Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
22 câu hỏi
Sắt(III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với:
Nước, sản phẩm là axit
Bazơ, sản phẩm là muối và nước
Nước, sản phẩm là bazơ
Axit, sản phẩm là muối và nước
Sắt(III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với axit tạo muối và nước.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Chọn đáp án D.
Cho các oxide acid sau: CO2; SO3; N2O5; P2O5. Dãy acid tương ứng với các oxide acid trên là:
H2SO3, H2SO3, HNO3, H3PO4
H2CO3, H2SO4, HNO2, H3PO4
H2CO3, H2SO3, HNO3, H3PO4
H2CO3, H2SO4, HNO3, H3PO4
CO2 có acid tương ứng là H2CO3
SO3 có acid tương ứng là H2SO4
N2O5 có acid tương ứng là HNO3
P2O5 có acid tương ứng là H3PO4
Chọn đáp án D.
Khi Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm của phản ứng là
FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4 và H2
Fe2(SO4)2 và SO2
Kim loại có nhiều hóa trị phản ứng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối hóa trị thấp.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Chọn đáp án C.
Trong hơi thở, chất khí làm đục nước vôi trong là:
SO3
CO2
SO2
NO2
Khí CO2 làm đục nước vôi trong. Do CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa CaCO3 trắng.
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Chọn đáp án B.
Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3. Hiện tượng quan sát được là:
Có khí thóat ra
Có kết tủa trắng.
Có kết tủa đỏ nâu
Có kết tủa trắng xanh
Phương trình phản ứng:
3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)3↓ (đỏ nâu)
Chọn đáp án C.
Để điều chế dung dịch Ba(OH)2, người ta cho:
BaO tác dụng với dung dịch HCl
BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2CO3
BaO tác dụng với dung dịch H2O
Ba(NO3)2 tác dụng với dung dịch Na2SO4
Để điều chế dung dịch Ba(OH)2, người ta cho BaO tác dụng với dung dịch H2O
BaO + H2O → Ba(OH)2
Chọn đáp án C.
Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)2, chỉ thu được muối CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:
0,5M
0,25M
0,1M
0,05M
nCO2=2,2422,4=0,1 mol
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Theo phương trình: nCO2=nCa(OH)2= 0,1 mol
→ CM (Ca(OH)2) = nV=0,10,2 = 0,5M
Chọn đáp án A.
Diêm tiêu có nhiều ứng dụng quan trọng như: Chế tạo thuốc nổ đen, làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng, ... Công thức hóa học của diêm tiêu là
KCl
K2CO3
KClO3
KNO3
Muối kali nitrat (KNO3) còn có tên là diêm tiêu.
Chọn đáp án D.
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột: CaO, CaCO3 và BaSO4
HCl
NaOH
KCl
BaCl2
Dùng HCl để nhận biết 3 chất bột trên.
- Chất bột chỉ tan trong HCl là CaO
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
- Chất bột tan trong HCl đồng thời có khí thoát ra là CaCO3
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
- Chất bột không tan trong HCl là BaSO4.
Chọn đáp án A.
Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là:
CaCO3 và HCl
K2CO3 và HNO3
Na2SO3 và H2SO4
Na2SO4 và HCl
A. Loại vì tạo phản ứng tạo khí CO2. Phương trình phản ứng:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
B. Loại vì tạo phản ứng tạo khí CO2. Phương trình phản ứng:
K2CO3 + 2HNO3 → 2KNO3 + H2O + CO2
C. Chọn. Phản ứng tạo khí lưu huỳnh đioxit (SO2)
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2
D. Loại vì không xảy ra phản ứng.
Chọn đáp án C.
Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là:
(NH4)2SO4
Ca (H2PO4)2
KCl
KNO3
Phân bón hóa học kép là loại phân có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
KNO3 là phân bón hóa học kép chứa nguyên tố dinh dưỡng kali và đạm (N).
Chọn đáp án D.
Cho phương trình phản ứng:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + X + H2O
X là:
CO
CO2
H2
Cl2
Muối Na2CO3 phản ứng với axit HCl tạo muối mới (NaCl) và axit mới (H2CO3).
Tuy nhiên axit H2CO3 không bền và phân hủy ngay thành CO2 và H2O.
Vậy X là CO2. Phương trình phản ứng đầy đủ:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Chọn đáp án B.
Trong các kim loại sau đây, kim loại có độ cứng lớn nhất là:
Crom (Cr)
Nhôm (Al)
Sắt (Fe)
Natri (Na)
Kim loại có độ cứng lớn nhất là crom (Cr).
Chọn đáp án A.
Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau nhờ tính chất nào sau đây?
Tính dẫn nhiệt
Tính dẻo
Có ánh kim
Tính dẫn điện
Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau nhờ tính dẻo.
Chọn đáp án B.
Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp các kim loại theo thứ tự mức hoạt động hóa học giảm dần
K, Al, Mg, Cu, Fe
Na, Fe, Al, Zn, Ag
K, Mg, Fe, Cu, Au
Na, Cu, Al, Fe, Zn.
Chú ý dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Chọn đáp án C.
Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Xảy ra hiện tượng:
Không có dấu hiệu phản ứng
Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu
Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
Chọn đáp án D.
Kim loại X có những tính chất hóa học sau:
- Phản ứng với oxit khi nung nóng.
- Phản ứng với dung dịch AgNO3.
- Phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và muối của kim loại hóa trị II. Kim loại X là:
Cu
Fe
Al
Na
Kim loại thỏa mãn điều kiện trên là Fe
- Fe phản ứng với oxit khi nung nóng.
2Fe + 3CuO →t° Fe2O3 + 3Cu
- Fe phản ứng với dung dịch AgNO3.
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
- Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và muối của kim loại hóa trị II.
Chọn đáp án B.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S, …trong đó hàm lượng cacbon chiếm:
Từ 2% đến 5%
Từ 2% đến 6%
Trên 6%
Dưới 2%
Gang: Hàm lượng cacbon từ 2% đến 5%
Thép: Hàm lượng cacbon dưới 2%
Chọn đáp án A.
Cho 8,1g một kim loại (hoá trị III) tác dụng với khí clo có dư thu được 40,05g muối. Xác định kim loại đem phản ứng:
Au
Cr
Al
Fe
Đặt kim loại có công thức hóa học là M
Phương trình phản ứng:
2M + 3Cl2 → 2MCl3
Theo bài ra:
nM 8,1M= mol; nMCl3=40,05M+106,5mol
Theo phương trình:
nM=nMCl3→ 8,1M=40,05M+106,5
→ M = 27 (Al)
Chọn đáp án C.
Cho m gam bột sắt vào dung dịch axit sunfuric loãng dư, phản ứng hoàn toàn tạo ra 6,72 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của m là:
16,8
15,6
8,4
11,2
nH2= 6,7222,4= 0,3 mol
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Theo phương trình: nH2 = nFe = 0,3 mol
→ mFe = 0,3.56 = 16,8 gam Chọn đáp án A.
Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn dãy chuyển đổi hóa học sau :
Fe →(1)Fe3O4 →(2) FeCl3 →(3) Fe(OH)3 →(4) Fe2O3
(1) 3Fe + 2O2 →t° Fe3O4
(2) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(3) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
(4) 2Fe(OH)3 →t° Fe2O3 + 3H2O
Cho một khối lượng sắt dư vào 50 ml dung dịch HCl. Kết thúc phản ứng, thu được 3,36 lít khí (đktc).
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Số mol khí H2 = 3,3622,4 = 0,15 mol
a) Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b) Khối lượng sắt đã phản ứng:
Theo phương trình: nFe=nH2= 0,15 mol
→ mFe = 0,15.56 = 8,4 gam
c) Số mol HCl phản ứng:
Theo phương trình:
nHCl = 2.nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol
Đổi 50 ml = 0,05 lít
Nồng độ mol của dung dịch HCl:
CM dd HCl=0,30,05= 6M








