Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
22 câu hỏi
Oxit bazơ không có tính chất hóa học nào sau đây?
Một số oxit bazơ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch axit.
Oxit bazơ tác dụng được với tất cả kim loại.
Một số oxit bazơ tác dụng được với oxit axit.
Oxit bazơ không có tính chất tác dụng được với kim loại.
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?
CO2
SO2
N2
O3
SO2 là chất góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit
Chọn đáp án B.
Các oxit tác dụng được với nước là
PbO2, K2O, SO3.
BaO, K2O, SO2.
Al2O3, NO, SO2.
CaO, FeO, NO2.
Các oxit: PbO2; Al2O3; FeO không tác dụng với nước.
Chọn đáp án B.
Dẫn từ từ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 12,8 gam NaOH sản phẩm thu được là muối Na2CO3. Khối lượng muối Na2CO3 thu được là:
14,84 gam
18, 96 gam
16,96 gam
16,44 gam
nCO2 = 3,13622,4 = 0,14 mol
nNaOH = 12,840 = 0,32 mol
CO2+ 2NaOH→Na2CO3+ H2OBai ra: 0,14 0,32 mol
Xét tỉ lệ: 0,141<0,322→ CO2 phản ứng hết, NaOH dư
nNa2CO3=nCO2 = 0,14 mol
→ mNa2CO3 = 0,14.106 = 14,84 gam
Chọn đáp án A.
Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric là
NaOH, BaCl2
NaOH, BaCO3.
NaOH, Ba(NO3)2.
NaOH, BaSO4.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O
Chú ý:
- Phản ứng trung hòa axit - bazơ luôn xảy ra.
- Phản ứng giữa axit và muối xảy ra với điều kiện: sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi.
Chọn đáp án B.
Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại là:
Zn.
Mg.
Fe.
Ca.
nkhí = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
Gọi kim loại là R (hóa trị II)
R + H2SO4 (loãng) → RSO4 + H2
Theo phương trình: nR = = 0,15 mol
→ MR = = 24 đvC (Mg)
Vậy kim loại cần tìm là magie (Mg).
Chọn đáp án B.
Để nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, HCl, người ta dùng
quỳ tím và dung dịch BaCl2.
quỳ tím và dung dịch KOH.
phenolphtalein.
phenolphtalein và dung dịch NaCl.
Ta có thể sử dụng thuốc thử là quỳ tím và dung dịch BaCl2.
- Trích mẫu thử của từng dung dịch ra ống nghiệm và đánh số thứ tự
- Thử bằng quỳ tím.
+ Quỳ tím hóa đỏ: H2SO4 và HCl
+ Quỳ tím hóa xanh: NaOH.
- Nhỏ dung dịch BaCl2 vào hai mẫu thử H2SO4 và HCl.
+ Mẫu thử tạo kết tủa trắng là H2SO4
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
+ Không có hiện tượng gì là HCl.
Chọn đáp án A.
Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?
Muối NaCl
Nước vôi trong
Dung dịch HCl
Dung dịch NaNO3
Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí trên để loại bỏ chúng.
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
Chọn đáp án B.
Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được 2 dung dịch muối trong mỗi cặp chất sau:
Na2SO4 và Fe2(SO4)3
Na2SO4 và K2SO4
Na2SO4 và BaCl2
Na2CO3 và K3PO4
Sử dụng NaOH có thể phân biệt được cặp Na2SO4 và Fe2(SO4)3
+ Nếu không có hiện tượng gì → Na2SO4
+ Nếu xuất hiện kết tủa đỏ nâu → Fe2(SO4)3
6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3 (↓ đỏ nâu) + 3Na2SO4.
Chọn đáp án A.
Trộn dung dịch có chứa 0,1 mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Giá trị m là:
8 g
4 g
6 g
12 g
CuSO4+ 2NaOH→ CuOH2↓+ Na2SO4Bai ra: 0,1 0,3
Xét tỉ lệ: 0,11<0,32 → CuSO4 phản ứng hết, NaOH dư
Số mol Cu(OH)2 tính theo số mol CuSO4
→ nCu(OH)2 = nCuSO4 = 0,1 mol
Cu(OH)2 →t° CuO + H2O
nCuO = nCu(OH)2 = 0,1 mol
→ mCuO = 0,1.80 = 8 gam.
Chọn đáp án A.
Cho những phân bón có công thức: KNO3, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, CO(NH2)2, (NH4)HPO4, KCl, NH4Cl. Số phân bón đơn là:
5
4
3
2
Phân bón đơn là NH4NO3, Ca(H2PO4)2, CO(NH2)2, KCl, NH4Cl.
Lưu ý:
- Phân bón hóa học đơn chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K).
- Phân bón kép có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây sai?
Phân urê cung cấp nitơ cho cây trồng.
Urê có công thức là (NH2)2CO.
Supephotphat có Ca(H2PO4)2.
Phân lân cung cấp kali cho cây trồng.
Phát biểu sai là: D. Phân lân cung cấp kali cho cây trồng.
Vì phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây trồng.
Chọn đáp án D.
Trong tất cả các kim loại sau đây, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Vàng (Au)
Bạc (Ag)
Đồng (Cu)
Nhôm (Al)
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe,…
Chọn đáp án B.
Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí clo là:
Khói màu trắng sinh ra.
Xuất hiện những tia sáng chói.
Tạo chất bột trắng bám xung quanh thành bình.
Có khói màu nâu đỏ tạo thành.
Hiện tượng: Có khói màu nâu đỏ tạo thành.
Do sắt đã phản ứng với khí clo tạo thành FeCl3
Phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl2 →t° 2FeCl3
Chọn đáp án D.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
K, Al, Mg, Cu, Fe.
Cu, Fe, Mg, Al, K.
Cu, Fe, Al, Mg, K.
K, Cu, Al, Mg, Fe.
Thứ tự chiều hoạt động hóa học tăng dần của kim loại là: Cu, Fe, Al, Mg, K.
Chọn đáp án C.
Nhôm là kim loại
dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại.
dẫn điện và nhiệt đều kém
dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém.
dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.
Nhôm là kim loại dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe,…
Kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
Chọn đáp án D.
Kim loại Fe tác dụng được với bao nhiêu chất trong dãy sau: HCl, H2SO4 đặc nguội, dung dịch NaOH, dung dịch Al(NO3)3; khí Cl2
2
3
4
5
Kim loại Fe tác dụng được với: HCl, khí Cl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Chọn đáp án A.
Nguyên tắc luyện thép từ gang là
tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
Nguyên tắc luyện thép từ gang là: làm giảm hàm lượng các tạp chất (C, S, Si, Mn,..) có trong gang bằng cách oxi hoá các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra khỏi thép
Chọn đáp án D.
Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí?
Al
Fe
Ca
Na
Kim loại có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí là Al. Al trong không khí thường có lớp màng oxit Al2O3 bảo vệ.
Chọn đáp án A.
“Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do:
Tác dụng hoá học của các chất trong môi trường xung quanh.
Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.
Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện.
Tác động cơ học.
Sự phá hủy kim loại và hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại.
Chọn đáp án A.
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
Al →(1) Al2O3 →(2) Al2(SO4)3 →(3) Al(OH)3 →(4) AlCl3.
4Al + 3O2 →t° 2Al2O3
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2(SO4)3 + 6NaOH vừa đủ → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl 14,6% (vừa đủ) thu được 7,84 lít khí (đktc) và dung dịch Y.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.
a) Phương trình hóa học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2)
b) nH2 = 7,8422,4 = 0,35 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg
Theo đề bài ta có: 27x + 24y = 7,5 (3)
Dựa vào phương trình (1), (2) ta có:
x + y = 0,35 (4)
Giải hệ phương trình (3) và (4) ta được: x = 0,1; y = 0,2
mAl = 27.0,1 = 2,7 gam → %mAl = .100% = 36%
%mMg = 100% - 36% = 64%








