Đề kiểm tra GDCD 9 Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án
28 câu hỏi
Đánh giá kết quả dựa trên tình cảm cá nhân.
Nhìn nhận ưu điểm và hạn chế của bản thân một cách trung thực.
Luôn tự cho mình là đúng, không tiếp thu ý kiến.
Chỉ nghe theo số đông bạn bè.
B. Nhìn nhận ưu điểm và hạn chế của bản thân một cách trung thực.
Giúp bạn chép bài trong giờ kiểm tra.
Giám thị xử lý nghiêm túc hành vi gian lận của thí sinh.
Ưu tiên cho học sinh lớp trưởng được điểm cộng.
Chấm nới tay vì thí sinh là người quen.
B. Giám thị xử lý nghiêm túc hành vi gian lận của thí sinh.
Để tránh mất thời gian cho giáo viên.
Để đánh giá đúng thực lực, tạo động lực phấn đấu cho học sinh
Để học sinh nào cũng đạt giải
Để làm hài lòng phụ huynh.
Chỉ trích gay gắt người yếu thế.
Đưa ra quyết định đúng đắn, hợp lý
Luôn đứng về phía bạn bè thân thiết.
Bỏ qua ý kiến của số đông.
“Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.”
“Công minh chính trực.”
“Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.”
“Ăn cây nào, rào cây nấy.”
B. “Công minh chính trực.”
Chỉ nghe một phía rồi vội kết luận.
Nghe đủ hai bên trước khi quyết định.
Dựa vào bằng chứng rõ ràng để đánh giá.
Phân tích thông tin từ nhiều nguồn.
A. Chỉ nghe một phía rồi vội kết luận.
Bao che vì tình cảm cá nhân.
Thẳng thắn góp ý và khuyên sửa sai.
Làm ngơ để giữ tình bạn.
Đổ lỗi cho người khác.
B. Thẳng thắn góp ý và khuyên sửa sai.
Lớp học trở nên đoàn kết, gắn bó hơn.
Gây mâu thuẫn, mất lòng tin giữa thầy và trò.
Học sinh tích cực thi đua hơn.
Mối quan hệ thầy trò được bền chặt.
B. Gây mâu thuẫn, mất lòng tin giữa thầy và trò.
Khách quan, công bằng.
Thiếu khách quan, không công bằng.
Sự đoàn kết, yêu thương.
Sự bình đẳng trong lớp học.
B. Thiếu khách quan, không công bằng.
Đánh giá dựa trên năng lực thực tế.
Giao việc cho cả nam và nữ đều nhau.
Chỉ thưởng cho người quen dù làm việc kém.
Phân công trực nhật luân phiên.
C. Chỉ thưởng cho người quen dù làm việc kém.
“Thương em anh để trong lòng/ Việc quan anh cứ phép công anh làm.”
“Yêu nên tốt, ghét nên xấu.”
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước thì thương nhau cùng.”
“Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”
B. “Yêu nên tốt, ghét nên xấu.”
Cha mẹ đối xử bình đẳng giữa con trai và con gái.
Luôn ưu tiên con trai hơn con gái.
Bao che cho con mình dù con sai.
Thường xuyên trách mắng con út.
A. Cha mẹ đối xử bình đẳng giữa con trai và con gái.
Đảm bảo sự chính xác và công bằng cho học sinh.
Học sinh nào cũng đạt điểm cao.
Làm hài lòng phụ huynh.
Thầy cô giảm bớt công việc.
A. Đảm bảo sự chính xác và công bằng cho học sinh.
Tinh thần công bằng.
Thiếu khách quan và công bằng.
Lòng dũng cảm.
Sự khiêm tốn.
B. Thiếu khách quan và công bằng.
Góp phần xây dựng mối quan hệ lành mạnh, bền vững.
Làm cho người giàu có thêm đặc quyền.
Giúp người có quyền lực hưởng lợi nhiều hơn.
Đảm bảo mọi người đều giống nhau hoàn toàn.
A. Góp phần xây dựng mối quan hệ lành mạnh, bền vững.
Nhận xét dựa trên sự thật, không thiên vị.
Luôn khen ngợi bạn thân dù bạn làm sai.
Phê phán gay gắt bạn không thân.
Bỏ qua khuyết điểm của bạn thân.
A. Nhận xét dựa trên sự thật, không thiên vị.
Sai lầm, gây ảnh hưởng tiêu cực.
Đưa ra quyết định đúng đắn.
Tạo sự tin tưởng từ đồng nghiệp.
Tăng hiệu quả công việc.
A. Sai lầm, gây ảnh hưởng tiêu cực.
Sự công bằng và khách quan.
Sự thiếu công bằng, thiên vị.
Sự chính xác, minh bạch.
Sự công minh, chính trực.
B. Sự thiếu công bằng, thiên vị.
“Nói có sách, mách có chứng.”
“Thấy sang bắt quàng làm họ.”
“Ghét của nào trời trao của ấy.”
“Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.”
A. “Nói có sách, mách có chứng.”
Đánh giá sự việc dựa trên cảm xúc cá nhân.
Bao che cho bạn bè thân thiết.
Trung thực trong học tập và ứng xử.
Chỉ tin theo số đông ý kiến.
C. Trung thực trong học tập và ứng xử.
Gia đình hòa thuận, gắn bó.
Mâu thuẫn, mất đoàn kết trong gia đình.
Tình cảm anh em bền chặt hơn.
Con cái luôn tin tưởng cha mẹ.
B. Mâu thuẫn, mất đoàn kết trong gia đình.
Giáo viên xử lý kỷ luật mọi học sinh vi phạm như nhau.
Bỏ qua lỗi của học sinh giỏi.
Khen thưởng học sinh theo tình cảm cá nhân.
Cho điểm ưu ái vì học sinh là con cán bộ.
A. Giáo viên xử lý kỷ luật mọi học sinh vi phạm như nhau.
Chia phần quà đều cho mọi người.
Chỉ phân công công việc nặng cho một số bạn yếu.
Xếp hàng theo thứ tự.
Khen thưởng theo đúng kết quả.
B. Chỉ phân công công việc nặng cho một số bạn yếu.
“Quân pháp bất vị thân.”
“Thương nhau củ ấu cũng tròn.”
“Ghét của nào trời trao của ấy.”
“Chín bỏ làm mười.”
Trong các trường hợp dưới đây, đâu là trường hợp đúng, đâu là trường hợp sai thể hiện sự khách quan, công bằng?
a) Trong gia đình, chỉ có em gái làm việc nhà còn anh trai được chơi thoải mái.
b) Mặc dù được anh T giúp đỡ nhiều, nhưng anh chị M vẫn không ủng hộ những việc làm vi phạm pháp luật của anh T.
c) Do thân với nhau nên trong buổi lao động, I là lớp trưởng đã cố ý phân công cho L việc nhẹ nhàng.
d) Vì là người dân tộc thiểu số nên O được cộng điểm ưu tiên vào đại học.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Trong các biểu hiện dưới đây, theo em, đâu là biểu hiện đúng, đâu là biểu hiện sai về sự khách quan?
a) Khách quan là nhìn nhận sự vật, hiện tượng chính xác, trung thực, không định kiến, thiên vị.
b) Khách quan giúp chúng ta đánh giá sự vật, sự việc, con người một cách chính xác và đưa ra quyết định đúng đắn.
c) Thiếu khách quan sẽ giúp chúng ta có quyết định sáng suốt hơn trong công việc.
d) Thiếu khách quan có thể dẫn đến sai lầm trong công việc, tuy nhiên ảnh hưởng tích cực đến các mối quan hệ.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về vai trò của công bằng?
a) Công bằng giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của mỗi cá nhân và giúp họ có cơ hội phát triển bình đẳng.
b) Công bằng không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của xã hội và con người.
c) Công bằng giúp con người cảm thấy tự ti hơn trong cuộc sống.
d) Thiếu công bằng có thể dẫn đến mâu thuẫn, bất công và xung đột trong các mối quan hệ.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về công bằng trong xã hội?
a) Công bằng góp phần xây dựng xã hội bình đẳng, dân chủ, văn minh.
b) Công bằng chỉ cần thiết trong gia đình, không quan trọng trong các mối quan hệ xã hội khác.
c) Công bằng giúp đảm bảo quyền lợi và cơ hội phát triển cho một số người.
d) Thiếu công bằng sẽ dẫn đến sự phân biệt, bất bình đẳng và xung đột trong xã hội.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |


