5 = 7,02 gam.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít CO2 ở đktc vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là

9,85 gam

19,7 gam

14,775 gam

1,97 gam

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2=3,3622,4=0,15 mol

nOH- = 0,2.1 + 2.0,2.0,5 = 0,4 (mol)

Đặt T=nOH−nCO2=0,40,15>2 OH- dư.            

CO2+ 2OH− → CO32− + H2O0,15          0,3            0,15                   molCO32− +  Ba2+→ BaCO3↓0,15             0,1               0,1                                   (mol)

Vậy khối lượng kết tủa: m = 0,1.197 = 19,7 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm Na2CO3; K2CO3; NaHCO3. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa.

- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là

2,24

4,48

6,72

3,36

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn nguyên tố cacbon có:

nCaCO3=0,2=nCO2 

Vậy V = 0,2.22,4 = 4,48 lít.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn m gam Al với hỗn hợp A gồm Fe2O3, MgO và CuO, người ta thu được hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí, sau một thi gian thu được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khử thu được là 13,44 lít SO2duy nhất (đktc). Giá trị của m là

2,7 gam

5,4 gam

10,8 gam

21,6 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Sơ đồ phản ứng:

XAl0Fe+32O3,Mg+2O,Cu+2O→t0YAl2O3,Fe,MgO,CuAl,Fe2O3,CuO 

→+H2SO4  đac, t0Al+32SO43Fe+32SO43,Mg+2SO4,Cu+2SO4 

Nhận thấy trong toàn bộ quá trình các chất trong hỗn hợp A không thay đổi số oxi hóa, Al thay đổi số oxi hóa từ 0 lên +3.

Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: 3nAl=2nSO2 

Nên nAl=23nSO2=0,4⇒m=0,4.27=10,8 (gam)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố X thuộc chu kì nhỏ của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. X dễ dàng mất 3 electron tạo ra ion X3+ có cấu hình giống khí hiếm. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22p6

1s22s22p63s23p1

1s22s22p63s23p63d104s2

1s22s22p63s23p3

Xem đáp án

Đáp án B

Trong 4 cấu hình electron chỉ có trường hợp 1s22s22p63s23p1 thỏa mãn điều kiện X thuộc chu kì nhỏ và dễ mất 3 electron

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm K2SO4 0,1M và Al2(SO4)3 0,12M. Cho rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào 100 ml dung dịch X thì khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là

11,03

10,94

12,59

11,82

Xem đáp án

Đáp án A

nSO42−=0,1.0,1+3.0,12.0,1=0,046   (mol) 

Al2SO43+ 3BaOH2→ 2AlOH3↓+ 3BaSO4↓0,012                                         0,024              0,036  molK2SO4+ BaOH2→ 2KOH + BaSO4↓0,01                                     0,02     0,01            molKOH + AlOH3→ KAlO2+ 2H2O0,02        0,024                         mol 

Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì SO42- phản ứng hết, Ba(OH)2 không dư (nếu dư lại hòa tan Al(OH)3↓)

Vậy khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là:

m = mAl(OH)3+mBaSO4 = (0,024 – 0,02).78 + 0,046.233 = 11,03 (gam).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận xét sau:

(a) Kim loại mạnh luôn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối của nó.

(b) Những kim loại như Na, K, Ba, Ca chỉ có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy.

(c) Tráng Sn lên sắt để sắt không bị ăn mòn là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa.

(d) Các kim loại kiềm có cùng kiểu cấu trúc mạng tinh thể.

(e) Hầu hết các hợp chất của kim loại kiềm đều tan tốt trong nước.

(f) Các muối của kim loại kiềm đều có môi trường trung tính.

(g) Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhận xét đúng là: b, d, e, g.

Nhận xét a sai vì các kim loại Na, K… tác dụng với H2O có trong dung dịch trước.

Nhận xét c sai vì tráng Sn lên sắt để sắt không bị ăn mòn là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp che phủ bề mặt.

Nhận xét f sai vì môi trường của muối còn phụ thuộc vào gốc axit

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Thể tích CO2 thu được là

3,36 lít

5,04 lít

4,48 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol K2CO3 và KHCO3 phản ứnglần lượt là x và y mol.

Ta có: xy=0,10,2=12⇔2x−y=0 (1)

xy=0,10,2=12⇔2x−y=0                     

nHCl = 2x + y = 0,3 (2)

Giải hệ phương trình được: x = 0,075 và y = 0,15.

Bảo toàn C có số mol CO2 = x + y = 0,225 mol

Vậy thể tích CO2 là: 0,225.22,4 = 5,04 lít.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình sau (số liệu tính theo đơn vị mol). Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình sau (ảnh 1)

Giá trị của x là

0,55 (mol)

0,65 (mol)

0,75 (mol)

0,85 (mol)

Xem đáp án

Đáp án B

Theo hình vẽ: n↓Max=0,5⇒nBa(OH)2=0,5 mol

Khi phản ứng kết thúc:

nBaCO3=0,35 mol→BTNT.BanBa(HCO3)2=0,5−0,35=0,15 mol
→BTNT.CnCO2=0,35⏟BaCO3+0,15.2⏟Ba(HCO3)2=0,65  (mol)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

KhiđiệnphândungdịchNaCl(cựcâmbằngsắt,cựcdươngbằngthanchì,màngngăn xốp) thì

ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khửCl-

ở cựcâm xảy ra quá trình khử Na+và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoáCl-

ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá Na+và ở cực âm xảy ra quá trình khCl-

ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ionCl-

Xem đáp án

Đáp án D

Cực dương Cl- bị oxi hóa:

2Cl- → Cl2 + 2e

Cực âm Na+ không bị khử, thay vào đó H2O bị khử:

2H2O + 2e → H2 + 2OH-

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệnphân(vớiđiệncựctrơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II với I = 3A. Sau 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92g. Kim loại đó là

Zn

Ba

Ca

Cu

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng công thức Farađay:

m=A.I.tn.F⇔A=m.n.FIt=1,92.2.965003.1930=64. 

Vậy kim loại là đồng (Cu).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Cho X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

160

480

240

320

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt hỗn hợp kim loại tương ứng với 1 kim loại là R có hóa trị n.

4R + nO2 →to 2R2On (1)

Do oxi dư nên sản phẩm sinh ra chỉ có oxit:

R2On + 2nHCl → 2RCln + nH2O (2)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

mO2=mX−mKL=3,43−2,15=1,28(g)⇒nO2=1,2832=0,04(mol) 

Bảo toàn O có:

nO(oxit)= 2.nO2= 0,08 mol

Từ (2) có nHCl = 2.nO(oxit) = 0,16 (mol)

V = 0,160,5=0,32 (lít) = 320 (ml).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4và 0,12 mol NaCl bằng điện cực trơ, với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 4632 giây thì dừng điện phân. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, khối lượng thanh Mg thay đổi như thế nào so với trước phản ứng. Giả thiết hiệu suất điện phân là100%.

giảm3,36gam

tăng3,20gam

không thay đổi

tăng1,76gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

ne = ItF=5.463296500=0,24(mol) 

Cực âm:

Cu2+ + 2e → Cu

0,12 ← 0,24          mol

Cực dương:

2Cl−→ Cl2+ 2e0,12                   0,12       mol2H2O → 4H++ O2+ 4e                      0,12                 0,12  mol 

Dung dịch sau điện phân gồm: Cu2+ dư 0,08 mol; SO42−: 0,2 mol; H+: 0,12 mol; Na+: 0,12 mol

Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân:

Mg + Cu2+→ Mg2++ Cu0,08      0,08                 0,08  molMg + 2H+→ Mg2++ H20,06     0,12                 mol 

Khối lượng thanh Mg thay đổi sau phản ứng là:

∆m = mCu – mMg pư = 0,08.64 – 0,14.24 = 1,76 (gam).

Vậy sau phản ứng thanh Mg tăng 1,76 gam.