Đề kiểm tra Địa 9 giữa kì 1 có đáp án (đề 4)
12 câu hỏi
Vùng nào sau đây ở nước ta có sân bay quốc tế?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Chọn D
Di sản văn hóa thế giới được UNSESCO công nhận ở nước ta là
Phố cổ Hội An.
Phố cổ Hà Nội.
Phố Hiến.
Thành phố Đà Lạt.
Chọn A
Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Bà Rịa – Vũng Tàu là
Than.
Hoá dầu.
Nhiệt điện.
Thuỷ điện.
Chọn C
Các nguồn tài nguyên khoáng sản như than, dầu, khí là nguyên liệu cho ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp luyện kim đen.
Công nghiệp luyện kim màu.
Công nghiệp năng lượng, hóa chất.
Công nghiệp vật liệu xây dựng.
Chọn C
Nước ta chủ yếu buôn bán với thị trường nào sau đây?
Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Liên Bang Nga, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mĩ, Châu Phi.
Bắc Mĩ, Châu Phi, Hàn Quốc, Bắc Á, Đông Á.
Chọn A
Trong các tài nguyên du lịch dưới đây, tài nguyên nào không phải là tài nguyên du lịch nhân văn?
Các bãi tắm, bãi cát.
Các công trình kiến trúc.
Văn hóa dân gian.
Các di tích lịch sử.
Chọn A
Yếu tố nào sau đây tác động mạnh mẽ đến sự phân bố ngành dịch vụ?
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.
Nền kinh tế phát triển năng động.
Giao thông vận tải phát triển.
Sự phân bố dân cư và phát triển kinh tế.
Chọn D
Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản nào sau đây thuộc di sản phi vật thể?
Phong Nha – Kẻ Bàng, Thánh Địa Mĩ Sơn.
Nhã nhạc cung đình Huế, Đờn ca tài tử Nam Bộ.
Cồng chiêng Tây Nguyên, phố cổ Hội An.
Quần thể di tích Cố đô Huế, phố cổ Hội An.
Chọn B
Để giải quyết vấn đề việc làm không cần có biện pháp nào dưới đây?
Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
Đa dạng các loại hình đào tạo việc làm.
Phân bố lại dân cư và lao động phù hợp từng vùng.
Chuyển hết lao động nông thôn xuống thành thị.
Chọn D
Tư liệu sản xuất nào dưới đây không thể thay thế được của ngành nông nghiệp?
Khí hậu.
Đất đai.
Sinh vật.
Nước.
Chọn B
Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày sự phân bố của các dân tộc ít người ở Việt Nam?
- Các dân tộc ít người chỉ chiếm 13,8% phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
- Sự phân bố của các dân tộc ít người ở Việt Nam
+ Ở vùng thấp: người Tày, Nùng tập trung nhiều ở tả ngạn sông Hồng.
+ Người Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Mã.
+ Người Dao sống chủ yếu trên các sườn núi từ độ cao 700 đến 1000 m.
+ Người Mông sống trên các vùng núi cao (Tây Bắc, biên giới Đông Bắc,…).
Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta?
Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng để phát triển nông nghiệp đó là đất, khí hậu, nước và tài nguyên sinh vật.
- Đất: Nước ta có đa dạng các loại đất, được phân bố rộng khắp trên tất cả các vùng miền của đất nước. Theo thống kê, nước ta có đến 14 loại đất , trong diện tích đất lớn nhất là phù sa và Feralit. Đất phù sa khoảng 3 triệu ha, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, thích hợp cho trồng lúa nước và nhiều cây công nghiệp ngắn ngày. Đất feralit khoảng 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su,...), cây ăn quả và một số cây ngắn ngày (ngô, đậu tương,...).- Nước: Nước ta có hệ thống mạng lưới sông ngòi dày đặc. Đây chính là nguồn nước dồi dào để phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là vào mùa khô.- Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nguồn nhiệt và lượng ẩm phong phú tạo điều kiện cây cối phát triển. Ngoài ra, khí hậu nước ta phân theo chiều Bắc – Nam nên trồng được nhiều loại cây đa dạng, cơ cấu mùa vụ khác nhau giữa các vùng.- Tài nguyên sinh vật: tài nguyên động thực vật phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi; trong đó nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng địa phương.








