Bài tập Công bội, số hạng đầu và số hạng tổng quát của cấp số nhân lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Công bội, số hạng đầu và số hạng tổng quát của cấp số nhân lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - 2}\\{{u_{n + 1}} = \frac{1}{2}{u_n}}\end{array}} \right.\). Chọn mệnh đề đúng.

(un) là cấp số nhân có công bội q = –2;

\({\rm{B}}{\rm{. }}{u_n} = - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\);

\({\rm{C}}{\rm{. }}{u_n} = \frac{{{u_{n + 1}} + {u_{n - 1}}}}{2};n \ge 2\);

\[{\rm{D}}{\rm{. }}{u_n} = \sqrt {{u_{n + 1}} \cdot {u_{n - 1}}} \,\,\left( {{\rm{n}} \ge 2} \right){\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{1}{2}{u_n}\) nên \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{1}{2}\) không đổi

⇒ (un) là cấp số nhân có công bội \({\rm{q}} = \frac{1}{2}\) .

Dãy số (un) có số hạng tổng quát là: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} = - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (un) là cấp số nhân thỏa mãn: u2 = 4 và u3 = 8. Hỏi số hạng đầu tiên của cấp số nhân là

2;

–2;

–4;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất của cấp số nhân ta có :

\(u_2^2 = {u_1} \cdot {u_3}{\rm{ hay }}{4^2} = {u_1}.8\)\( \Leftrightarrow {{\rm{u}}_1} = 2\) công bội \({\rm{q}} = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn : \({\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} + {u_6} = 102}\\{{u_1} + {u_5} = 51}\end{array}} \right.\) . Hỏi số hạng thứ 6 của cấp số nhân là đáp án nào sau đây?

96;

48;

72;

84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đầu bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} + {u_6} = 102}\\{{u_1} + {u_5} = 51}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} \cdot q + {u_1} \cdot {q^5} = 102}\\{{u_1} + {u_1} \cdot {q^4} = 51}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} \cdot \left( {q + {q^5}} \right) = 102 \,\, \left( 1 \right)}\\{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 51 \,\, \left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ (1) và (2) vế chia vế ta được (u1 ≠ 0)

\(\frac{{q + {q^5}}}{{1 + {q^4}}} = \frac{{102}}{{51}} = 2\)

\( \Leftrightarrow {\rm{q}} + {{\rm{q}}^5} = 2\left( {1 + {{\rm{q}}^4}} \right) \Leftrightarrow {\rm{q}}\left( {1 + {{\rm{q}}^4}} \right) - 2\left( {1 + {{\rm{q}}^4}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow ({\rm{q}} - 2)\left( {1 + {{\rm{q}}^4}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{q}} = 2\)

\( \Leftrightarrow {u_1} = \frac{{51}}{{1 + {q^4}}} = \frac{{51}}{{17}} = 3\).

Số hạng thứ 6 của cấp số nhân là : u6 = u1 . q5 = 3 . 25 = 96.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giữa các số 243 và 1 ta viết thêm 4 số nữa để tạo thành cấp số nhân. Tổng của 4 số đó là bao nhiêu?

115;

120;

135;

150.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu ta viết thêm 4 số nữa vào giữa hai số 243 và 1 thì ta được cấp số nhân có 6 số hạng trong đó số hạng đầu tiên là: u1 = 243 và số hạng thứ 6 là u6 = 1 .

Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 243}\\{{u_6} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 243}\\{{u_1}{q^5} = 1}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 243}\\{{q^5} = \frac{1}{{243}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 243}\\{q = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.} \right.\)

Do đó; u2 = 81; u3 = 27; u4 = 9 và u5 = 3.

Tổng bốn số cần tìm là: 81+ 27 + 9 + 3 = 120.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 số hạng liên tiếp của cấp số nhân biết tổng của chúng là 19 và tích là 216. Hỏi công bội q của cấp số nhân là bao nhiêu?

\(\frac{2}{3}\)hoặc\(\,\frac{3}{2}\);

\(\frac{2}{5}\)hoặc \(\frac{5}{2}\);

\(\frac{3}{5}\)hoặc \(\frac{5}{3}\) ;

\(\frac{4}{5}\)hoặc \(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân là u1; u2; u3 với công bội là q.

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} = 19}\\{{u_1} \cdot {u_2} \cdot {u_3} = 216}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_1}q + {u_1} \cdot {q^2} = 19}\\{u_2^3 = {6^3}\left( {do\;{u_1} \cdot {u_3} = u_2^2} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 19}\\{{u_2} = {u_1} \cdot q = 6}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 19 \,\, (*)}\\{{u_1} = \frac{6}{q}}\end{array}} \right.\)

Thay \({u_1} = \frac{6}{q}\) vào (*) được:

\(\frac{6}{q} \cdot \left( {1 + q + {q^2}} \right) = 19 \Rightarrow 6\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 19q\)

\[ \Leftrightarrow 6{{\rm{q}}^2} - 13{\rm{q}} + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = \frac{2}{3}}\\{q = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\]

•Với \[q = \frac{2}{3} \Rightarrow {u_1} = 9,{u_2} = 6,{u_3} = 4\];

•Với \[q = \frac{3}{2} \Rightarrow {u_1} = 4,{u_2} = 6,{u_3} = 9.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un): \[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} + {{\rm{u}}_3} + {{\rm{u}}_4} + {{\rm{u}}_5} = 11\\{{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_5} = \frac{{82}}{{11}}\end{array} \right.\]. Công bội của (un) là

3 hoặc \[\frac{1}{3}\];

2 hoặc \[\frac{1}{2}\];

4 hoặc \[\frac{1}{4}\];

5 hoặc \(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} + {u_5} = 11}\\{{u_1} + {u_5} = \frac{{82}}{{11}}}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) + {u_1}\left( {q + {q^2} + {q^3}} \right) = 11}\\{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = \frac{{82}}{{11}}}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{82}}{{11}} + {u_1}\left( {q + {q^2} + {q^3}} \right) = 11}\\{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = \frac{{82}}{{11}}}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1}\left( {q + {q^2} + {q^3}} \right) = \frac{{39}}{{11}} \,\, \left( 1 \right)}\\{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = \frac{{82}}{{11}} \,\, \left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

Từ (1) và (2) vế chia vế ta được: \[\frac{{q + {q^2} + {q^3}}}{{1 + {q^4}}} = \frac{{39}}{{82}}\]

\[ \Leftrightarrow 82\left( {{\rm{q}} + {{\rm{q}}^2} + {{\rm{q}}^3}} \right) = 39\left( {1 + {{\rm{q}}^4}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow - 39{q^4} + 82{q^3} + 82{q^2} + 82q - 39 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 3}\\{q = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn \[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} + {{\rm{u}}_3} + {{\rm{u}}_4} + {{\rm{u}}_5} = 11\\{{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_5} = \frac{{82}}{{11}}\end{array} \right.\] .

Trên khoảng \[\left( {\frac{1}{2}\,;\,\,1} \right)\] có bao nhiêu số hạng của cấp số?

0;

1;

3;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trước tiên; ta đi tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân.

Gọi q là công bội của cấp số.

Khi đó từ giả thiết ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {{u_1} + {u_5}} \right) + \left( {{u_2} + {u_3} + {u_4}} \right) = 11}\\{{u_1} + {u_5} = \frac{{82}}{{11}}}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} \cdot q + {u_1} \cdot {q^2} + {u_1} \cdot {q^3} = 11 - \frac{{82}}{{11}} = \frac{{39}}{{11}}\\{u_1} + {u_1} \cdot {q^4} = \frac{{82}}{{11}}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1}\left( {q + {q^2} + {q^3}} \right) = \frac{{39}}{{11}} \,\, (1)}\\{{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = \frac{{82}}{{11}} \,\, \left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

Từ (1) và (2) chia vế ta được: \[\frac{{q + {q^2} + {q^3}}}{{1 + {q^4}}} = \frac{{39}}{{82}}\]

\[ \Leftrightarrow - 39{q^4} + 82{q^3} + 82{q^2} + 82q - 39 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 3}\\{q = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\].

•Với \[q = \frac{1}{3} \Rightarrow {u_1} = \frac{{81}}{{11}}\].

Số hạng tổng quát của cấp số nhân là: \[{u_n} = \frac{{81}}{{11}} \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n - 1}}\]

Để số hạng thứ n thuộc khoảng \[\left( {\frac{1}{2}\,;\,\,1} \right)\] thì

\[\frac{1}{2} < \frac{{81}}{{11}} \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n - 1}} < 1 \Leftrightarrow \frac{{11}}{{162}} < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n - 1}} < \frac{{11}}{{81}}\]

Û n = 3 nên có 1 số hạng của dãy thỏa mãn.

•Với \[{\rm{q}} = 3 \Rightarrow {u_1} = \frac{1}{{11}}\] .

Số hạng tổng quát của cấp số nhân là: \[{u_n} = \frac{1}{{11}} \cdot {3^{n - 1}}\].

Để số hạng thứ n thuộc khoảng thì

\[\frac{1}{2} < \frac{1}{{11}} \cdot {3^{n - 1}} < 1 \Leftrightarrow \frac{{11}}{2} < {3^{n - 1}} < 11\]Û n = 3 nên có một số hạng của dãy thỏa mãn.

Như vậy, trong cả 2 trường hợp chỉ có 1 số hạng của dãy thỏa mãn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} + {u_3} + {u_4} = \frac{{35}}{2}}\\{{u_1} \cdot {u_5} = 25}\end{array}} \right.\]  biết ui > 0. Hỏi công bội q của (un) là

3 hoặc \[\frac{1}{3}\];

2 hoặc \[\frac{1}{2}\];

4 hoặc \[\frac{1}{4}\];

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo giả thiết ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} + {u_3} + {u_4} = \frac{{35}}{2}}\\{{u_1} \cdot {u_5} = 25}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} \cdot q + {u_1} \cdot {q^2} + {u_1} \cdot {q^3} = \frac{{35}}{2} \,\, (1)}\\{{u_1} \cdot {u_1} \cdot {q^4} = 25 \,\, (2)}\end{array}} \right.\]

Từ (2) \[ \Leftrightarrow {\left( {{u_1} \cdot {q^2}} \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow {u_1} \cdot {q^2} = 5\] (vì ui > 0)

\[ \Rightarrow {u_1} = \frac{5}{{{q^2}}}\] thay vào (1) ta được:

\[\frac{5}{{{q^2}}}\left( {q + {q^2} + {q^3}} \right) = \frac{{35}}{2}\]

\[ \Leftrightarrow 10.\left( {{\rm{q}} + {{\rm{q}}^2} + {{\rm{q}}^3}} \right) = 35{{\rm{q}}^2}\]

\[ \Leftrightarrow 10{q^3} - 25{q^2} + 10q = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 0\left( {loai} \right)\\q = 2\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\]

•Với q = 2 thì \[{u_1} = \frac{5}{4}\];

•Với \[q = \frac{1}{2}\] thì u1 = 20.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} - {u_3} + {u_5} = 65}\\{{u_1} + {u_7} = 325}\end{array}} \right.\] . Hỏi số hạng đầu tiên của cấp số nhân là đáp án nào sau đây?

5;

–5;

8;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} - {u_3} + {u_5} = 65}\\{{u_1} + {u_7} = 325}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} - {u_1} \cdot {q^2} + {u_1} \cdot {q^4} = 65}\\{{u_1} + {u_1} \cdot {q^6} = 325}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1}\left( {1 - {q^2} + {q^4}} \right) = 65{\rm{ (1) }}}\\{{u_1}\left( {1 + {q^6}} \right) = 325 \,\, \left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

Lấy (2) chia (1) vế chia vế ta được: \[\frac{{1 + {q^6}}}{{1 - {q^2} + {q^4}}} = \frac{{325}}{{65}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{\left( {1 + {q^2}} \right)\left( {1 - {q^2} + {q^4}} \right)}}{{1 - {q^2} + {q^4}}} = 5 \Leftrightarrow 1 + {{\rm{q}}^2} = 5\]

\[ \Leftrightarrow {q^2} = 4\] nên \[q = \pm 2\]

•Với q = 2 thay vào (2) ta được u1 = 5.

•Với q = −2 thay vào (2) ta được u1 = 5.

Như vậy, trong cả hai trường hợp ta có: u1 = 5.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_6} = 165}\\{{u_3} + {u_4} = 60}\end{array}} \right.\]. Số hạng đầu tiên của cấp số nhân là

4 hoặc 120;

4 hoặc 160;

5 hoặc 160;

6 hoặc 360.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo giả thiết ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_6} = 165}\\{{u_3} + {u_4} = 60}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_1}{q^5} = 165}\\{{u_1}{q^2} + {u_1}{q^3} = 60}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}\left( {1 + {q^5}} \right) = 165 \,\, \left( 1 \right)}\\{{u_1}\left( {{q^2} + {q^3}} \right) = 60 \,\, \left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

Lấy (1) chia (2) vế chia vế ta được:

\[\frac{{1 + {q^5}}}{{{q^2}(1 + q)}} = \frac{{11}}{4} \Leftrightarrow \frac{{(1 + q)\left( {1 - q + {q^2} - {q^3} + {q^4}} \right)}}{{{q^2}(1 + q)}} = \frac{{11}}{4}\]

\[ \Leftrightarrow 4\left( {1 - q + {q^2} - {q^3} + {q^4}} \right) = 11{q^2}\]

\[ \Leftrightarrow 4{q^4} - 4{q^3} - 7{q^2} - 4q + 4 = 0\]

Chia cả hai vế của phương trình trên cho q2 ≠ 0 ta được:

\[\frac{{4{q^4}}}{{{q^2}}} - \frac{{4{q^3}}}{{{q^2}}} - \frac{{7{q^2}}}{{{q^2}}} - \frac{{4q}}{{{q^2}}} + \frac{4}{{{q^2}}} = 0\]

\[ \Leftrightarrow 4\left( {{q^2} + \frac{1}{{{q^2}}}} \right) - 4\left( {q + \frac{1}{q}} \right) - 7 = 0(*)\]

Đặt\[t = q + \frac{1}{q} \Rightarrow {t^2} = {\left( {q + \frac{1}{q}} \right)^2} \Rightarrow {q^2} + \frac{1}{{{q^2}}} = {t^2} - 2\].

Điều kiện: | t | ≥ 2.

Khi đó phương trình (*) trở thành:

\[4\left( {{{\rm{t}}^2} - 2} \right) - 4{\rm{t}} - 7 = 0 \Leftrightarrow 4{{\rm{t}}^2} - 4{\rm{t}} - 15 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{5}{2}}\\{t = - \frac{3}{2}\,\left( {loai} \right)}\end{array}} \right.\]

* Với \[t = \frac{5}{2} \Leftrightarrow q + \frac{1}{q} = \frac{5}{2}\]\[ \Leftrightarrow 2{q^2} - 5q + 2 = 0 \Leftrightarrow q = 2{\rm{ }}\]hoặc \[{\rm{q}} = \frac{1}{2}\].

•\[q = 2 \Rightarrow {u_1} = \frac{{165}}{{1 + {q^5}}} = \frac{{165}}{{{1^2} + {2^5}}} = 5\];

•\[q = \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = \frac{{165}}{{1 + {q^2}}} = \frac{{165}}{{1 + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^5}}} = 160.\] 

Vậy số hạng đầu tiên của cấp số nhân là 5 hoặc 160.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp số nhân (un) có số hạng tổng quát là \({u_n} = \frac{3}{5} \cdot {2^{n - 1}},n \in {\mathbb{N}^*}\). Số hạng đầu tiên và công bội của cấp số nhân đó là:

\({u_1} = \frac{6}{5};q = 2\).

\({u_1} = \frac{3}{5},q = - 2\).

\({u_1} = \frac{6}{5};q = - 2\).

\({u_1} = \frac{3}{5},q = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({u_1} = \frac{3}{5} \cdot {2^{1 - 1}} = \frac{3}{5}\) và \({u_2} = \frac{3}{5} \cdot {2^{2 - 1}} = \frac{6}{5} \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2.\)

Vậy \({u_1} = \frac{3}{5},q = 2\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) với u1 = 2 và u2 = 6. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng:

3.

-4.

\(\frac{1}{3}\).

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi q là công bội là cấp số nhân (un).

Ta có: u2 = u1.q => \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{6}{2} = 3\).

Vậy q = 3.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp số nhân (un) với u2 = 6 và u5 = 162. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng:

3.

-3.

2.

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = {u_1} \cdot {q^4}\\{u_2} = {u_1} \cdot q\end{array} \right.\). Do đó: \({u_5} = {u_2} \cdot {q^3} \Rightarrow {q^3} = \frac{{{u_5}}}{{{u_2}}} = \frac{{162}}{6} = 27 \Rightarrow q = 3\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu là u1 = 2 và công bội q = 3. Giá trị u2019 bằng:

2.32018.

3.22018.

2.32019.

3.22019.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức của số hạng tổng quát: un = u1.qn-1 => u2019 = u1.q2018 = 2.32018.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số hạng đầu u1 của cấp số nhân (un) biết rằng u1 + u2 + u3 = 168 và u4 + u5 + u6 = 21.

u1 = 24.

\({u_1} = \frac{{1334}}{{11}}\).

u1 = 96.

u1 = \(\frac{{217}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 168\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1} \cdot q + {u_1} \cdot {q^2} = 168\\{u_1} \cdot {q^3} + {u_1} \cdot {q^4} + {u_1} \cdot {q^5} = 21\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 168\\{u_1} \cdot {q^3}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{168}}{{1 + q + {q^2}}}\\{q^3} = \frac{1}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 96\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\].

Vậy u1 = 96.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) với công bội q < 0 và u2 = 4, u4 = 9. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Cấp số nhân có công bội \(q = - \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
b

Số hạng đầu u1 = \( - \frac{8}{3}\).

ĐúngSai
c

Số hạng u5 = \(\frac{{27}}{2}\).

ĐúngSai
d

\( - \frac{{2187}}{{32}}\) là số hạng thứ 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: u2 = u1.q = 4; u4 = u1.q3 = 9

=> \(\frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1} \cdot {q^3}}}{{{u_1} \cdot q}} \Rightarrow \frac{9}{4} = {q^2} \Rightarrow q = - \frac{3}{2}\left( {q < 0} \right)\).

b) Đúng. Ta có: u2= u1q => u1 = \(\frac{{{u_2}}}{q} = \frac{4}{{ - \frac{3}{2}}} = - \frac{8}{3}\).

c) Sai. Từ b, ta có: \({u_5} = - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^4} = - \frac{{27}}{2}\).

d) Sai. Ta có: \({u_8} = - \frac{8}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^7} = \frac{{729}}{{16}} \ne - \frac{{2187}}{{32}}\). Do đó \( - \frac{{2187}}{{32}}\) không là số hạng thứ 8.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_{n + 1}} = - 3{u_n}\left( {n \ge 1} \right)\\{u_3} = 18\end{array} \right.\)

a

Công bội của cấp số nhân là q = -3.

ĐúngSai
b

Số hạng đầu tiên của cấp số nhân là u1 = 2.

ĐúngSai
c

Công thức tổng quát là un = 2.(-3)n – 1.

ĐúngSai
d

Số 162 là số hạng thứ 6 của dãy số (un).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Từ công thức truy hồi, ta có \(q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = - 3\)

Vậy công bội của cấp số nhân là q = -3

b) Đúng. Do u3 = u1q2 => u1 = \(\frac{{{u_3}}}{{{q^2}}} = \frac{{18}}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} = 2\).

Vậy u1 = 2.

c) Đúng. Áp dụng công thức tổng quát của cấp số nhân, ta có: un = 2.(-3)n – 1

d) Sai. Xét \({u_6} = 2 \cdot {\left( { - 3} \right)^5} = - 486 \ne 162\).

Vậy 162 không là số hạng thứ 6 của dãy số (un).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các dãy số sau đây: \({u_n} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^{2n - 3}};\,\,{v_n} = \frac{2}{n};\,\,\,{w_n} = \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}}\) và dãy số hữu hạn gồm các số hạng: 16; 4; 1; \(\frac{1}{4}\); \(\frac{1}{{16}}\); \(\frac{1}{{64}}\). Khi đó:

a

(un) là một cấp số nhân công bội q = 5.

ĐúngSai
b

(vn) không phải là một cấp số nhân.

ĐúngSai
c

(wn) là một cấp số nhân có số hạng đầu \(w = \frac{9}{2}\).

ĐúngSai
d

Dãy số hữu hạn đã cho theo thứ tự thành cấp số nhân có công bội bằng \(\frac{1}{8}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: \({u_{n + 1}} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^{2\left( {n + 1} \right) - 3}} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^{2n - 1}} \Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} - \frac{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^{2n - 1}}}}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^{2n - 3}}}} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2}\).

Do đó, (un) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\) với công bội q = 5.

b) Đúng. Ta có: \({v_{n + 1}} = \frac{2}{{n + 1}} \Rightarrow \frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = \frac{n}{{n + 1}}\).

Do đó (vn) không phải là một cấp số nhân.

c) Đúng. Ta có: \(w_{n + 1}^{} = \frac{{{3^{n + 2}}}}{{{2^{n + 1}}}} = \frac{3}{2} \cdot \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}} \Rightarrow \frac{{{w_{n + 1}}}}{{{w_n}}} = \frac{{\frac{3}{2} \cdot \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}}}}{{\frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}}}} = \frac{3}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Do đó (wn) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({w_1} = \frac{{{3^2}}}{{{2^1}}} = \frac{9}{2}\) với công bội \(q = \frac{3}{2}\)

d) Sai. Đặt u1 = 16; u2 = 4; u3 = 1; u4 = \(\frac{1}{4}\); u5 = \(\frac{1}{{16}}\); u6 = \(\frac{1}{{64}}\).

Ta có: \({u_2} = {u_1} \cdot \frac{1}{4};\,\,{u_3} = {u_2} \cdot \frac{1}{4};\,\,{u_4} = {u_3} \cdot \frac{1}{4};\,\,{u_5} = {u_5} \cdot \frac{1}{4};\,\,{u_6} = {u_5} \cdot \frac{1}{4}\)

Vì vậy dãy số hữu hạn đã cho theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng \(\frac{1}{4}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un), biết u1 = 8; un+1 = 4un – 9 với n ∈ ℕ*. Đặt vn = un – 3 với n ∈ ℕ*.

a

v1 = 5.

ĐúngSai
b

Dãy số (vn) là một cấp số nhân có công bội q = -3.

ĐúngSai
c

Công thức của số hạng tổng quát vn là vn = 5.(-3)n – 1 .

ĐúngSai
d

Công thức của số hạng tổng quát là un là un = 3 + 5.(-3)n – 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: v1 = u1 – 3 = 8 – 3 = 5.

b) Sai. Ta có: vn + 1 = un+1 – 3 = 4un – 9 – 3 = 4un– 12 = 4(un – 3) = 4vn với mọi n ∈ ℕ*.

Vậy dãy số (vn) là một cấp số nhân có số hạng đầu v1 = 5, công bội q1 = 4.

c) Sai. Công thức của số hạng tổng quát vn là vn = 5.4n – 1 .

d) Sai. Ta có: un = 3 + vn = 3 + 5.4n – 1.

Vậy công thức của số hạng tổng quát là un là un = 3 + 5.4n – 1.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = -4 và số hạng thứ tư u4 = 108.

a

Công bội của cấp số nhân bằng -3.

ĐúngSai
b

Số hạng thứ hai bằng 12.

ĐúngSai
c

Số hạng tổng quát là un = -4(-3)n – 1.

ĐúngSai
d

u7 = 2916.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: u4 = u1q3 ⇔ 108 = -4q3 ⇔ q = -3.

Vậy công bội của cấp số nhân bằng -3.

b) Đúng. u2 = u1q = -4.(-3) = 12.

c) Đúng. Công thức tổng quát: un = u1qn – 1 = -4(-3)n – 1.

d) Sai. Ta có: u7 = -4(-3)7 – 1 = -2916.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có u1 =3 và q = -2. Số 192 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân đã cho?

Xem đáp án

Đáp án: 7.

Ta có: 192 = un = u1.qn - 1 = 3.(-2)n – 1 ⇔ (-1)n – 1.2n – 1 = 64 = (-1)6.26 ⇔ n = 7

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có công bội q và thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 26\\u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 364\end{array} \right.\). Tìm q, biết q > 1.

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 26\\u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 364\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 26\\u_1^2\left( {1 + {q^2} + {q^4}} \right) = 364\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u_1^2{\left( {1 + q + {q^2}} \right)^2} = {26^{2\,}}\,\,\,\,\,\,\,(1)\\u_1^2\left( {1 + {q^2} + {q^4}} \right) = 364\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)

Lấy (1) chia (2) ta được:

\(\frac{{{{\left( {1 + q + {q^2}} \right)}^2}}}{{1 + {q^2} + {q^4}}} = \frac{{{{26}^2}}}{{364}} \Leftrightarrow 3{q^4} - 7{q^3} - 4{q^2} - 7q + 3 = 0 \Leftrightarrow 3\left( {{q^2} + \frac{1}{{{q^2}}}} \right) - 7\left( {q + \frac{1}{q}} \right) - 4 = 0\)

Đặt \(t = q + \frac{1}{q},\left| t \right| \ge 2\). Phương trình trở thành 3t2 – 7t – 10 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}t = - 1\,\,\,(loai)\\t = - \frac{{10}}{3}\,\,(tm)\end{array} \right.\).

Với \(t = - \frac{{10}}{3}\), suy ra \(q + \frac{1}{q} = - \frac{{10}}{3} \Leftrightarrow 3{q^2} - 10q + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Vì q > 1 nên q = 3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có công bội q và thỏa mãn

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} + {u_5} = 49\left( {\frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} + \frac{1}{{{u_5}}}} \right)\\{u_1} + {u_3} = 35\end{array} \right.\)

Tính P = u1 + 4q2.

Xem đáp án

Đáp án: 29.

Nếu u1, u2, u3, u4, u5 là một cấp số nhân với công bội q thì \(\frac{1}{{{u_1}}},\frac{1}{{{u_2}}},\frac{1}{{{u_3}}},\frac{1}{{{u_4}}},\frac{1}{{{u_5}}}\) cũng tạo thành cấp số nhân với công bội \(\frac{1}{q}\).

Do đó, từ giả thiết ta có:

u1 + u2 + u3 + u4 + u5 = u1(1 + q + q2 + q3 + q4)

\(\frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} + \frac{1}{{{u_5}}} = \frac{1}{{{u_1}}}\left( {1 + \frac{1}{q} + \frac{1}{{{q^2}}} + \frac{1}{{{q^3}}} + \frac{1}{{{q^4}}}} \right)\)

Suy ra u1(1 + q + q2 + q3 + q4) = 49 .\(\frac{1}{{{u_1}}}\left( {1 + \frac{1}{q} + \frac{1}{{{q^2}}} + \frac{1}{{{q^3}}} + \frac{1}{{{q^4}}}} \right)\)

Chia cả 2 vế cho (1 + q + q2 + q3 + q4) ta được:

\({u_1} = \frac{{49}}{{{u_1}{q^4}}} \Leftrightarrow u_1^2 \cdot {q^4} = 49 \Leftrightarrow {\left( {{u_1}{q^2}} \right)^2} = 49 \Leftrightarrow {u_1}{q^2} = \pm 7\)

Với u1q2 = −7 = u3. Thay vào \({u_1} + {u_3} = 35\) ta được: u1 – 7 = 35 ⇔ u1 = 42. Suy ra \({q^2} = - \frac{7}{{42}}\) (vô lý).

Với u1q2 = 7. Thay vào \({u_1} + {u_3} = 35\), ta được: u1 + 7 = 35 ⇔ u1 = 28 => q = \(\frac{1}{2}\)

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 28\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 28\\q = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\). Khi đó u1 + 4q2 = 28 + 4.\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\)= 29.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một cấp số nhân có số hạng thứ bảy bằng \(\frac{1}{2}\), công bội bằng \(\frac{1}{4}\). Hỏi số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2048.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}q = \frac{1}{4}\\\frac{1}{2} = {u_7} = {u_1}{q^6} = \frac{{{u_1}}}{{{4^6}}}\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} = \frac{{{4^6}}}{2} = 2048\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Một cấp số nhân có công bội bằng 3 và số hạng đầu bằng 5. Biết số hạng chính giữa là 32805. Hỏi cấp số nhân đã cho có bao nhiêu số hạng?

Xem đáp án

Đáp án: 17.

Ta có: 32805 = un = u1qn – 1 = 5.3n – 1 ⇔ 3n – 1 = 6561 = 38 ⇔ n = 9.

Vậy u9 là số hạng chính giữa của cấp số nhân, nên cấp số nhân đã cho có 17 số hạng.