Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 957 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của sắt(III) oxit là:

Fe2O3.

Fe3O4.

FeO.

Fe3O2.

Xem đáp án

Công thức hoá học của sắt(III) oxit là Fe2O3

Đối với các đáp án còn lại:

B. Fe3O4 oxit sắt từ.                        

C. FeO sắt(II) oxit                           

D. Fe3O2 công thức sai

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:

P2O3.

P2O5.

PO2.

P2O4.

Xem đáp án

Đặt công thức hóa học của oxit là PxOy.

Theo bài ra: 31x + 16y = 142 (1)

%mP = 43,66%

→ 31x142.100%=43,66%

→ x = 2

Thay x = 2 vào (1) được y = 5.

Vậy công thức hóa học của oxit là P2O5.

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO bị lẫn tạp chất là khí CO2. Cách làm nào sau đây có thể thu được CO tinh khiết?

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư.

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2

Dẫn hỗn hợp qua NH3.

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư; CO2 phản ứng bị giữ lại trong bình, CO không phản ứng thoát ra khỏi bình thu được CO tinh khiết.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của oxit axit là

tác dụng với nước.

tác dụng với dung dịch bazơ.

tác dụng với một số oxit bazơ.

cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?

Al2O3.

CuO.

Na2O.

MgO.

Xem đáp án

Na2O tác dụng với nước ở điều kiện thường. Phương trình phản ứng:

Na2O + H2O → 2NaOH

 

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là:

CaO và CO

CaO và CO2

CaO và SO2

CaO và P2O5

Xem đáp án

Phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là

CaCO3 →t°CaO + CO2

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của canxi oxit?

Công nghiệp sản suất cao su

Sản xuất thủy tinh.

Công nghiệp xây dựng, khử chua cho đất.

Sát trùng diệt nấm, khử độc môi trường.

Xem đáp án

CaO được dùng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh; khử chua đất trồng trọt; xử lí nước thải của các nhà máy.

→ Ứng dụng không phải của canxi oxit là: công nghiệp luyện kim

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

Chất khí cháy được trong không khí

Chất khí làm vẫn đục nước vôi trong.

Chất khí duy trì sự cháy và sự sống.

Chất khí không tan trong nước.

Xem đáp án

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O

CO2 là khí không cháy, không duy trì sự cháy, sự sống.

Khí CO2 tan ít trong nước và làm đục nước vôi trong theo phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: BaCO3 + 2X → H2O + Y + CO2

X và Y lần lượt là:

H2SO4 và BaSO4

HCl và BaCl2

H3PO4 và Ba3(PO4)2

H2SO4 và BaCl2

Xem đáp án

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng. Thể tích khí hiđro thu được ở đktc là:

44,8 lít

4,48 lít

2,24 lít

22,4 lít

Xem đáp án

nMg = 4,8 : 24 = 0,2 mol

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Theo phương trình:

 = nMg = 0,2 mol  

→ Vkhí = 0,2.22,4 = 4,48 lít.

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M hấp thụ hoàn toàn V lít khí SO2 (đktc). Sau phản ứng thu được muối BaSO3 không tan. Giá trị bằng số của V là:

0,896 lít

0,448 lít

8,960 lít

4,480 lít

Xem đáp án

nBa(OH)2 = 0,1.0,4 = 0,04 mol

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3↓ + H2O

Từ phương trình →  nSO2 = nBa(OH)2 = 0,04 mol

→ VSO2= 0,04.22,4 = 0,896 lít

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải:

Rót nước vào axit đặc.

Rót từ từ nước vào axit đặc.

Rót nhanh axit đặc vào nước.

Rót từ từ axit đặc vào nước.

Xem đáp án

Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải rót từ từ axit đặc vào nước.

Không làm ngược lại vì axit sunfuric đặc bắn ra ngoài gây nguy hiểm.

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết dung dịch axit sunfuric và dung dịch axit clohiđric ta dùng thuốc thử:

NaNO3.

KCl.

MgCl2.

BaCl2.

Xem đáp án

Dùng thuốc thử là dung dịch BaCl2.

BaCl2 + HCl → không phản ứng

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 (↓ trắng) + 2HCl

Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M. Thể tích dung dịch KOH cần dùng là:

100 ml

300 ml.

400 ml.

200 ml.

Xem đáp án

mHCl=mdd.C%100%=200.3,65%100%=7,3 gam

→ nHCl = 7,3 : 36,5 = 0,2 mol

HCl + KOH → KCl + H2O

Theo phương trình: nKOH = nHCl = 0,2 mol

→ VKOH = nCM=0,21=0,2lít = 200 ml

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quan sát được khi cho mẩu magie vào ống nghiệm chứa axit HCl dư là:

Mẩu Mg tan dần, không có bọt khí thoát ra

Mẩu Mg tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được không màu

Mẩu Mg tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được có màu xanh lam

Không xảy ra hiện tượng gì

Xem đáp án

Khi cho mẩu magie vào ống nghiệm chứa axit HCl dư mẩu Mg tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được không màu: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Dung dịch MgCl2 thu được không có màu.

Chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không tồn tại trong một dung dịch (chúng xảy ra phản ứng với nhau) là

CuSO4 và KOH

CuSO4 và NaCl

MgCl2 và Ba(NO3)2

AlCl3 và Mg(NO3)2

Xem đáp án

CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2↓ + K2SO4

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 2,24 lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa:

NaHCO3

Na2CO3

Na2CO3 và NaOH

NaHCO3 và NaOH

Xem đáp án

 nCO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

                                2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2OPhuong  trinh:                       2             1Bai  ra:                               0,2            0,1       (mol)    

Từ phương trình hóa học ta có CO2 phản ứng vừa đủ với NaOH

Dung dịch chỉ chứa Na2CO3

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là:

Na2CO3

KCl

NaOH

NaNO3

Xem đáp án

Thuốc thử để nhận biết Ca(OH)2 là Na2CO3.

Phản ứng tạo kết tủa trắng.

Ca(OH)2  + Na2CO3  → CaCO3↓ + 2NaOH

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối kali nitrat (KNO3):

không tan trong trong nước.

tan rất ít trong nước.

tan nhiều trong nước.

không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Muối kali nitrat (KNO3) tan nhiều trong nước.

Chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch:

KOH

Ca(OH)2

AgNO3

BaCl2

Xem đáp án

Sử dụng AgNO3

+ Có kết tủa trắng → NH4Cl

NH4Cl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + NH4NO3

+ Không có hiện tượng gì → NH4NO3

Chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:

các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác.

nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác.

nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.

Xem đáp án

Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. (đạm (N), lân (P), kali (K)

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là

Na.

Rb.

Hg.

Mn.

Xem đáp án

Kim loại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là thủy ngân (Hg).

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học chung của kim loại gồm:

Tác dụng với phi kim, tác dụng với axit.

Tác dụng với phi kim, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối.

Tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối.

Tác dụng với oxit bazơ, tác dụng với axit.

Xem đáp án

Tính chất hóa học chung của kim loại gồm tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối.

Chọn đáp án A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại:

Al, Zn, Fe

Zn, Pb, Au

Mg, Fe, Ag

Na, Mg, Al

Xem đáp án

Các kim loại tác dụng được với Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại phải đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại và các kim loại đó phải không tác dụng với nước.

→ Đáp án A thỏa mãn.

Chọn đap án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dây nhôm vào trong ống nghiệm chứa dung dịch nào sẽ có phản ứng hóa học xảy ra?

CuSO4.

Na2SO4.

MgSO4.

K2SO4.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

Chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính:

dẻo

dẫn điện

dẫn nhiệt

ánh kim

Xem đáp án

Các kim loại có tính dẻo nên có thể dát mỏng.

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 2,3g Na kim loại vào 97,8g nước thu được dung dịch có nồng độ:

2,4%.

4,0%.

23,0%.

5,8%.

Xem đáp án

nNa = 2,3 : 23 = 0,1 mol

2Na + 2H2O→2NaOH + H20,1  →                           0,1→    0,05  mol

mdd = mNa + mH2O - mH2= 2,3 + 97,8 – 0,05.2 = 100 gam

C% dung dịch NaOH = 0,1.40100.100% = 4%

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt vừa thể hiện hóa trị II, vừa thể hiện hóa trị III khi tác dụng với

Cl2.

dung dịch HCl.

O2.

S.

Xem đáp án

Sắt vừa thể hiện hóa trị II, vừa thể hiện hóa trị III khi tác dụng với O2

3Fe + 2O2  →t° Fe3O4

Chọn đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang và thép là hợp kim của Fe. Tìm phát biểu đúng.

Gang là hợp kim Fe – C (5% đến 10%).

Nguyên tắc sản suất gang là khử Fe trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao.

Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất trong gang (C, Si, Mn, S, P) thành oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng.

Thép là hợp kim Fe – C (2% đến 5%).

Xem đáp án

A sai vì: Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2-5%

B sai vì: Nguyên tắc sản xuất gang: dùng CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim.

D sai vì: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác (C, Mn, S, Si,…), trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%.

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dụng cụ như: cuốc, xẻng, dao, búa,… khi lao động xong con người ta phải lau, chùi (vệ sinh) các thiết bị này. Việc làm này nhằm mục đích

thể hiện tính cẩn thận của người lao động.

làm các thiết bị không bị gỉ.

để cho mau bén.

để sau này bán lại không bị lỗ.

Xem đáp án

Các dụng cụ như: cuốc, xẻng, dao, búa,… khi lao động xong con người ta phải lau, chùi (vệ sinh) các thiết bị này. Việc làm này nhằm mục đích chính là làm các thiết bị không bị gỉ.

Chọn đáp án B.