Đề kiểm tra Este có lời giải chi tiết (Đề số 3)
40 câu hỏi
Trong thành phần este T no mạch hở, khối lượng nguyên tố cacbon gấp 8 lần khối lượng nguyên tố hiđro. Biết T được tạo từ ancol đơn chức và axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh. Số liên kết pi trong một phân tử T là
0
1
2
3.
Chọn đáp án C
trong T: mC : mH = 8 : 1 → số C : số H = 8 ÷ 12 = 2 : 3.
||→ T có dạng C2nH3nOm. este T no, mạch hở nên: 3n = 2 × 2n + 2 – m
||→ m – n = 2. Axit mạch không phân nhánh (⇄ có không quá 2 nhóm chức),
ancol đơn chức → este có không quá 2 nhóm chức → m ≤ 4; m chẵn nên m = 2 hoặc m = 4.
m = 2, n = 0 → loại; m = 4 → n = 2 → T là C4H6O4 → ok.!
khi đó, T chỉ có 2 πC=O
Thuỷ phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,84 gam Ag. Phát biểu nào sau đây sai?
X có đồng phân hình học cis - trans
Có thể điều chế X bằng phản ứng este hoá giữa axit fomic và ancol anlylic
X có thể làm mất màu nước brom
Trong phân tử X có 6 nguyên tử hiđro
Chọn đáp án B
X là este đơn chức nên tối đa 1 mol X thủy phân cho sản phẩm + AgNO3/NH3 thu 4 mol Ag. Xét:
♦ nếu 1 mol X ⇄ 2 mol Ag ||→ từ 0,48 mol Ag → có 0,24 mol X → MX = 43 → không có X thỏa mãn.
♦ Nếu 1 mol X ⇄ 4 mol Ag; tương tự có MX = 86 → X là HCOOCH=CHCH3
||→ thấy ngay A, C, D đúng. riêng đáp án B sai, chú ý ancol anlylic là CH2=CH-CH2OH
Phát biểu đúng là
Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3
Phenol phản ứng được với nước brom
Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol
Chọn đáp án B
A sai, phenol không phản ứng với dung dịch NaHCO3
B đúng, phenol phản ứng được với nước brom thu được kết tủa màu trắng
C sai, vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra anđehit axetic
D sai, thủy phân benzyl clorua thu được ancol benzylic
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic
Metyl axetat là đồng phân của axit axetic
Poli (metyl metaccrylat) được dùng làm thủy tinh thủy cơ
Chọn đáp án C
Metyl acrylat có công thức phân tử là
C5H8O2
C3H6O2
C4H8O2
C4H6O2.
Chọn đáp án D
metyl là gốc ankyl CH3–; acrylat là gốc CH2=CHCOO–.
||→ metyl acrylat là este CH2=CH-COOCH3 ⇄ CTPT là C4H6O2. Chọn D.
Este (X) được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
C3H6O2
C4H8O2
C2H4O2
C4H10O2
Chọn đáp án A
Este (X) được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có CT là: CH3COOCH3. → CTPT: C3H6O2
Este C4H8O2 được tạo bởi ancol metylic thì có công thức cấu tạo là
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
C2H3COOCH3
Chọn đáp án C
Este C4H8O2 được tạo bởi ancol metylic thì có CTCT là C2H5COOCH3
Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6,66. Este X là
metyl axetat
metyl acrylat
metyl fomat
etyl propionat
Chọn đáp án C
%O = 100 - 40 - 6,66 = 53,34%.
nC : nH : nO = 10/12 : 6,66/11: 53,34/16 = 3,33 : 6,33 : 3,33 = 1 : 2 : 1
Suy ra, este là C2H4O2. HCOOCH3
Một số este có mùi thơm hoa quả, không độc. Cho biết etyl butirat và isoamyl axetat lần lượt có mùi
Chuối chín và mùi táo
Táo và mùi hoa nhài
Đào chín và mùi hoa nhài
Dứa và mùi chuối chín
Chọn đáp án D
Một số este thường có mùi thơm cần nhớ
Mùi chuối chín : isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
Mùi dứa: etyl butirat CH3CH2CH2COOC2H5
Mùi táo: etyl isovalerat (CH3)2CHCH2COOC2H5
Mùi hoa nhài: benzyl propionat CH3–CH2–COOCH2C6H5
Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là
etyl axetat
Metyl axetat
metyl propionat
propyl fomat.
Chọn đáp án A
Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44).
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH.
MZ = 23.2= 46. Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.→ MR= 44-29=15 ( CH3).
CTCT của X là CH3COOC2H5.Tên gọi X là etyl axtetat
Cho este X có đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X có số mol CO2 và H2O bằng nhau.
- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (Y tham gia phản ứng tráng bạc) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là
Chất X thuộc loại este no, đơn chức
Chất Y tan vô hạn trong nước
Đun Z vơi H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
Chọn đáp án C
X có nCO2=nH2O nên X là este no, đơn chức
Y tham gia tráng bạc nên Y phải là HCOONa.
Như vậy, X có 2 nguyên tử C, suy ra Z là CH3OH
Dễ thấy, đáp án C sai do CH3OH không tham gia tách H2O tạo anken
Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
Chọn đáp án A
• C10H14O6 có độ bất bão hòa k=4
Vì X là trieste nên trong mạch còn một nối đôi → loại B, C.
Vì ba muối không có đồng phân hình học → loại D
Đun nóng hỗn hợp axit oxalic với hỗn hợp ancol metylic, ancol etylic (có mặt H2SO4 đặc xúc tác) có thể thu được tối đa bao nhiêu hợp chất hữu cơ có chứa chức este ?
3
4
5
6
Chọn đáp án C
Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic (HOOC-(CH2)4-COOH) với ancol đơn chức X thu được hai hợp chất có chứa chức este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4. Công thức của X là
C3H5OH
CH3OH
CH3OH hoặc C2H5OH
C2H5OH
Chọn đáp án C
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là:
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOH.
Chọn đáp án C
Thu được muối CH3COONa nên X là este của axit axetic, do đó X là metyl axetat
X là một este no, đơn chức mạch hở có tỉ khối hơi đối với nito oxit là 3,4. Nếu đem đun m gam este X với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được m1 gam muối. Nếu đem đun m gam este với 1 lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được m2 gam muối. Biết m1 < m < m2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOCH3
CH3COOC3H7
HCOOCH(CH3)2
C2H5COOC2H5.
Chọn đáp án D
MX = 102
X : RCOOR' + NaOH → RCOONa ; RCOOR' + KOH → RCOOK
m1 < m < m2 → 23 < R' < 39 → R' : 29
→ X : C2H5COOC2H5
Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được dd NaOH đun nóng và dd AgNO3/NH3,t0.Vậy A có CTCT là
HOC-CH2-CH2OH
H-COO- C2H5
CH3-COO- CH3
C2H5COOH
Chọn đáp án B
Phân tích: HCOOC2H5 là este của axit fomic nên tác dụng được với ding dịch NaOH đun nóng và dung dịch AgNO3/NH3.
Cho X1, X2, X3 là ba chất hữu cơ có phân tử khối tăng dần. Khi cho cùng số mol mỗi chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì đều thu được Ag và muối Y, Z. Biết rằng:
(a) Lượng Ag sinh ra từ X1 gấp hai lần lượng Ag sinh ra từ X2 hoặc X3.
(b) Y tác dụng với dung dịch NaOH hoặc HCl đều tạo khí vô cơ.
Các chất X1, X2, X3 lần lượt là
HCHO, CH3CHO, HCOOCH3
HCHO, HCOOH, HCOOCH3
HCHO, HCOOH, HCOONH4
HCHO, CH3CHO, C2H5CHO
Chọn đáp án C
Từ (a) => X1 phải phản ứng tạo số mol Ag gấp 4 lần số mol X1
X1 lại có M nhỏ nhất => HCHO tạo muối (NH4)2CO3
Vì phản ứng chỉ tạo 2 muối, 1 muối chắc chắn là NH4NO4 (từ AgNO3)
=> X2 hoặc X3 phải tạo ra muối (NH4)2CO3
=> Phải là HCOONH4 và HCOOH.
Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1 và X2 lần lượt là:
CH3-COOH, CH3-COO-CH3
(CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
H-COO-CH3, CH3-COOH
CH3-COOH, H-COO-CH3.
Chọn đáp án D
• X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3 → X1 là axit hữu cơ → X là CH3COOH.
X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na → X2 là este → HCOOCH3
Cho sơ đồ chuyển hóa:
C3H4O2 + NaOH → X + Y;
X + H2SO4 → Z + T.
Biết X; Y; Z là các chất hữu cơ; Y; Z đều thực hiện đựơc phản ứng tráng bạc. Hai chất Y và Z là
CH3CHO và HCOONa
HCOOH và CH3CHO
HCHO và HCOOH
CH3CHO và HCOOH.
Chọn đáp án D
Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thuỷ phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của chất hữu cơ là:
HCOOCHCl-CH2-CH3
CH3-COO-CH2-CH2Cl
HCOO-CH2-CHCl-CH3
HCOOC(CH3)Cl-CH3
Chọn đáp án A
Do thu được tới 2 chất có khả năng tráng gương nên thủy phân chất trên chắc chắn thu được andehit và axit tạo este phải là HCOOH
Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là
3,28 gam
8,2 gam.
9,1 gam
10,94 gam.
Chọn đáp án A
Cho các ứng dụng:
(1) Dùng làm dung môi
(2) Dùng để tráng gương
(3) Dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm
(4) Dùng trong công nghiệp thực phẩm
Những ứng dụng nào là của este
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
Chọn đáp án C
Các este có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ → làm dung môi → 1 đúng
Các este thường có mùi thơm được dùng trong công nghiệp thực phẩm → 4 đúng
Một số este ví dụ như asprin ( este của axit salixylic )được dùng làm thuốc chữa bệnh đau đầu → 3 đúng
Trong công nghiệp chất được dùng để tráng gương là glucozo
Cho 4,2 gam este no, đơn chức mạch hở tác dụng đủ NaOH thu 4,76 gam muối. Axít tạo ra este là
HCOOH
C2H5COOH
C3H7COOH
CH3COOH.
Chọn đáp án A
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH.
Ta có mmuối > meste. MRCOONa > MRCOOR1. MNa = 23 > MR1. r1 là CH3-.
Theo định luật tăng giảm khối lượng: nRCOOCH3 = 0,07 mol.
MRCOOCH3 = MR + 59 = 60. MR = 1.
Vậy este là HCOOCH3. Đáp án A
10,4 g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng
57,7 %
88 %
22 %
42,3 %
Chọn đáp án D
nNaOH = 0,15 mol.
Lập hpt ta tính được nCH3COOH = 0,1 mol. nCH3COOCH2CH3 = 0,05 mol.
%CH3COOCH2CH3 = 0,05 * 88 / 10,4 = 42,3 %
Cho m gam hỗn hợp X gồm HCOOCH=CH2; CH3COOH; OHC-CH2-CHO phản ứng với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng, thu được tối đa 36 gam kết tủa đỏ gạch. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,28 lít khí H2. Giá trị của m là
10,5
15,0
15,9
19,5
Chọn đáp án A
Chỉ có Ch3COOH tác dụng với Na.
Ta thấy HCOOCH=CH2 khi cho vào NaOH thì sẽ phản ứng và thành HCOONa và CH3CHO đều có khả năng tác dụng với Cu(OH)2.
Nói tóm lại, cả HCOOCH=CH2 và OHC-CH2-CHO đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra Cu2O theo tỉ lệ 1:2
nx= 0,125
Do cả HCOOCH=CH2 và OHC-CH2-CHO đều có chung công thức phân tử nên: m=10,5
Cho 0,86 gam este đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 0,94 gam chất rắn. Vậy A là
C2H3COOCH3
CH3COOC2H3
HCOOC3H5
CH3COOCH3.
Chọn đáp án A
Cho phản ứng este hóa giữa 3 gam axit axetic và 3,22 gam ancol etylic thu được 3,52 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa trên là:
65%
72%
80%
75%
Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một este đơn chức được tạo ra từ axit no và ancol không no đều mạch hở cần 5,04 lit oxi ở đktc. Công thức cấu tạo của este là
HCOO-CH=CH2
CH3COO-CH2CH=CH2
CH3COO-CH=CH2
HCOO-CH2CH=CH2
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là
4,48 lít
6,72 lít
2,24 lít
8,96 lít
Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một axit no, đa chức mạch hở thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Cho 0,2 mol axit trên tác dụng với ancol etylic dư có xúc tác H2SO4 đặc. Khối lượng este thu được là (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%)
37,5 gam
28,6 gam
34,7 gam
40,4 gam
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là
C4H8O4
C4H8O2
C2H4O2
C3H6O2
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở A và B (với MB = MA + 28). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O. Số đồng phân của este A là:
1
4
3
2
Cho 7,2 gam một este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tên gọi của este là:
vinyl fomat
vinyl axetat
anlyl fomat
etyl fomat
Chọn đáp án A
Bài này phải nhạy chút.
Chú ý đáp án A sau thủy phân cho hỗn hợp tráng bạc tỉ lệ 1 : 4, đáp án B, C, D thì cùng tỉ lệ 1 : 2.
( cẩn thận nhớ chỗ anlyl là : C=C-C-... )
Như vậy, nếu B, C, D có 1 đáp án đúng thì:
M=36
Không có este nào thỏa mãn cả.
B, C, D ko đúng thì dĩ nhiên A đúng. và muốn chắc chắn, bạn chỉ cần thử là thấy ngay
Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8. Cho este trên tác dụng với một lượng dd NaOH vừa đủ thu được một muối có khối lượng bằng 41/37 khối lượng este. CTCT este đó là
HCOOCH=CH2
HCOOC≡CH
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Chọn đáp án D
nc : no =3:2
Do este đơn chức nên sẽ có 3C và 2O
Theo đề bài, cho 37 gam este trên tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 41 gam muối
Do khối lượng muối thu được nhiều hơn este nên este được tạo từ CH3
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là
HCOOC(CH3)=CHCH3
CH3COOC(CH3)=CH2
HCOOCH2CH=CHCH3
HCOOCH=CHCH2CH3
Chọn đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm hai este có công thức phân tử lần lượt là C3H6O2 và C3H4O2. Toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thấy có 45 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 7,2 gam so với ban đầu. khối lượng nước sinh ra do phản ứng cháy là
7,2 gam
15,5 gam
52,2 gam
12,6 gam.
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 0,99 gam hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo bời axit no đơn chức và ancol no đơn chức. Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy sinh ra 4,5 gam kết tủa. Hai este đó là
HCOOC2H5 và CH3COOCH3
CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3
HCOOC3H7 và CH3COOC3H5
HCOOC4H9 và C2H5COOC2H5
Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện). Công thức đơn giản của X và Y là
C4H8O
C2H4O
C3H6O
C5H10O
Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
64%.
80%
75%
70%








