Bài tập Tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1149 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \[{\rm{S}} = 3 + {\left( { - 3} \right)^2} + {3^3} + {\left( { - 3} \right)^4} + \ldots + {\left( { - 3} \right)^{20}}\] có giá trị là

\[A.\frac{{3\left( {{3^{20}} - 1} \right)}}{2}\];

\[B.\;{3^{30}} - 1\];

\[C.\frac{{2\left( {{3^{20}} - 1} \right)}}{3}\];

\[D.10 \cdot \left( {{3^{20}} - 3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{\rm{S}} = 3 + {\left( { - 3} \right)^2} + {3^3} + {\left( { - 3} \right)^4} + \ldots + {\left( { - 3} \right)^{20}}\]

\[ \Leftrightarrow {\rm{S}} = 3 + {3^2} + {3^3} + {3^4} + \ldots + {3^{20}}\]

Nhận xét: Dãy số 3; 32; 33; 34; ... ; 320 là cấp số nhân với số hạng đầu là u1 = 3 và công bội q = 3.

Do đó, tổng 20 số hạng của dãy số là: \[S = \frac{{3 \cdot \left( {1 - {3^{20}}} \right)}}{{1 - 3}} = \frac{{3\left( {{3^{20}} - 1} \right)}}{2}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \[S = \left( { - 1} \right) + {\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 1} \right)^3} + \cdots + {\left( { - 1} \right)^{41}}\] có giá trị là

1

–1;

0;

20,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có dãy số (–1); (–1)2; (–1)3; …; (–1)41 là cấp số nhân gồm 41 số hạng với số hạng đầu là u1 = −1 và công bội q = −1.

Do đó \[S = \frac{{( - 1) \cdot \left[ {1 - {{( - 1)}^{41}}} \right]}}{{1 - ( - 1)}} = \frac{{( - 1) \cdot \left[ {1 + 1} \right]}}{{1 + 1}} = - 1\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có u1 = 3 và công bội là số nguyên tố bé nhất, biết Sk = 189. Hỏi k bằng bao nhiêu?

k = 4;

k = 5;

k = 7;

k = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nguyên tố bé nhất là 2 nên q = 2.

Ta có: \[{S_k} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^k}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3 \cdot \left( {1 - {2^k}} \right)}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^k} - 1} \right)\]

Theo giả thiết, ta có: \[3\left( {{2^{\rm{k}}} - 1} \right) = 189\]

\[ \Leftrightarrow {2^{\rm{k}}} - 1 = 63 \Leftrightarrow {2^{\rm{k}}} = 64 \Leftrightarrow {\rm{k}} = 6\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \[{S_n} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{4^3}}} + .. + \frac{1}{{{4^n}}}\] có giá trị là

\[A.1 - {\left( {\frac{1}{4}} \right)^n}\quad \];

\[B.\frac{1}{3} \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}} \right]\];

\[C.3.\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}} \right]\];

\[D.\frac{2}{3} \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có dãy số \[\frac{1}{4}\,;\,\,\frac{1}{{{4^2}}}\,;\,\,\frac{1}{{{4^3}}}\,;\,\, \ldots \,;\,\,\frac{1}{{{4^n}}}\] theo thứ tự lập thành cấp số nhân với n số hạng, với \[{u_1} = \frac{1}{4}\,;\,\,q = \frac{1}{4}\].

Tổng n số hạng đầu tiên của dãy là:

\[{S_n} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}}}{{1 - \frac{1}{4}}} = \frac{1}{3} \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}} \right]\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \[{{\rm{S}}_{\rm{n}}} = 5 + 55 + 555 + \ldots + 555 \ldots .5\]. Giá trị của Sn là

\[\frac{{10}}{{21}}\left( {{{10}^n} - 1} \right) - \frac{{5n}}{9}\];

\[\frac{{50}}{{81}}\left( {{{10}^n} - 1} \right) - \frac{{5n}}{9}\];

\[\frac{{10}}{9}\left( {{{10}^n} - 1} \right) - \frac{{5n}}{9}\];

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận xét: \[9\left( {5 + 55 + 555 + \ldots + 555 \ldots 5} \right)\]

\[ = 5.\left( {9 + 99 + 999 + 9999 \ldots 9} \right)\]

Do đó: \[{{\rm{S}}_{\rm{n}}} = 5 + 55 + 555 + . + 555 \ldots 5\]

\[ = \frac{5}{9}\left( {9 + 99 + 999 + \ldots + 999 \ldots 9} \right)\]

\[ = \frac{5}{9} \cdot \left[ {(10 - 1) + (100 - 1) + (1000 - 1) + .. + \left( {{{10}^n} - 1} \right)} \right]\]

\[ = \frac{5}{9}\left[ {\left( {10 + {{10}^2} + {{10}^3} + .. + {{10}^n}} \right) - n} \right]\]

\[ = \frac{5}{9} \cdot \left[ {10 \cdot \frac{{1 - {{10}^n}}}{{1 - 10}} - n} \right] = \frac{{50}}{{81}}\left( {{{10}^n} - 1} \right) - \frac{{5n}}{9}\].

Ta có 10 + 102 + 103 + ..+ 10n là tổng của cấp số nhân với số hạng đầu u1 =10 và công bội q = 10.

Do đó \[10 + {10^2} + {10^3} + .. + {10^{\rm{n}}} = \frac{{10 \cdot \left( {1 - {{10}^n}} \right)}}{{1 - 10}}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp số nhân cho bởi công bội q = 3, tổng số các số hạng là 728 và số hạng cuối bằng 486. Phần tử đầu tiên của cấp số nhân là

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{S_n} = 728}\\{{u_n} = 486}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = 728}\\{{u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 486}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} - {u_1}{q^n} = 728\left( {1 - q} \right)}\\{{u_1} \cdot {q^n} = 486q}\end{array}} \right.\]

Thay q= 3 vào (*) ta được :

\[ \Rightarrow {{\rm{u}}_1} - 486{\rm{q}} = 728\left( {1 - q} \right)\]

\[{{\rm{u}}_1} - 486.3 = 728.(1 - 3)\]\[ \Leftrightarrow {{\rm{u}}_1} = 2\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \[B = 7 + 77 + 777 + \cdots + \underbrace {{\rm{77}}...{\rm{7 }}}_{n\,{\rm{ số \,7}}}\]là

\[\frac{{7\left( {{{10}^{n + 1}} - 9n - 10} \right)}}{{81}}\];

\[\frac{{7\left( {{{10}^n} - 9n - 10} \right)}}{{81}}\];

\[\frac{{7\left( {{{10}^{n + 1}} - 9n - 10} \right)}}{9}\];

\[\frac{{{{10}^{n + 1}} - 9n - 10}}{{81}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:\[B = 7 + 77 + 777 + \cdots + \underbrace {{\rm{77}}...{\rm{7 }}}_{n\,{\rm{ số \, 7}}}\]

 \[ \Leftrightarrow B = 7\left( {1 + 11 + 111 + \cdots + \underbrace {{\rm{11}}...{\rm{1 }}}_{n\,{\rm{ số }}\,1}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \frac{B}{7} = 1 + 11 + 111 + \cdots + \underbrace {{\rm{11}}...{\rm{1 }}}_{n\,{\rm{ số\, }}1}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{9B}}{7} = 9 + 99 + 999 + \cdots + \underbrace {{\rm{99}}...{\rm{9 }}}_{n\,{\rm{ số\, 9}}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{9B}}{7} = (10 - 1) + \left( {{{10}^2} - 1} \right) + \left( {{{10}^3} - 1} \right) + \cdots + \left( {{{10}^n} - 1} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{9B}}{7} = \left( {10 + {{10}^2} + {{10}^3} + \cdots + {{10}^n}} \right) - (1 + 1 + \underbrace {......}_{n{\rm{ \,số\, }}1} + 1)\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{9B}}{7} = \frac{{10\left( {1 - {{10}^n}} \right)}}{{1 - 10}} - n\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{9B}}{7} = \frac{{{{10}^{n + 1}} - 9n - 10}}{9}\]

\[ \Leftrightarrow B = \frac{{7\left( {{{10}^{n + 1}} - 9n - 10} \right)}}{{81}}\].

Vậy \[B = 7 + 77 + 777 + \cdots + \underbrace {{\rm{77}}...{\rm{7 }}}_{n{\rm{ \,số\, 7}}} = \frac{{7\left( {{{10}^{n + 1}} - 9n - 10} \right)}}{{81}}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi \[{u_1} = \frac{1}{3}\,{\rm{ và }}\,{{\rm{u}}_{{\rm{n}} + 1}} = \frac{{{\rm{n}} + 1}}{{3{\rm{n}}}}{u_{\rm{n}}}\].

Tổng \[{\rm{S}} = {u_1} + \frac{{{u_2}}}{2} + \frac{{{u_3}}}{3} + \ldots + \frac{{{u_{10}}}}{{10}}\] có giá trị bằng

\[\frac{{3\,\,280}}{{6\,\,561}}\];

\[\frac{{29\,\,524}}{{59\,\,049}}\];

\[\frac{{25\,\,942}}{{59\,\,049}}\];

\[\frac{1}{{243}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt \[{v_{{\rm{n}} + 1}} = \frac{{{u_{{\rm{n}} + 1}}}}{{{\rm{n}} + 1}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{{\rm{n}} + 1}} = \frac{1}{3}\;{v_{\rm{n}}}}\\{{v_1} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\]

Suy ra \[{\rm{S}} = \sum\limits_1^{10} {\;{v_{\rm{n}}}} \] trong đó là cấp số nhân với công sai \[{\rm{q}} = \frac{1}{3}\].

Do đó \[{\rm{S}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{10}}}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{{29\,\,524}}{{59\,\,049}}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn: u1 = 4; q = 2 và Sn = 2 044. Giá trị của S2n là

4 088;

16 352;

4(212 – 1);

4(218 – 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng của n số hạng đầu tiên của dãy là:

\[{S_n} = \frac{{4 \cdot \left( {{2^n} - 1} \right)}}{{2 - 1}} = 2044\]

\[ \Leftrightarrow {2^{\rm{n}}} - 1 = 511 \Leftrightarrow {2^{\rm{n}}} = 512 \Leftrightarrow {\rm{n}} = 9.\]

Khi đó: \[{S_{18}} = \frac{{4 \cdot \left( {{2^{18}} - 1} \right)}}{{2 - 1}} = 4 \cdot \left( {{2^{18}} - 1} \right)\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_4} = \frac{1}{{27}}}\\{{u_3} = 243{u_8}}\end{array}} \right.\]. Tổng 20 số hạng đầu của cấp số nhân là

\[A.\frac{2}{3} \cdot \left[ {1 - {3^{19}}} \right]\];

\[B.\frac{2}{3} \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{20}}} \right]\];

\[C.\frac{3}{2} \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{20}}} \right]\];

\[D.\frac{3}{2} \cdot \left[ {1 - {3^{20}}} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi q là công bội của cấp số nhân.

Theo giả thiết ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_4} = \frac{1}{{27}}}\\{{u_3} = 243{u_8}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} \cdot {q^3} = \frac{1}{{27}}}\\{{u_1} \cdot {q^2} = 243{u_1} \cdot {q^7}}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot {q^3} = \frac{1}{{27}}}\\{{q^2} = 243{q^7}}\end{array}} \right.\] (vì \[{u_1} \ne 0\])

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot {q^3} = \frac{1}{{27}}}\\{1 = 243{q^5}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{q = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.} \right.\].

Tổng 20 số hạng đầu của cấp số nhân là:

\[{S_{20}} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^{20}}}}{{1 - q}} = 1 \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{20}}}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{3}{2} \cdot \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{20}}} \right]\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có u1 = -3 và q = -2. Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

S10 = -511.

S10 = 1023.

S10 = 1025.

S10 = -1025.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: S10 = \({u_1} \cdot \frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = - 3 \cdot \frac{{1 - {{\left( { - 2} \right)}^{10}}}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = 1023\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số nhân có các số hạng đều không âm thỏa mãn u2 = 6, u4 = 24. Tính tổng của 12 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

3.212 - 3.

212 - 1.

3.212 - 1.

3.212.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công bội của cấp số nhân bằng q.

Suy ra u4 = u2q2 ⇔ q = ±2.

Do cấp số nhân có các số hạng không âm nên q = 2.

Ta có: \({S_{12}} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^{12}}}}{{1 - q}} = 3 \cdot \frac{{1 - {2^{12}}}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^{12}} - 1} \right)\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy (un) với \({u_n} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} + 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Tính S2019 = u1 + u2 + u3 + ... + u2019, ta được kết quả:

\(2020 - \frac{1}{{{2^{2019}}}}\).

\(\frac{{4039}}{2}\).

\(2019 + \frac{1}{{{2^{2019}}}}\).

\(\frac{{6057}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({S_{2019}} = \underbrace {\left[ {\frac{1}{2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + .... + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{2019}}} \right]}_A + \underbrace {\left( {1 + 1 + ... + 1} \right)}_{2019\,\,s\^o }\)

Xét dãy số (vn) với vn = \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).

Ta có: \(\frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = \frac{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{n + 1}}}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}} = \frac{1}{2}\) nên (vn) là một cấp số nhân với v1 = \(\frac{1}{2}\) và công bội q = \(\frac{1}{2}\).

Áp dụng công thức tổng quát: \({S_n} = {v_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\)

Khi đó \(A = \frac{1}{2} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{2019}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 1 - \frac{1}{{{2^{2019}}}}\)

\({S_{2019}} = A + 2019 = \left( {1 - \frac{1}{{{2^{2019}}}}} \right) + 2019 = 2020 - \frac{1}{{{2^{2019}}}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng S = 1 + 2.3 + 3.32 + .... + 11.310 = a + \(\frac{{21 \cdot {3^b}}}{4}\). Tính \(P = a + \frac{b}{4}\).

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ giả thiết suy ra 3S = 3 + 2.32 + 3.33 + .... + 11.311.

Do đó: -2S = S - 3S = 1 + 3 + 32 + ... + 310 - 11.311

= \(\frac{{1 - {3^{11}}}}{{1 - 3}} - 11 \cdot {3^{11}} = - \frac{1}{2} - \frac{{21 \cdot {3^{11}}}}{2} \Rightarrow S = \frac{1}{4} + \frac{{21}}{4} \cdot {3^{11}}\)

Do đó, a=14;b=11→P=14+114=3.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có S2 = 4 và S3 = 13. Tìm S5.

S5 = 121 hoặc S5 = \(\frac{{181}}{{16}}\).

S5 = 121 hoặc S5 = \(\frac{{35}}{{16}}\).

S5 = 114 hoặc S5 = \(\frac{{185}}{{16}}\).

S5 = 141 hoặc S5 = \(\frac{{183}}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: u3 = S3 - S2 = 9 => u1q2 = 9 => u1 = \(\frac{9}{{{q^2}}}\).

Vì S2 = 4 nên u1 + u1q = 4. Do đó \(\frac{9}{{{q^2}}} + \frac{9}{q} = 4 \Leftrightarrow 4{q^2} - 9q - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = - \frac{3}{4}\end{array} \right.\)

Với \(q = 3\) thì u1 = 1, u6 = u1q5 = 243. Suy ra \({S_5} = \frac{{{u_1} - {u_6}}}{{1 - q}} = \frac{{1 - 243}}{{1 - 3}} = 121\).

Với q = \( - \frac{3}{4}\) thì u1 = 16, u6 = \( - \frac{{243}}{{64}}\). Suy ra \({S_5} = \frac{{{u_1} - {u_6}}}{{1 - q}} = \frac{{181}}{{16}}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un), biết u1 + u5 = 51; u2 + u6 = 102. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Số hạng u1 = 3.

ĐúngSai
b

Số hạng u4 = 48.

ĐúngSai
c

Số 12288 là số hạng thứ 12 của cấp số nhân (un).

ĐúngSai
d

Tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân là 765.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Gọi q là công bội của cấp số nhân đã cho.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}{q^4} = 51\\{u_1}q + {u_1}{q^5} = 102\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 51\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\{u_1}q\left( {1 + {q^4}} \right) = 102\,\,(2)\end{array} \right.\).

Nếu u1 = 0 hay q = 0 thì (1) và (2) đều không thỏa mãn. Do đó, ta có: u1q 0.

Chia (2) cho (1) ta được q = 2.

Thay q = 2 vào (1) suy ra \({u_1} = \frac{{51}}{{1 + {2^4}}} = 3\).

b) Sai. Công thức tổng quát của cấp số nhân là: un = 3.2n - 1 => u4 = 3.23 = 24

c) Sai. Xét un = 12288 ⇔ 3.2n - 1 = 12288 ⇔ 2n - 1 = 212 ⇔ n = 13.

Vậy 12288 là số hạng thứ 13 của cấp số nhân.

d) Đúng. Ta có: \({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3 \cdot \left( {1 - {2^8}} \right)}}{{1 - 2}} = 765\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) là cấp số nhân thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = \frac{2}{{27}}\\{u_3} = 243{u_8}\end{array} \right.\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Số hạng u1 = 2; u2 = \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
b

u5 - u3 = \( - \frac{{16}}{{81}}\).

ĐúngSai
c

Số \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 8 của cấp số nhân.

ĐúngSai
d

Tổng 9 số hạng đầu của cấp số nhân là số lớn hơn 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Gọi q là công bội của cấp số nhân (un).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}\\{u_1}{q^2} = 243 \cdot {u_1}{q^7}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}\\{q^5} = \frac{1}{{243}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \frac{1}{3}\\{u_1} = 2\end{array} \right.\).

Năm số hạng đầu của (un) là: \({u_1} = 2;\,\,{u_2} = \frac{2}{3};\,\,{u_3} = \frac{2}{9};\,\,{u_4} = \frac{2}{{27}};\,\,{u_5} = \frac{2}{{81}}\).

b) Đúng. Ta có: u5 - u3 = \(\frac{2}{{81}} - \frac{2}{9} = - \frac{{16}}{{81}}\).

c) Sai. Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un = u1qn - 1 = \(\frac{2}{{{3^{n - 1}}}}\).

Xét un = \(\frac{2}{{6561}} \Rightarrow \frac{2}{{{3^{n - 1}}}} = \frac{2}{{6561}} \Rightarrow {3^{n - 1}} = 6561 = {3^8} \Rightarrow n = 9\).

Vậy số \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 9 của cấp số nhân (un).

d) Sai. Ta có: \({S_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^9}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{2 \cdot \left( {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^9}} \right)}}{{1 - \frac{1}{3}}} \approx 2,9985 < 3\).

Tổng 9 số hạng đầu của cấp số nhân là số nhỏ hơn 3.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} + {u_6} = - 540\\{u_3} + {u_5} = 180\end{array} \right.\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Số hạng u1 = 2.

ĐúngSai
b

Gọi q là công bội của cấp số nhân, thì ba số q; 1; 3 tạo thành một cấp số cộng.

ĐúngSai
c

Số -486 là số hạng thứ 5 của cấp số nhân.

ĐúngSai
d

Tổng của 21 số hạng đầu cấp số nhân đã cho bằng \(\frac{{1 + {3^{21}}}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Gọi q là công bội và S21 là tổng của 21 số hạng đầu của cấp số nhân (un).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} + {u_6} = - 540\\{u_3} + {u_5} = 180\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {{u_3} + {u_5}} \right)q = - 540\\{u_3} + {u_5} = 180\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}180q = - 540\\{u_3} + {u_5} = 180\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = - 3\\{u_1}{\left( { - 3} \right)^2} + {u_1}{\left( { - 3} \right)^4} = 180\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = - 3\\{u_1}\left( {9 + 81} \right) = 180\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = - 3\\{u_1} = 2\end{array} \right.\).

b) Sai. -3; 1; 3 không thể tạo thành một cấp số cộng.

c) Sai. Ta có -486 = 2.(-3)5 nên số -486 là số hạng thứ 6.

d) Đúng. Ta có: \({S_{21}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{21}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{2\left[ {1 - {{\left( { - 3} \right)}^{21}}} \right]}}{{1 - \left( { - 3} \right)}} = \frac{{1 + {3^{21}}}}{2}\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un) là một cấp số nhân có u1 = 3, u3 = 12 và công bội của cấp số nhân đó là số âm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Công bội của cấp số nhân là q = -2.

ĐúngSai
b

Số hạng thứ 25 của cấp số nhân đó bằng -3.224.

ĐúngSai
c

Tổng 101 số hạng đầu của cấp số nhân đó bằng 1 - 2101.

ĐúngSai
d

\({u_{55}} = \sqrt {{u_{54}} \cdot {u_{56}}} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì dãy số (un) là một cấp số nhân nên u3 = u1q2 => 3.q2 = 12 => q = -2 (vì q < 0).

b) Sai. Ta có: u25 = u1q24 = 3.(-2)24 = 3.224.

c) Sai. \({S_{101}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{101}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3 \cdot \left[ {1 - {{\left( { - 2} \right)}^{101}}} \right]}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = 1 + {2^{101}}\)

d) Đúng. Ta có: \(\sqrt {{u_{54}} \cdot {u_{56}}} = \sqrt {\frac{{{u_{55}}}}{q} \cdot {u^{55}} \cdot q} = \sqrt {{{\left( {{u_{55}}} \right)}^2}} = \left| {{u_{55}}} \right| = {u_{55}}\) \(\left( {{u_{55}} = {u_1} \cdot {q^{54}} > 0} \right)\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số (un), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 4{u_n} - 1\end{array} \right.\) (với \(n \in {\mathbb{N}^*}\)). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Số hạng thứ năm của dãy số là 685.

ĐúngSai
b

Đặt \({v_n} = {u_n} - \frac{1}{3}\) thì (vn) là cấp số nhân.

ĐúngSai
c

Số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{8}{3} \cdot {4^{n - 1}} + \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
d

Tổng của 8 số hạng đầu tiên của dãy số (vn) xấp xỉ bằng 58253.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Cho dãy số (un), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 4{u_n} - 1\end{array} \right.\) (với \(n \in {\mathbb{N}^*}\)). Số hạng thứ năm của dãy số là 683.

Ta có: u2 = 4u1 - 1 = 4.3 - 1 = 12 - 1 = 11

u3 = 4u2 - 1 = 4.11 - 1 = 43.

u4 = 4u3 - 1 = 4.43 - 1 = 171.

u5 = 4u4 - 1 = 4.171 - 1 = 683.

Vậy số hạng thứ năm của dãy là 683.

b) Đúng. Ta có: un+1 = 4un - 1 ⇔ \({u_{n + 1}} - \frac{1}{3} = 4\left( {{u_n} - \frac{1}{3}} \right)\).

Đặt \({v_n} = {u_n} - \frac{1}{3}\). Ta có: vn + 1 = 4vn. Suy ra (vn) là cấp số nhân

c) Đúng. Ta có: vn + 1 = 4vn. Suy ra (vn) là cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l}q = 4\\{v_1} = {u_1} - \frac{1}{3} = \frac{8}{3}\end{array} \right.\)

Suy ra \({v_n} = {v_1}{q^{n - 1}} = \frac{8}{3} \cdot {4^{n - 1}} \Rightarrow {u_n} = \frac{8}{3} \cdot {4^{n - 1}} + \frac{1}{3}\)

d) Đúng. \({S_8} = {v_1} \cdot \frac{{1 - {q^8}}}{{1 - q}} = \frac{8}{3} \cdot \frac{{1 - {4^8}}}{{1 - 4}} \approx 58253\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) với u1 = 2, u4 = 16 và un = 2048. Tính tổng n số hạng đầu tiên của (un).

Xem đáp án

Đáp án: 4094.

Tỉ số \(\frac{{{u_4}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_1} \cdot {q^3}}}{{{u_1}}} = \frac{{16}}{2} \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\).

Ta có: 2048 = 2.2n - 1 => 2n = 2048 = 211 => n = 11.

Áp dụng công thức tính tổng n số hạng:

\({S_n} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} \Rightarrow {S_{11}} = 2 \cdot \frac{{1 - {2^{11}}}}{{1 - 2}} = 2 \cdot 2047 = 4094\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Biết tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu là \(\frac{1}{2}\), số hạng thứ tư là 32 và số hạng cuối là 131072 có dạng \(\frac{{{2^b} - c}}{6}\). (b, c ∈ ℕ).Tính giá trị b + c.

Xem đáp án

Đáp án: 21.

Theo bài ra ta có: \({u_1} = \frac{1}{2},\,\,{u_4} = 32\) và \({u_n} = 131072\)

\({u_4} = {u_1}{q^3} \Rightarrow 32 = \frac{1}{2} \cdot {q^3} \Rightarrow q = 4\)

\({u_n} = 131072 \Rightarrow {u_1}{q^{n - 1}} = 131072 \Rightarrow {4^{n - 1}} = {4^9} \Rightarrow n = 10\)

Khi đó tổng của cấp số nhân có 10 số hạng là:

\({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{2}\left( {1 - {4^{10}}} \right)}}{{1 - 4}} = \frac{{\frac{1}{2}\left( {{2^{20}} - 1} \right)}}{3} = \frac{{{2^{20}} - 1}}{6}\).

Suy ra b = 20; c = 1. Do đó b + c = 21.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong một cấp số nhân gồm các số hạng dương, hiệu số giữa số hạng thứ năm và số hạng thứ tư là 576 và hiệu giữa số hạng thứ hai và số hạng đầu là 9. Tìm tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân này.

Xem đáp án

Đáp án: 1023.

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} - {u_4} = 576\\{u_2} - {u_1} = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{q^4}{u_1} - {q^3}{u_1} = 576\\q{u_1} - {u_1} = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{q^3}{u_1}\left( {q - 1} \right) = 576\\{u_1}\left( {q - 1} \right) = 9\end{array} \right. \Rightarrow {q^3} = \frac{{576}}{9} \Leftrightarrow q = 4\)

Cấp số nhân với các số hạng dương => q > 0. Do đó q = 4 thỏa mãn.

Khi đó u1 = 3.

Ta có: \({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {{q^5} - 1} \right)}}{{q - 1}} = 1023\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hạng đầu của một cấp số nhân, biết rằng công bội là 3, tổng số các số hạng là 728 và số hạng cuối là 486.

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}q = 3\\{S_n} = 728\\{u_n} = 486\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 3\\{u_1} \cdot \frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = 728\\{u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 486\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 3\\{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right) = 728\left( {1 - q} \right)\\{u_1} \cdot {q^n} = 486q\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 3\\{u_1} - {u_1}{q^n} = 728\left( {1 - q} \right)\\{u_1} \cdot {q^n} = 486q\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} - 486q = 728\left( {1 - q} \right)\)

Do đó u1 - 486.3 = 728(1 - 3) => u1 = 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = 3, công bội q = 4. Biết Sn = 4095. Giá trị n bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Áp dụng công thức cấp số nhân, ta có:

\({S_n} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = 3 \cdot \frac{{1 - {4^n}}}{{1 - 4}} = 4095 \Leftrightarrow 1 - {4^n} = - 4095\) \( \Leftrightarrow {4^n} = 4096 = {4^6} \Leftrightarrow n = 6\)