Đề kiểm tra Este có lời giải chi tiết (Đề số 2)
40 câu hỏi
Công thức đơn giản nhất của một este no, mạch hở A là: C2H3O2. A có công thức phân tử :
C2H3O2
C4H6O4
C6H12O6
C12H22O12
Chọn đáp án B
Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với một este no, mạch hở
C12H16O10
C10H20O4.
C11H16O10
C13H15O13.
Chọn đáp án A
Este E được tạo thành từ ancol metylic và một axit cacboxylic T. Biết 1 lít hơi E (ở nhiệt độ 106,4oC và áp suất 1,4 atm) có khối lượng 3,96 gam. Tên gọi của T là
axit axetic
axit fomic
axit acrylic
axit propionic
Chọn đáp án D
công thức: pV = nRT. chú ý quy đổi trong HÓA HỌC:
hằng số R = 0,082 ứng với p tính theo atm, T = 273 + t (độ K); V tính theo lít và n là số mol.
||→ nE = 1,4 × 1 ÷ 0,082 ÷ (273 + 106,4) = 0,045 mol → ME = 3,96 ÷ Ans = 88.
2 nhóm COO có M = 44 × 2 rồi nên T phải đơn chức → E là C4H8O2.
E được tạo từ ancol metylic nên công thức của E là C2H5COOCH3.
Vậy axit T là C2H5COOH → có tên là axit propionic
Công thức hóa học của chất nào là este ?
CH3CHO
HCOOCH3
CH3COCH3
CH3COOH
Chọn đáp án B
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este
có mùi thơm, an toàn với người
là chất lỏng dễ bay hơi
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng
Chọn đáp án A
Este có mùi dứa là
metyl axetat
etyl butirat
Etyl axetat
Isoamyl axetat
Chọn đáp án B
Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.
Số đồng phân của C4H8O2 phản ứng với NaOH, không có phản ứng tráng gương là
5
2
3
4
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng este hóa, axit sunfuric đặc vừa đóng vai trò là chất xúc tác vừa có tác dụng hút nước
Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng không thuận nghịch
Este luôn có nhiệt độ sôi thấp hơn axit cacboxilic tạo ra nó
Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
Chọn đáp án B
A đúng
B sai do phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
C đúng do este không có liên kết hidro với H2O như axit
D đúng
Công thức phân tử của metyl metacrylat là
C5H10O2
C4H8O2.
C5H8O2
C4H6O2
Chọn đáp án C
Este metyl metacrylat là este không no 1 nối đôi, đơn chức có cấu tạo CH2=C(CH3)-COOCH3
Vậy công thức phân tử của metyl metacrylat là C5H8O2
Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH2CH3
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH3
Chọn đáp án A
CH3COOCH=CH2: vinyl axetat
CH3COOCH2CH3: etyl axetat
CH2=CHCOOCH3: metyl acrylat
CH3COOCH3: metyl axetat
Este X (mạch hở) có công thức phân tử là C6H8O4 (không còn loại nhóm chức khác). Thủy phân X bằng dung dịch NaOH, thu được 1 muối của axit hữu cơ Y và hỗn hợp hai chất hữu cơ Z, T (có cùng số nguyên tử cacbon và MZ < MT). Phát biểu nào sau đây đúng?
T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Z và T là hai ancol đồng phân của nhau
Đun nóng Z với H2 (xt Ni) sẽ thu được T
Y thuộc dãy đồng đẳng của axit no, đơn chức, mạch hở
Chọn đáp án C
Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,6875. Khi X tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X
2
3
4
5
Chọn đáp án A
Cho hỗn hợp axit fomic và axit axetic tham gia phản ứng este hóa với hỗn hợp P gồm 2 ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Phản ứng xong thu được sản phẩm là 4 este trong đó có chất X (phân tử khối lớn nhất) và chất Y (oxi chiếm 53,33% về khối lượng). Số nguyên tử cacbon có trong phân tử X là
6.
5.
3
4
Chọn đáp án D
Nhận thấy 4 este đều là este no đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO2
Chất Y có oxi chiếm 53,33% về khối lượng → MY = 60 → Y có công thức HCOOCH3
→ P gồm 2 2 ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp là CH3OH và C2H5OH
Vậy este có có phân tử khối lớn nhất có công thức CH3COOC2H5
Trong thành phần este T no mạch hở, khối lượng nguyên tố cacbon gấp 8 lần khối lượng nguyên tố hiđro. Biết T được tạo từ ancol đơn chức và axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh. Số liên kết pi trong một phân tử T là
0.
1.
2
3
Chọn đáp án C
trong T: mC : mH = 8 : 1 → số C : số H = 8 ÷ 12 = 2 : 3.
||→ T có dạng C2nH3nOm. este T no, mạch hở nên: 3n = 2 × 2n + 2 – m
||→ m – n = 2. Axit mạch không phân nhánh (⇄ có không quá 2 nhóm chức),
ancol đơn chức → este có không quá 2 nhóm chức → m ≤ 4; m chẵn nên m = 2 hoặc m = 4.
m = 2, n = 0 → loại; m = 4 → n = 2 → T là C4H6O4 → ok.!
khi đó, T chỉ có 2 πC=O
Phân tử este Y (đơn chức, mạch hở) chứa hai liên kết pi và có khối lượng nguyên tố cacbon gấp 8 lần nguyên tố hiđro. Thủy phân hoàn toàn Y trong dung dịch NaOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol no. Tên gọi của Y là
vinyl axetat.
propyl fomat
metyl acrylat
etyl axetat
Chọn đáp án C
♦ định lượng: Y là este đơn chức, mạch hở chứa hai liên kết pi (π)
||→ CTPT của Y có dạng CnH2n – 2O2. Giả thiết mC = 8mH
||→ nC : nH = 2 : 3 ⇄ n : (2n – 2) = 2 : 3 → n = 4 → Y là C4H6O2.
♦ Thủy phân Y + NaOH → muối của axit cacboxylic + ancol no
||→ CTCT của Y là CH2=CHCOOCH3; danh pháp: metyl acrylat
Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C6H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được chất hữu cơ Y có công thức là C6H10O2Br2. Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối cacboxylat của axit Z. Vậy công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH2-CH=CH2
CH3COOCH(CH3)-CH=CH2
CH2=CH-CH2-COOCH2CH3
C2H5COOCH=CH-CH3
Chọn đáp án A
Ta thấy đáp án A là công thức đúng của X
Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HO-C6H4-COOCH3
CH3-C6H3(OH)2.
HO-CH2-C6H4-OH
HO-C6H4-COOH.
Chọn đáp án C
nH2=a mol
=> X có 2 nhóm chức có thể tác dụng với Na
nNaOH = a mol => X chỉ có 1 nhóm OH phenol hoặc 1 nhóm cacboxylic
Từ đó suy ra X là C(có 2 nhóm -OH trong đó có 1 nhóm phenol)
Thuỷ phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,84 gam Ag. Phát biểu nào sau đây sai?
X có đồng phân hình học cis - trans
Có thể điều chế X bằng phản ứng este hoá giữa axit fomic và ancol anlylic
X có thể làm mất màu nước brom
Trong phân tử X có 6 nguyên tử hiđro
Chọn đáp án B
X là este đơn chức nên tối đa 1 mol X thủy phân cho sản phẩm + AgNO3/NH3 thu 4 mol Ag. Xét:
♦ nếu 1 mol X ⇄ 2 mol Ag ||→ từ 0,48 mol Ag → có 0,24 mol X → MX = 43 → không có X thỏa mãn.
♦ Nếu 1 mol X ⇄ 4 mol Ag; tương tự có MX = 86 → X là HCOOCH=CHCH3
||→ thấy ngay A, C, D đúng. riêng đáp án B sai, chú ý ancol anlylic là CH2=CH-CH2OH
Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam etanol với m gam axit acrylic (xt H2SO4 đặc), người ta thu được m gam este. Vậy hiệu suất phản ứng este hóa là:
81,3%.
72,0%.
46,0%.
66,7%.
Chọn đáp án B
Đun một lượng dư axit axetic với 13,80 gam ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,0 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao nhiêu ?
75,0%
62,5%
60,0%
41,67%
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức X cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm đốt cháy được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 (dư), bình 2 đựng Ca(OH)2 (dư), thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 17,6 gam. Giá trị của V là
7,84
3,92
15,68
5,6
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl acrylat và metyl axetat. Đốt cháy hoàn toàn 3,32 gam X, thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Phần trăm số mol của metyl axetat trong X là
72,08%
25%
75%
27,92%
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm các este no đơn chức, mạch hở. sản phẩm thu được dẫn vào nước vôi trong dư thấy bình tăng lên 6,2 gam. Số gam CO2 và số gam nước thu được lần lượt bằng
4,4 gam và 1,8 gam.
2,2 gam và 0,9 gam
6,6 gam và 2,7 gam
5,28 gam và 2,16 gam
Chọn đáp án A
Nhận thấy este no đơn chức , mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2
Khi đốt este luôn cho nCO2 = nH2O = x mol
Ta có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 6,2 → 44x + 18x = 6,2 → x = 0,1 mol
Vậy mCO2 = 4,4 gam, mH2O = 1,8 gam
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
2,24 lít
3,36 lít
1,12 lít
4,48 lít
Chọn đáp án D
Vì este no đơn chức mạch hở nên có cùng công thức phân tử dạng CnH2nO2
Khi đốt cháy este no đơn chức mạch hở → nCO2 = nH2O = 0,2 mol → V = 4,48 lít.
Hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R’COOR và R’’COOR. Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam X cần 29,232 lít (đktc) O2 thu được 46,2 gam CO2. Hai este trong X là
C5H8O2 và C6H10O2
C5H8O2 và C6H8O2
C5H10O2 và C6H12O2
C5H8O2 và C7H10O2
Chọn đáp án A
• nO2 = 1,305 mol; nCO2 = 1,05 mol.
Vì hhX gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R'COOR và R''COOR → hhX gồm 2 este cũng thuộc 1 dãy đồng đẳng.
Theo BTKL: mH2O = 20,1 + 1,305 x 32 - 46,2 = 15,66 gam → nH2O = 0,87 mol.
Theo BTNT O: nX = (1,05 x 2 + 0,87 - 1,305 x 2) : 2 = 0,18 mol.
Ta có: số C trung bình = 1,05 : 0,18 ≈ 5,83 → hhX gồm C5 và C6.
Vì nCO2 > nH2O → hh este không no, đơn chức.
Dựa vào đáp án → hhX gồm C5H8O2 và C6H10O2
Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc). CTPT hai este là
C2H4O2 và C3H6O2
C4H8O2 và C5H10O2.
C4H8O2 và C3H6O2
C2H4O2 và C5H10O2.
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon ở vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Công thức cấu tạo hai este trong E là
CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3
C6H5COOCH3, HCOOCH2C6H5.
CH3OCOC6H5, HOCOC6H4CH3
CH3OCOC6H5, HOCOCH2C6H5.
Chọn đáp án A
đốt m gam E + 0,36 mol O2 –––to–→ 0,32 mol CO2 + 0,16 mol H2O.
E đơn chức nên E chứa 2 nguyên tố oxi trong công thức phân tử, theo đó
bảo toàn nguyên tố O có: 2nE + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nE = 0,04 mol.
||→ số C = 0,32 ÷ 0,04 = 8; số H = 0,16 × 2 ÷ 0,04 = 8 → CTPT của E là C8H8O2.
||→ Công thức cấu tạo hai este trong E là CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3.
(►chú ý vào: "nguyên tử oxi liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon ở vòng benzen").
Hỗn hợp X gồm hai este là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 7,84 lít khí O2 (đktc), thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức cấu tạo hai este trong X là
CH3COOC2H5, C2H5COOCH3
HCOOCH=CHCH3, CH3COOCH=CH2.
HCOOC2H5, CH3COOCH3
HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3
Chọn đáp án C
Đốt m gam X + 0,35 mol O2 –––to–→ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O.
Nhận xét: nCO2 = nH2O = 0,3 mol → X gồm hai este no, đơn chức dạng CnH2nO2.
Bảo toàn nguyên tố O có: nO trong X + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nX = ½.nO trong X = 0,1 mol.
||→ Số nguyên tử C = nCO2 ÷ nX = 0,3 ÷ 0,1 = 3 → X là C3H6O2.
||→ Hai este trong X gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X không phản ứng với Na nhưng phản ứng được với dung dịch NaOH/t0. Chất X là
metylfomat
axit axetic
metylaxetat
ancolphopylic
Chọn đáp án A
Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hòa toàn bộ Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là
44,4 gam
52,4 gam
58,6 gam
56,8 gam
Cho 3,44 gam este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được 5,04 gam muối Y. Cho Y tác dụng với axit HCl thu được chất hữu cơ Z. Công thức phân tử của Z là
C4H6O2
C5H8O2
C4H8O3
C5H10O3
Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là:
4
5
6
2
Chọn đáp án A
Ta có nNaOH = 0,3 mol
Nhận thấy nX : nNaOH = 1:2 mà X là este đơn chức → X là este của phenol → nH2O = nX = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 29,7 + 0,15.18 - 12 = 20,4 gam → MX = 136 (C8H8O2)
Các đồng phân thỏa mãn là HCOOC6H4CH3 (o,p,m) và CH3COOC6H5
Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức E cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 31,8 gam rắn khan. E có công thức phân tử là
C7H6O2
C8H8O2
C9H10O2
C10H10O2
Chọn đáp án C
Số mol NaOH phản ứng lớn gấp 2 lần số mol este nên este là este của phenol
Cho 7,2 gam một este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tên gọi của este là
vinyl format
vinyl axetat
anlyl fomat
etyl fomat
Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y (được tạo từ axit X và metanol). Cho m gam hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 16,4 gam muối cacboxylat và 1,6 gam metanol. Giá trị của m tương ứng là
11,7
12,7
13,7
14,5
X là một este đơn chức có thành phần phần trăm khối lượng C và H lần lượt là 60% và 8%. Khi cho 5 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được 7,8 gam muối khan. Nếu cho muối này tác dụng với dung dịch HCl thì thu được chất hữu cơ không phân nhánh. X là:
C5H8O2
Vinyl propionat
Alyl axetat
Este vòng no, mạch vòng chứa 5 nguyên tử C
Cho hỗn hợp chứa 0,2 mol axit propanoic và 0,1 mol metyl axetat phản ứng với dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đuợc bao nhiêu gam chất rắn?
31,7 gam
26,6 gam
27,3 gam
30,3 gamChọn đáp án C
Ưu tiên phản ứng trung hoà trước, phản ứng xà phòng hoá xảy ra sau:
0,2 mol KOH phản ứng với axit propanoic, còn 0,05 mol phản ứng với este
Sau phản ứng, cô cạn được chất rắn là: C2H5COOK: 0,2 mol, CH3COOK: 0,05 mol
Khối lượng chất rắn là =27,3
Chọn đáp án C
Ưu tiên phản ứng trung hoà trước, phản ứng xà phòng hoá xảy ra sau:
0,2 mol KOH phản ứng với axit propanoic, còn 0,05 mol phản ứng với este
Sau phản ứng, cô cạn được chất rắn là: C2H5COOK: 0,2 mol, CH3COOK: 0,05 mol
Khối lượng chất rắn là =27,3
Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m - 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m - 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là
HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CH2 và HCOOC(CH3)=CH2.
C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3
C2H5COOCH=CH2 và CH3COOC(CH3)=CH2
Chọn đáp án A
Ta có : m + 0,3 × 40 = m - 8,4 + m - 1,1. m = 21,5 gam.
Mtrung bình andehit = 52,4. Hai andehit là CH3CHO ( M = 44) và C2H5CHO (M = 59). Lập hpt
ta tính được nCH3CHO = 0,11 mol, nC2H5CHO = 0,14 mol.
nX = 0,11 + 0,14 = 0,25 mol. ⇒ mNaOH dư = (0,3 - 0,25) × 40 = 2 gam.
mmuối = mrắn - mNaOH dư = 21,5 - 1,1 - 2 = 18,4 gam. Mmuối = 73,6.
Hai muối là HCOONa (M = 68) và CH3COONa (M = 82).
Vậy 2 este là HCOOCH=CH-CH3 và CH3COOCH=CH2. Đáp án A
Este (X) được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
C3H6O2
C4H8O2
C2H4O2
C4H10O2
Chọn đáp án A
Este (X) được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có CT là: CH3COOCH3. → CTPT: C3H6O2
Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là
etyl axetat
Metyl axetat
metyl propionat
propyl fomat. Chọn đáp án A
Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44).
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH.
MZ = 23.2= 46. Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.→ MR= 44-29=15 ( CH3).
CTCT của X là CH3COOC2H5.Tên gọi X là etyl axtetat
Chọn đáp án A
Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44).
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH.
MZ = 23.2= 46. Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.→ MR= 44-29=15 ( CH3).
CTCT của X là CH3COOC2H5.Tên gọi X là etyl axtetat








