Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 961 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit bazơ không có tính chất hóa học nào sau đây?

Một số oxit bazơ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch axit.

Oxit bazơ tác dụng được với tất cả kim loại.

Một số oxit bazơ tác dụng được với oxit axit.

Xem đáp án

Oxit bazơ không có tính chất tác dụng được với kim loại.

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?

CO2

SO2

N2

O3

Xem đáp án

SO2 là chất góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các oxit tác dụng được với nước là

PbO2, K2O, SO3.

BaO, K2O, SO2.

Al2O3, NO, SO2.

CaO, FeO, NO2.

Xem đáp án

Các oxit: PbO2; Al2O3; FeO không tác dụng với nước.

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 12,8 gam NaOH sản phẩm thu được là muối Na2CO3. Khối lượng muối Na2CO3 thu được là:

14,84 gam

18, 96 gam

16,96 gam

16,44 gam

Xem đáp án

nCO2 = 3,13622,4 = 0,14 mol

nNaOH  = 12,840 = 0,32 mol

             CO2+ 2NaOH→Na2CO3+ H2OBai  ra:  0,14                  0,32  mol

 

Xét tỉ lệ:  0,141<0,322→ CO2 phản ứng hết, NaOH dư

 nNa2CO3=nCO2 = 0,14 mol

→ mNa2CO3 = 0,14.106 = 14,84 gam

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric là

NaOH, BaCl2

NaOH, BaCO3.

NaOH, Ba(NO3)2.

NaOH, BaSO4.

Xem đáp án

NaOH + HCl → NaCl + H2O

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

Chú ý:

- Phản ứng trung hòa axit - bazơ luôn xảy ra.

- Phản ứng giữa axit và muối xảy ra với điều kiện: sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi.

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại là:

Zn.

Mg.

Fe.

Ca.

Xem đáp án

nkhí = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

Gọi kim loại là R (hóa trị II)

R + H2SO4 (loãng) → RSO4 + H2

Theo phương trình: nR =  = 0,15 mol

→ MR =  = 24 đvC (Mg)

Vậy kim loại cần tìm là magie (Mg).

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, HCl, người ta dùng

quỳ tím và dung dịch BaCl2.

quỳ tím và dung dịch KOH.

phenolphtalein.

phenolphtalein và dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Ta có thể sử dụng thuốc thử là quỳ tím và dung dịch BaCl2. 

- Trích mẫu thử của từng dung dịch ra ống nghiệm và đánh số thứ tự

- Thử bằng quỳ tím.

+ Quỳ tím hóa đỏ: H2SO4 và HCl

+ Quỳ tím hóa xanh: NaOH.

- Nhỏ dung dịch BaCl2 vào hai mẫu thử H2SO4 và HCl.

+ Mẫu thử tạo kết tủa trắng là H2SO4

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl

+ Không có hiện tượng gì là HCl.

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?

Muối NaCl

Nước vôi trong

Dung dịch HCl

Dung dịch NaNO3

Xem đáp án

Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí trên để loại bỏ chúng.

Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + H2S CaS + 2H2O

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

SO2 + Ca(OH)2 CaSO3↓ + H2O

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được 2 dung dịch muối trong mỗi cặp chất sau:

Na2SO4 và Fe2(SO4)3

Na2SO4 và K2SO4

Na2SO4 và BaCl2

Na2CO3 và K3PO4

Xem đáp án

Sử dụng NaOH có thể phân biệt được cặp Na2SO4 và Fe2(SO4)3

+ Nếu không có hiện tượng gì → Na2SO4

+ Nếu xuất hiện kết tủa đỏ nâu → Fe2(SO4)3

6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3 (↓ đỏ nâu) + 3Na2SO4.

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn dung dịch có chứa 0,1 mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Giá trị m là:

8 g

4 g

6 g

12 g

Xem đáp án

            CuSO4+ 2NaOH→ CuOH2↓+ Na2SO4Bai  ra:         0,1         0,3

 

Xét tỉ lệ: 0,11<0,32 → CuSO4 phản ứng hết, NaOH dư

Số mol Cu(OH)2 tính theo số mol CuSO4

 nCu(OH)2 = nCuSO4 = 0,1 mol

Cu(OH)2 →t° CuO + H2O

nCuO = nCu(OH)2 = 0,1 mol

→ mCuO = 0,1.80 = 8 gam.

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những phân bón có công thức: KNO3, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, CO(NH2)2, (NH4)HPO4, KCl, NH4Cl. Số phân bón đơn là:

5

4

3

2

Xem đáp án

Phân bón đơn là NH4NO3, Ca(H2PO4)2, CO(NH2)2, KCl, NH4Cl.

Lưu ý:

- Phân bón hóa học đơn chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K).

- Phân bón kép có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Phân urê cung cấp nitơ cho cây trồng.

Urê có công thức là (NH2)2CO.

Supephotphat có Ca(H2PO4)2.

Phân lân cung cấp kali cho cây trồng.

Xem đáp án

Phát biểu sai là: D. Phân lân cung cấp kali cho cây trồng.

Vì phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây trồng.

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tất cả các kim loại sau đây, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

Vàng (Au)

Bạc (Ag)

Đồng (Cu)

Nhôm (Al)

Xem đáp án

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe,…

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí clo là:

Khói màu trắng sinh ra.

Xuất hiện những tia sáng chói.

Tạo chất bột trắng bám xung quanh thành bình.

Có khói màu nâu đỏ tạo thành.

Xem đáp án

Hiện tượng: Có khói màu nâu đỏ tạo thành.

Do sắt đã phản ứng với khí clo tạo thành FeCl3

Phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl2 →t° 2FeCl3

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:

K, Al, Mg, Cu, Fe.

Cu, Fe, Mg, Al, K.

Cu, Fe, Al, Mg, K.

K, Cu, Al, Mg, Fe.

Xem đáp án

Thứ tự chiều hoạt động hóa học tăng dần của kim loại là: Cu, Fe, Al, Mg, K.

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm là kim loại

dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại.

dẫn điện và nhiệt đều kém

dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém.

dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.

Xem đáp án

Nhôm là kim loại dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe,…

Kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe tác dụng được với bao nhiêu chất trong dãy sau: HCl, H2SO4 đặc nguội, dung dịch NaOH, dung dịch Al(NO3)3; khí Cl2

2

3

4

5

Xem đáp án

Kim loại Fe tác dụng được với: HCl, khí Cl2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc luyện thép từ gang là

tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.

dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.

dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.

dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.

Xem đáp án

Nguyên tắc luyện thép từ gang là: làm giảm hàm lượng các tạp chất (C, S, Si, Mn,..) có trong gang bằng cách oxi hoá các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra khỏi thép

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí?

Al

Fe

Ca

Na

Xem đáp án

Kim loại có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí là Al. Al trong không khí thường có lớp màng oxit Al2O3 bảo vệ.

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

“Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do:

Tác dụng hoá học của các chất trong môi trường xung quanh.

Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.

Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện.

Tác động cơ học.

Xem đáp án

Sự phá hủy kim loại và hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại.

Chọn đáp án A.

21. Tự luận
1 điểm

 Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

Al  →(1) Al2O3  →(2)    Al2(SO4)3  →(3)   Al(OH)3  →(4)   AlCl3.     

Xem đáp án

4Al + 3O2  →t° 2Al2O3

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

Al2(SO4)3 + 6NaOH vừa đủ → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

22. Tự luận
1 điểm

Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl 14,6% (vừa đủ) thu được 7,84 lít khí (đktc) và dung dịch Y.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học:

2Al + 6HCl   2AlCl3 + 3H2 (1)

Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (2)

b) nH2 = 7,8422,4 = 0,35 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg

Theo đề bài ta có: 27x + 24y = 7,5 (3)

Dựa vào phương trình (1), (2) ta có:

x + y = 0,35 (4)

Giải hệ phương trình (3) và (4) ta được: x = 0,1; y = 0,2

mAl = 27.0,1 = 2,7 gam  %mAl = .100% = 36%

%mMg = 100% - 36% = 64%