Đề kiểm tra Cấp số nhân lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Cấp số nhân lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 11100 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Một cấp số nhân có hai số hạng liên tiếp là 16 và 36. Số hạng tiếp theo là:              

720.

81.

64.

56.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có:  uk=16uk+1=36⇒q=uk+1uk=94→uk+2=uk+1q=81

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 4\) và công bội \(q = 5\). Tính \({u_4}\).             

\({u_4} = 600\).

\({u_4} = - 500\).

\({u_4} = 200\).

\({u_4} = 800\).

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng công thức tính số hạng tổng quát của cấp số nhân ta có: \({u_4} = {u_1}.{q^3} = ( - 4){.5^3} =  - 500\).

Vậy \({u_4} =  - 500\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }};{\rm{ }}\sqrt {\rm{b}} ;{\rm{ }}\sqrt {\rm{2}} \). Chọn b để dãy số đã cho lập thành cấp số nhân?              

\[b = - 1\].

\[b = 1\].

\[b = 2\].

Không có giá trị nào của b.

Xem đáp án

Chọn D

Dãy số đã cho lập thành cấp số nhân khi \[\left\{ \begin{array}{l}b \ge 0\\b =  - \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\sqrt 2  =  - 1\end{array} \right..\]\[\] Vậy không có giá trị nào của b.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(\frac{{\sin \alpha }}{6}\), \(\cos \alpha \), \(\tan \alpha \) theo thứ tự đó là một cấp số nhân. Tính \(\cos 2\alpha \).              

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện: \(\cos \alpha  \ne 0 \Leftrightarrow \alpha  \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Theo tính chất của cấp số nhân, ta có: \({\cos ^2}\alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{6}.{\mkern 1mu} \tan \alpha \)\( \Leftrightarrow 6{\cos ^2}\alpha  = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}\).

\( \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha  - {\sin ^2}\alpha  = 0\)\( \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \alpha  = \frac{1}{2}\).

Ta có: \(\cos 2\alpha  = 2{\cos ^2}\alpha  - 1 = 2.\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 1 =  - \frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho năm số \(a\), \(b\), \(c\), \(d\), \(e\) tạo thành một cấp số nhân theo thứ tự đó và các số đều khác \(0\), biết \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} + \frac{1}{d} + \frac{1}{e} = 10\) và tổng của chúng bằng \(40\). Tính giá trị \(\left| S \right|\) với \(S = abcde\).              

\[\left| S \right| = 52\].

\[\left| S \right| = 42\].

\[\left| S \right| = 62\].

\[\left| S \right| = 32\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(q\) \(\left( {q \ne 0} \right)\) là công bội của cấp số nhân \(a\), \(b\), \(c\), \(d\), \(e\). Khi đó \(\frac{1}{a}\), \(\frac{1}{b}\), \(\frac{1}{c}\), \(\frac{1}{d}\), \(\frac{1}{e}\) là cấp số nhân có công bội \(\frac{1}{q}\).

Theo đề Câu ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c + d + e = 40\\\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} + \frac{1}{d} + \frac{1}{e} = 10\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a.\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = 40\\\frac{1}{a}.\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{q}} \right)}^5}}}{{1 - \frac{1}{q}}} = 10\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a.\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = 40\\\frac{1}{a}.\frac{{{q^5} - 1}}{{{q^4}\left( {q - 1} \right)}} = 10\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow {a^2}{q^4} = 4\).

Ta có \(S = abcde\)\( = a.aq.a{q^2}.a{q^3}.a{q^4}\)\( = {a^5}{q^{10}}\).

Nên \({S^2} = {\left( {{a^5}{q^{10}}} \right)^2}\)\( = {\left( {{a^2}{q^4}} \right)^5} = {4^5}\).

Suy ra \(\left| S \right| = \sqrt {{4^5}}  = 32\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có tổng \(n\) số hạng đầu tiên là \[{S_n} = \frac{{{3^n} - 1}}{{{3^{n - 1}}}}.\] Tìm số hạng thứ 5 của cấp số nhân đã cho.              

\[{u_5} = \frac{2}{{{3^4}}}.\]

\[{u_5} = \frac{1}{{{3^5}}}.\]

\[{u_5} = {3^5}.\]

\[{u_5} = \frac{5}{{{3^5}}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{{3^n} - 1}}{{{3^{n - 1}}}} = 3\left( {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n}} \right) = {S_n} = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\left( {1 - {q^n}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\left( {1 - q} \right)\\q = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\q = \frac{1}{3}\end{array} \right..\) Khi đó

\({u_5} = {u_1}{q^4} = \frac{2}{{{3^4}}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = - 6\)\({u_6} = - 486.\) Tìm công bội \(q\) của cấp số nhân đã cho, biết rằng \({u_3} > 0.\)              

\(q = - 3.\)

\(q = - \frac{1}{3}.\)

\(q = \frac{1}{3}.\)

\(q = 3.\)

Xem đáp án

Chọn D

\(\left\{ \begin{array}{l} - 6 = {u_2} = {u_1}q\\ - 486 = {u_6} = {u_1}{q^5} = {u_1}q.{q^4} =  - 6.{q^4}\end{array} \right. \Rightarrow {q^4} = 81 = {3^4} \Rightarrow q = 3.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \(x\) để 3 số \(2x - 1;{\rm{ }}x;{\rm{ }}2x + 1\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân:              

\(x = \pm \frac{1}{3}.\)

\(x = \pm \sqrt 3 .\)

\(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

Không có giá trị nào của \(x\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ba số: \(2x - 1;{\rm{ }}x;{\rm{ }}2x + 1\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân \( \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right) = {x^2}\)\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 1 = {x^2}\) \( \Leftrightarrow 3{x^2} = 1\)\( \Leftrightarrow x =  \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có các số hạng khác không, tìm \({u_1}\) biết: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} = 15}\\{u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = 85}\end{array}} \right.\)              

\({u_1} = 1,{u_1} = 2\).

\({u_1} = 1,{u_1} = 8\).

\({u_1} = 1,{u_1} = 5\).

\({u_1} = 1,{u_1} = 9\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1}(1 + q + {q^2} + {q^3}) = 15\\u_1^2\left( {1 + {q^2} + {q^4} + {q^6}} \right) = 85\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\frac{{{q^4} - 1}}{{q - 1}} = 15\\u_1^2\frac{{{q^8} - 1}}{{{q^2} - 1}} = 85\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{q^4} - 1}}{{q - 1}}} \right)^2}\left( {\frac{{{q^2} - 1}}{{{q^8} - 1}}} \right) = \frac{{45}}{{17}} \Leftrightarrow \frac{{({q^4} - 1)(q + 1)}}{{(q - 1)({q^4} + 1)}} = \frac{{45}}{{17}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 2\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Từ đó ta tìm được \({u_1} = 1,{u_1} = 8\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \({u_n} \ne 0,{\rm{ }}n \in {\mathbb{N}^*}.\) Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân? 

\({u_1}{\rm{; }}{u_3}{\rm{; }}{u_5}{\rm{; }}...\)

\(3{u_1}{\rm{; }}3{u_2};{\rm{ }}3{u_3}{\rm{; }}...\)

\(\frac{1}{{{u_1}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{u_2}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{u_3}}};{\rm{ }}...\)

\({u_1} + 2;{\rm{ }}{u_2} + 2;{\rm{ }}{u_3} + 2;{\rm{ }}...\)

Xem đáp án

Giả sử \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân công bội \(q,\) thì

Dãy \({u_1}{\rm{; }}{u_3}{\rm{; }}{u_5}{\rm{; }}...\)là cấp số nhân công bội \({q^2}.\)

Dãy \(3{u_1}{\rm{; }}3{u_2};{\rm{ }}3{u_3}{\rm{; }}...\)là cấp số nhân công bội \(2q.\)

Dãy \(\frac{1}{{{u_1}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{u_2}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{u_3}}};{\rm{ }}...\)là cấp số nhân công bội \(\frac{1}{q}.\)

Dãy \({u_1} + 2;{\rm{ }}{u_2} + 2;{\rm{ }}{u_3} + 2;{\rm{ }}...\)không phải là cấp số nhân. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(x\) để các số \(2;{\rm{ }}\,8;{\rm{ }}\,x;{\rm{ }}\,128\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.              

\(x = 14.\)

\(x = 32.\)

\(x = 64.\)

\(x = 68.\)

Xem đáp án

Cấp số nhân \(2;{\rm{ }}\,8;{\rm{ }}\,x;{\rm{ }}\,128\) theo thứ tự đó sẽ là \({u_1};\,\,{u_2};\,\,{u_3};\,\,{u_4}\), ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\\\frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{8}{2} = \frac{x}{8}\\\frac{{128}}{x} = \frac{x}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 32\\{x^2} = 1024\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 32\\\left[ \begin{array}{l}x = 32\\x =  - 32\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 32\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cấp số nhân có các số hạng đều không âm thỏa mãn \({u_2} = 6\), \({u_4} = 24\). Tính tổng của \(12\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.              

\[{3.2^{12}} - 3\].

\[{2^{12}} - 1\].

\[{3.2^{12}} - 1\].

\[{3.2^{12}}\].

Xem đáp án

Gọi công bội của CSN bằng \(q\). Suy ra \({u_4} = {u_2}.{q^2}\)\( \Rightarrow q =  \pm 2\). Do CSN có các số hạng không âm nên \(q = 2\).

Ta có \({S_{12}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{12}}}}{{1 - q}}\)\( = 3.\frac{{1 - {2^{12}}}}{{1 - 2}}\)\( = 3\left( {{2^{12}} - 1} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} + {u_5} = 51;{u_2} + {u_6} = 102\). Khi đó:

a) Số hạng \({u_1} = 3\)

b) Số hạng \[{u_4} = 48\]

 c) Số 12288 là số hạng thứ 12 của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)

d) Tổng tám số hạng đầu của cấp số nhân là: \(765\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân đã cho.

 Ta có: u1+u5=51u2+u6=102⇔u1+u1q4=51u1q+u1q5=102⇔u11+q4=51(1)u1q1+q4=102(2)

Nhận xét: Nếu \({u_1} = 0\) hay \(q = 0\) thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có \({u_1}q \ne 0\). Chia theo vế (2) cho (1), ta được: \(q = 2\).

Thay \(q = 2\) vào (1) suy ra \({u_1} = \frac{{51}}{{1 + {2^4}}} = 3\).

Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = 3 \cdot {2^{n - 1}}\).

b) \({u_4} = {3.2^3} = 24\)

c) Xét \({u_n} = 12288 \Leftrightarrow {3.2^{n - 1}} = 12288 \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = {2^{12}} \Leftrightarrow n = 13\).

Vậy 12288 là số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.

d) Tổng tám số hạng đầu của cấp số nhân là: \({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3.\left( {1 - {2^8}} \right)}}{{1 - 2}} = 765\).

14. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {( - 7)^n} \cdot {5^{3n - 1}}\) là cấp số nhân với công bội \(q = - 875\).

b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_{n + 1}} = - 5{u_n}}\end{array}} \right.\) là cấp số nhân với công bội \(q = - 4\).

c) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_{n + 1}} = u_n^2}\end{array}} \right.\) không là cấp số nhân.

d) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \( - \frac{1}{8}; - \frac{1}{4}; - \frac{1}{2};1\) không là cấp số nhân.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

a) Ta có: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{( - 7)}^{n + 1}} \cdot {5^{3(n + 1) - 1}}}}{{{{( - 7)}^n} \cdot {5^{3n - 1}}}} = \frac{{( - 7) \cdot {5^2}}}{{{5^{ - 1}}}} = - 7 \cdot {5^3} = - 875\) không đổi.

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội \(q = - 875\).

b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_{n + 1}} = - 5{u_n}}\end{array}} \right.\). Khi đó \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{ - 5{u_n}}}{{{u_n}}} = - 5\)

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội \(q = - 5\).

c) Ta có: \({u_2} = u_1^2 = {2^2} = 4;{u_3} = u_2^2 = {4^2} = 16;{u_4} = u_3^2 = {16^2} = 256\)

Khi đó: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{4}{2} = 2;\frac{{{u_4}}}{{{u_3}}} = \frac{{256}}{{16}} = 16\)

Nhận thấy: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}(2 \ne 16)\)

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) không là cấp số nhân.

d) Ta có: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \left( { - \frac{1}{4}} \right):\left( { - \frac{1}{8}} \right) = 2;\frac{{{u_4}}}{{{u_3}}} = 1:\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 2\)

Nhận thấy: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}(2 \ne - 2)\)

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) không là cấp số nhân.

15. Tự luận
1 điểm

Aladin nhặt được cây đèn thần, chàng miết tay vào cây đèn và gọi Thần đèn ra. Thần đèn cho chàng 3 điều ước. Aladin ước 2 điều đầu tiên tùy thích, nhưng điều ước thứ 3 của chàng là: "Ước gì ngày mai tôi lại nhặt được cây đèn và Thần cho tôi số điều ước gấp đôi số điều ước ngày hôm nay". Thần đèn chấp thuận và mỗi ngày Aladin đều thực hiện theo quy tắc như trên: ước hết các điều đầu tiên và luôn chừa lại điều ước cuối cùng để kéo dài thỏa thuận với thần đèn cho ngày hôm sau. Khi đó:

a) Ngày thứ hai Aladin ước 6 điều.

b) Ngày thứ ba Aladin ước 12 điều.

c) Ngày thứ tư Aladin ước 48 điều.

d) Sau 10 ngày gặp Thần đèn, Aladin ước tất cả 3269 điều ước

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Ngày thứ nhất Aladin ước 3 điều.

Ngày thứ hai Aladin ước 2.3 điều.

Ngày thứ ba Aladin ước \(2.2.3 = {2^2}.3\) điều.

Ngày thứ tư Aladin ước \(2 \cdot {2^2} \cdot 3 = {2^3} \cdot 3\) điều. ...

Ngày thứ 10 Aladin ước \({2^9}.3\) điều.

Vậy sau 10 ngày Aladin đã ước: \(3\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^9}} \right) = 3\left( {\frac{{1 - {2^{10}}}}{{1 - 2}}} \right) = 3069\) điều.

16. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội nguyên và các số hạng thoả mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} - {u_2} = 54}\\{{u_5} - {u_3} = 108}\end{array}} \right.\)

a) Số hạng đầu của cấp số nhân bằng \(9\)

b) Công bội của cấp số nhân \(q = 3\)

c) Tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599

d) Số 576 là số hạng thứ 6 của cấp số nhân

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} - {u_2} = 54}\\{{u_5} - {u_3} = 108}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{q^3} - {u_1}q = 54}\\{{u_1}{q^4} - {u_1}{q^2} = 108}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}q\left( {{q^2} - 1} \right) = 54}\\{{u_1}{q^2}\left( {{q^2} - 1} \right) = 108}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{{54}}{{q({q^2} - 1)}}}\\{\frac{1}{q} = \frac{{54}}{{108}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{{54}}{{2({2^2} - 1)}}}\\{q = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 9}\\{q = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

c) Ta có: \({S_n} = 4599 \Leftrightarrow \frac{{{u_1} \cdot \left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = 4599 \Leftrightarrow \frac{{9 \cdot \left( {1 - {2^n}} \right)}}{{1 - 2}} = 4599\)

\( \Leftrightarrow - 9.\left( {1 - {2^n}} \right) = 4599 \Leftrightarrow 1 - {2^n} = - 511 \Leftrightarrow {2^n} = 512 \Leftrightarrow n = 9\)

Vậy tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599.

d) Ta có: \({u_k} = 576 \Leftrightarrow {u_1} \cdot {q^{k - 1}} = 576 \Leftrightarrow {9.2^{k - 1}} = 576 \Leftrightarrow {2^{k - 1}} = 64 \Leftrightarrow k - 1 = 6 \Leftrightarrow k = 7\)

Vậy số 576 là số hạng thứ 7 của cấp số nhân.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1,q = 2\). Số 1024 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân đó?

Xem đáp án

Số 1024 là số hạng thứ 11.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\) để ba số \(2x - 3;x;2x + 3\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

Xem đáp án

Ba số \(2x - 3,x,2x + 3\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân khi \(\frac{x}{{2x - 3}} = \frac{{2x + 3}}{x} \Rightarrow {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng thứ 10 của cấp số nhân \(64, - 32,16, - 8, \ldots \)

Xem đáp án

Do cấp số nhân có \({u_1} = 64\) và công bội \(q = \frac{{ - 32}}{{64}} = - \frac{1}{2}\) nên số hạng thứ 10 của cấp số nhân là \({u_{10}} = {u_1}{q^9} = - \frac{1}{8}\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho một cấp số nhân với tất cả các các số hạng đều dương. Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là 125 và số hạng thứ 10 là \(\frac{{125}}{{64}}\). Tìm số hạng thứ 14 của cấp số nhân này.

Xem đáp án

Giả sử rằng các số hạng của cấp số nhân đều là số dương.

Theo giả thiết ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} = 125}\\{{u_{10}} = \frac{{125}}{{64}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{q^3} = 125}\\{{u_1}{q^9} = \frac{{125}}{{64}}}\end{array}} \right.} \right.\).

Chia vế theo vế của hai phương trình ta có \({q^6} = \frac{1}{{64}} \Leftrightarrow q = \pm \frac{1}{2}\).

Với \(q = \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = 1000 \Rightarrow {u_{14}} = {u_1}{q^{13}} = \frac{{125}}{{1024}}\).

Với \(q = - \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = - 1000\) (loại).

Vậy \({u_{14}} = \frac{{125}}{{1024}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong một lọ nuôi cấy vi khuẩn, ban đầu có 5000 con vi khuẩn và số lượng vi khuẩn tăng lên thêm 8% mỗi giờ. Hỏi sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số vi khuẩn mỗi giờ tạo thành cấp số nhân với \({u_1} = 5000\) và công bội \[q = 1.08\]

Công thức tổng quát: \({u_n} = 5000 \times {1.08^{n - 1}}\)

Sau 5 giờ số vi khuẩn là: \({u_5} = 5000 \times {1.08^{5 - 1}} = 5161\) (con vi khuẩn)

22. Tự luận
1 điểm

Để tích luỹ tiền cho việc học đại học của con gái, cô Hoa quyết định hằng tháng bỏ ra 500 nghìn đồng vào tài khoản tiết kiệm, được trả lãi \(0,5\% \) cộng dồn hằng tháng. Cô bắt đầu chương trình tích luỹ này khi con gái cô tròn 3 tuổi. Cô ấy sẽ tích luỹ được bao nhiêu tiền vào thời điểm gửi khoản tiền thứ 180 ? Lúc này con gái cô Hoa bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là số triệu đồng mà cô Hoa có trong chương trình tích luỹ ở lần gửi thứ \(n\) (vào đầu tháng thứ \(n\) ). Kí hiệu \(a = 0,5\) triệu đồng, \(r = 0,5\% \).

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 1 là \({u_1} = a\).

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 2 là \({u_2} = {u_1}(1 + r) + a\).

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 3 là

\({u_3} = {u_2}(1 + r) + a = a{(1 + r)^2} + a(1 + r) + a.\)

Tương tự cho các tháng tiếp theo, suy ra số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng \(n\)

\({u_n} = a{(1 + r)^{n - 1}} + a{(1 + r)^{n - 2}} + \ldots + a(1 + r) + a = a\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{{(1 + r) - 1}} = a\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\)

Vào thời điểm gửi khoản tiền thứ 180, cô ấy sẽ tích luỹ được \({u_{180}} = a\frac{{{{(1 + r)}^{180}} - 1}}{r} = 145,41\) (triệu đồng). Khi đó, tuổi của con gái cô Hoa là \(3 + 180:12 = 18\) tuổi.