Đề kiểm tra Cấp số nhân lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Cấp số nhân lớp 11 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1198 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?              

\(128; - 64;32; - 16;8\).

\(\sqrt 2 ;2;2\sqrt 2 ;4;8\).

\(5;6;7;8;9\).

\(15;5;1;\frac{1}{5};\frac{1}{{25}}\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = - 2\). Giá trị \({u_5}\) là:             

\[ - 32\].

\[ - 16\].

\[ - 6\].

32.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết bốn số hạng xen giữa các số 1 và \[ - 243\] để được một cấp số nhân có 6 số hạng. Bốn số hạng đó lần lượt là:              

\( - 3; - 9; - 27; - 81\).

\(3; - 9;27; - 81\).

\(3;9;27;81\).

\( - 3;9; - 27;81\).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có \({u_1} = \frac{1}{3};{u_8} = 729\). Tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân đó là:              

\(\frac{{1 - {3^8}}}{2}\).

\(\frac{{{3^8} - 1}}{6}\).

\(\frac{{{3^8} - 1}}{2}\).

\(\frac{{1 - {3^8}}}{6}\).

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?

\(2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }}16;{\rm{ }} \ldots \)

\(1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }} \cdots \)

\({1^2};{\rm{ }}{2^2};{\rm{ }}{3^2};{\rm{ }}{{\rm{4}}^2};{\rm{ }} \cdots \)

\(a;{\rm{ }}{a^3};{\rm{ }}{a^5};{\rm{ }}{a^7};{\rm{ }} \cdots \;\left( {a \ne 0} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Xét đáp án C: 12; 22; 32; 42; ⋯→u2u1=4=94=u3u2

Các đáp án A, B, D đều là các cấp số nhân.

Nhận xét: Dãy \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n}\not  = 0\) là cấp số nhân \( \Leftrightarrow {u_n} = a.{q^n}\,\), tức là các số hạng của nó đều được biểu diễn dưới dạng lũy thừa của cùng một cơ số \(q\) (công bội), các số hạng liên tiếp (kể từ số hạng thứ hai) thì số mũ của chúng cách đều nhau. Ví dụ

là cấp số nhân và \({u_n} = {2^n}.\)

là cấp số nhân và \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.\)

là cấp số nhân và \({u_n} = {a^{2n - 1}} = \frac{1}{a}.{\left( {{a^2}} \right)^n}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }} \cdots \)

\(3;{\rm{ }}{3^2};{\rm{ }}{3^3};{\rm{ }}{3^4};{\rm{ }} \cdots \)

\(4;{\rm{ }}2;{\rm{ }}\frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }} \cdots \)

\(\frac{1}{\pi };{\rm{ }}\frac{1}{{{\pi ^2}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{\pi ^4}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{\pi ^6}}};{\rm{ }} \cdots \)

Xem đáp án

Chọn D

Các đáp án A, B, C đều là các cấp số nhân công bội lần lượt là \({u_m} = {u_k}.{q^{m - k}}.\)

Xét đáp án D: 1π; 1π2; 1π4; 1π6; ⋯→u2u1=1π=1π2=u3u2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \({u_n} = 3 + {3^n}.\) là một cấp số nhân với              

Công bội là 3 và số hạng đầu tiên là 1.

Công bội là 2 và số hạng đầu tiên là 1.

Công bội là 4 và số hạng đầu tiên là 2.

Công bội là 2 và số hạng đầu tiên là 2.

Xem đáp án

Chọn B

Cấp số nhân: 1;  2;  4;  8;  16;  32;…→u1=1q=u2u1=2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu và công bội lần lượt là \[{u_1}\]\[q\]. Công thức nào sau đây dùng để dùng để tính tổng \[S\] của cấp số nhân trên?              

\[S = \frac{{1 - q}}{{{u_1}}}\].

\[S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\].

\[S = \frac{{q - 1}}{{{u_1}}}\].

\[S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\].

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)có số hạng tổng quát là \({u_n} = {3.2^{n + 1}}{\rm{ }}\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Chọn kết luận đúng:

Dãy số là cấp số nhân có số hạng đầu \[{u_1} = 12\].

Dãy số là cấp số cộng có công sai \[d = 2\].

Dãy số là cấp số cộng có số hạng đầu \[{u_1} = 6\].

Dãy số là cấp số nhân có công bội \[q = 3\].

Xem đáp án

Chọn A

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)có số hạng tổng quát là \({u_n} = {3.2^{n + 1}}{\rm{ }}\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^*}} \right) \Rightarrow {u_{n + 1}} = {3.2^{n + 2}}\).

Xét thương \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{3.2}^{n + 2}}}}{{{{3.2}^{n + 1}}}} = 2 = const\) với \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là một cấp số nhân có công bội \[q = 2\]và có số hạng đầu là \[{u_1} = {3.2^{1 + 1}} = 12\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\[1\,,\,2\,,3\,,\,4\,,5\,,\,6\,,...\].

\[2\,,\,4\,,6\,,\,8\,,16\,,\,32,...\].

\[ - 2\,,\, - 3\,, - 4\,,\, - 5\,, - 6\,,\, - 7\,,...\].

\[1\,,\,2\,,4\,,\,8\,,16\,,\,32\,,...\].

Xem đáp án

Chọn D

Nhận thấy \[\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\]nên các dãy số ở đáp án A, B và C không phải là cấp số nhân.

Riêng đối với dãy \[1\,,\,2\,,4\,,\,8\,,16\,,\,32\,,...\]ở đáp án D thỏa mãn: \({u_{n + 1}} = 2.{u_n}\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy dãy số \[1\,,\,2\,,4\,,\,8\,,16\,,\,32\,,...\]là cấp số nhân với \({u_1} = 1\)và công bội \(q = 2\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, đây số nào là cấp số nhân?

\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 2}}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}} - 1\).

\({u_n} = n + \frac{1}{3}\).

\({u_n} = {n^2} + \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Dãy số \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 2}}}}\) là cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội \(q = \frac{1}{3}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{U_n}} \right)\]\[{U_1} = \frac{1}{2}\], \[{U_2} = 16\]. Khi đó công bội \[q\]              

\[64\].

\[8\].

\[4\].

\(32\).

Xem đáp án

Chọn D Cấp số nhân \[\left( {{U_n}} \right)\] có công bội là \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{16}}{{\frac{1}{2}}} = 32\].

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các mệnh đề sau đúng/sai?

a) Dãy số có tất cả các số hạng bằng nhau là một cấp số nhân.

b) Dãy số có tất cả các số hạng bằng nhau là một cấp số cộng.

c) Một cấp số cộng có công sai dương là một dãy số tăng.

d) Một cấp số cộng có công sai dương là một dãy số dương.

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Một cấp số cộng có công sai dương là một dãy số dương.

Ví dụ dãy \( - 5\); \( - 2\); \(1\); \(3\); … là dãy số có \(d = 3 > 0\) nhưng không phải là dãy số dương.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các dãy số sau đây: \({u_n} = {(\sqrt 5 )^{2n - 3}}\); \({v_n} = \frac{2}{n}\);\({w_n} = \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}}\) và dãy số hữu hạn gồm các số hạng: \(16;4;1;\frac{1}{4};\frac{1}{{16}};\frac{1}{{64}}\). Khi đó:

a) \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân công bội \(q = 5\).

b) \(\left( {{v_n}} \right)\) không phải là một cấp số nhân

c) \(\left( {{w_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \(w = \frac{9}{2}\)

d) Dãy số hữu hạn đã cho theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng \(\frac{1}{8}\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \({u_{n + 1}} = {(\sqrt 5 )^{2(n + 1) - 3}} = {(\sqrt 5 )^{2n - 1}} \Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{(\sqrt 5 )}^{2n - 1}}}}{{{{(\sqrt 5 )}^{2n - 3}}}} = {(\sqrt 5 )^2} = 5,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Do đó \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\) với công bội \(q = 5\).

b) Ta có: \({v_{n + 1}} = \frac{2}{{n + 1}} \Rightarrow \frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = \frac{n}{{n + 1}}\) (tỉ số này còn phụ thuộc vào \(n\)).

Do đó \(\left( {{v_n}} \right)\) không phải là một cấp số nhân.

c) Ta có: \({w_{n + 1}} = \frac{{{3^{n + 2}}}}{{{2^{n + 1}}}} = \frac{3}{2} \cdot \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}} \Rightarrow \frac{{{w_{n + 1}}}}{{{w_n}}} = \frac{{\frac{3}{2} \cdot \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}}}}{{\frac{{{3^{n + 1}}}}{{{2^n}}}}} = \frac{3}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Do đó \(\left( {{w_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({w_1} = \frac{{{3^2}}}{{{2^1}}} = \frac{9}{2}\) với công bội \(q = \frac{3}{2}\)

d) Đặt \({u_1} = 16;{u_2} = 4;{u_3} = 1;{u_4} = \frac{1}{4};{u_5} = \frac{1}{{16}};{u_6} = \frac{1}{{64}}\).

Ta có: \({u_2} = {u_1} \cdot \frac{1}{4};{u_3} = {u_2} \cdot \frac{1}{4};{u_4} = {u_3} \cdot \frac{1}{4};{u_5} = {u_4} \cdot \frac{1}{4};{u_6} = {u_5} \cdot \frac{1}{4}\).

Vì vậy dãy số hữu hạn đã cho theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng \(\frac{1}{4}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thoả mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} + {u_6} = - 540}\\{{u_3} + {u_5} = 180}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a) Số hạng \({u_1} = 2\)

b) Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân, thì ba số \(q;1;3\) tạo thành một cấp số cộng

c) Số \( - 486\) là số hạng thứ 5 của cấp số nhân

d) Tổng của 21 số hạng đầu cấp số nhân đã cho bằng \(5230176602\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Gọi \(q\) là công bội và \({S_{21}}\) là tổng của 21 số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} + {u_6} = - 540}\\{{u_3} + {u_5} = 180}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{u_3} + {u_5}} \right)q = - 540}\\{{u_3} + {u_5} = 180}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{180q = - 540}\\{{u_3} + {u_5} = 180}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = - 3}\\{{u_1}{{( - 3)}^2} + {u_1}{{( - 3)}^4} = 180}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = - 3}\\{{u_1}(9 + 81) = 180}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = - 3}\\{{u_1} = 2}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)

Số \( - 486 = 2.{( - 3)^5}\) nên số \( - 486\) là số hạng thứ 6

Suy ra \({S_{21}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{21}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{2\left[ {1 - {{( - 3)}^{21}}} \right]}}{{1 - ( - 3)}} = \frac{{1 + {3^{21}}}}{2}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có bốn góc tạo thành một cấp số nhân có công bội bằng 2 . Khi đó:

a) Số đo góc nhỏ nhất bằng \(24^\circ \)

b) Số đo góc lớn nhất bằng \(196^\circ \)

c) Tổng số đo góc lớn nhất với góc nhỏ nhất bằng \(220^\circ \)

d) Số đo góc lớn nhất trừ cho số đo góc nhỏ nhất bằng \(168^\circ \)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Đặt \({u_1};{u_2};{u_3};{u_4}\) theo thứ tự là số đo bốn góc của tứ giác \(ABCD\), gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \({u_1};{u_2};{u_3};{u_4} \Rightarrow q = 2\).

Ta có: u1+u2+u3+u4=360°q=2⇔u1⋅1−q41−q=360°q=2 

⇔u1⋅1−241−2=360°q=2⇔u1=24°q=2.

Vậy số đo bốn góc của tứ giác \(ABCD\) là: 24°;48°;96°;192°

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 3\)\(q = \frac{2}{3}\). Tìm công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

\({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 3 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}} = \frac{{{2^{n - 1}}}}{{{3^{n - 2}}}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 3\)\(q = \frac{2}{3}\). Tìm \({u_5}\).

Xem đáp án

\({u_5} = {u_1} \cdot {q^4} = - 3 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_5} - {u_2} = 78}\\{{u_6} - {u_3} = 234.{\rm{ }}}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Gọi số hạng đầu của cấp số nhân là \({u_1}\) và công bội là \(q\).

Theo giả thiết, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_5} - {u_2} = 78}\\{{u_6} - {u_3} = 234}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot {q^4} - {u_1} \cdot q = 78}\\{{u_1} \cdot {q^5} - {u_1} \cdot {q^2} = 234}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot q \cdot \left( {{q^3} - 1} \right) = 78}\\{{u_1} \cdot {q^2} \cdot \left( {{q^3} - 1} \right) = 234.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Suy ra \(q = 3,{u_1} = 1\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho ba số \(\frac{2}{{b - a}},\frac{1}{b},\frac{2}{{b - c}}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Chứng minh rằng ba số \(a,b,c\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.

Xem đáp án

Do ba số \(\frac{2}{{b - a}},\frac{1}{b},\frac{2}{{b - c}}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên \(\frac{1}{b} - \frac{2}{{b - a}} = \frac{2}{{b - c}} - \frac{1}{b} \Leftrightarrow \frac{{ - b - a}}{{b - a}} = \frac{{b + c}}{{b - c}} \Rightarrow {b^2} = ac \Leftrightarrow \frac{b}{a} = \frac{c}{b}\).

Suy ra ba số \(a,b,c\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

21. Tự luận
1 điểm

Anh Dũng kí hợp đồng lao động trong 10 năm với phương án trả lương như sau: Năm thứ nhất, tiền lương của anh Dũng là 120 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương của anh Dũng được tăng lên \(10\% \). Tính tổng số tiền lương anh Dũng lĩnh được trong 10 năm đầu đi làm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị triệu đồng).

Xem đáp án

1912 triệu đồng.

22. Tự luận
1 điểm

Bác Năm gửi tiết kiệm vào ngân hàng 100 triệu đồng với hình thức lãi kép, kì hạn một năm với lãi suất \(8\% \) / năm. Tính số tiền cả gốc và lãi bác Năm nhận được sau 10 năm. (Giả sử lãi suất không thay đổi trong suốt thời gian gửi tiền.)

Xem đáp án

Khoảng 215892500 đồng.