Đề kiểm tra 45 phút Toán 12 Chương 1 Giải tích có đáp án (Đề 1)
25 câu hỏi
Cho hàm số y=x+11-x. Khẳng định nào sau đây là khẳng đinh đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng -∞;1∪1;+∞
Hàm số đồng biến trên khoảng -∞;1∪1;+∞
Hàm số nghịch biến trên các khoảng -∞;1 và 1;+∞
Hàm số đồng biến trên các khoảng -∞;1 và 1;+∞
Chọn D.
![]()
![]()
Hàm số đồng biến trên các khoảng -∞;1 và 1;+∞
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

Đồ thị hàm số y = f(x) có mấy điểm cực trị?
2
1
0
3
Chọn A
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = 0, hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.
Vậy đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.
Chọn D
Hàm số nào sau đây có cực trị?
y=x3+1
x4+3x2+2
y = 3x + 4
2x-13x+2
![]()
Do đó, hàm số luôn đồng biến trên R. Hàm số này không có cực trị.
+ B. Hàm số trùng phương luôn luôn có cực trị.
![]()
+ Đối với phương án C và D, đây là hàm số bậc nhất và phân thức hữu tỉ bậc nhất /bậc nhất. Đây là 2 hàm số luôn đơn điệu trên từng khoảng xác định của chúng, do đó 2 hàm số này không có cực trị.
Chọn B
Giá trị lớn nhất của hàm số fx=x3-8x2+16x-9 trên đoạn [1; 3] là:
max1;3 fx=0
max1;3 fx=1327
max1;3 fx=-6
max1;3 fx=5
Chọn B.
Nhận xét: Hàm số f(x) liên tục trên [1;3]

Đồ thị hàm số y=2x-3x-1 có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là:
x = 1 và y = -3.
x = 2 và y = 1.
x = 1 và y = 2.
x = - 1 và y = 2.
Chọn C


nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 1.
+) Lại có:
nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 2.
Chọn C
Đồ thị như hình vẽ là của hàm số nào sau đây :

y=x-1x+1
y=3-xx-1
y=x+2x-1
y=x-2x-1
Chọn C
Từ đồ thị ta thấy có tiệm cận đứng là x = 1 và y = 1 → loại A,B
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là (0; -2) → chọn C.
Cho hàm số y=mx+9x+m có đồ thị (C). Kết luận nào sau đây đúng ?
Khi m = 3 thì (C) không có đường tiệm cận đứng.
Khi m = -3 thì (C) không có đường tiệm cận đứng.
Khi m ≠ ±3 thì (C) có tiệm cận đứng x = -m; tiệm cận ngang y = m.
Khi m = 0 thì (C) không có tiệm cận ngang.
Chọn C
Xét phương trình: mx + 9 = 0 (1)
Với x = -m; (1) trở thành : - m2 + 9 = 0 ⇔ m = ±3
Kiểm tra thấy với m = ±3 thì hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
Khi m ≠ ±3 hàm số luôn có tiệm cận đứng x = m hoặc x = -m và tiệm cận ngang y = m.
Chọn D
Hàm số y=x-2x-1 có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hãy chọn câu trả lời đúng.




Chọn A.
Hàm số y=x-2x-1 có tiệm cận đứng x = 1.
Tiệm cận ngang y = 1 nên loại trường hợp D.
Đồ thị hàm số y=x-2x-1 đi qua điểm (0; 2) nên chọn đáp án A.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = -1.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = 1.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.
Chọn A.
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị có tiệm cận đứng x = 1; tiệm cận ngang y = -1
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào ?

y=x4-2x2+1
y=x4-2x2-1
y=x4-3x2+1
y=-x4-2x2+1
Chọn D.
Từ đồ thị và đáp án suy ra đây là hàm số bậc 4 trùng phương:
có 1 cực trị và hướng xuống nên a < 0; b < 0 nên loại A, B, C.
Đồ thị hàm số y=x2+2x+2-mxx+2 có hai đường tiệm cận ngang với
∀m∈ℝ
m = 1
m = 0; m = 1
m = 0
Chọn A

Để hàm số có hai tiệm cận ngang thì -1-m ≠ 1-m (thỏa với mọi m) .
Vậy ∀ m ∈ R thì đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=x3-mx2+2m-3x-3 đạt cực đại tại x = 1.
m = 3
m > 3
m ≤ 3
m < 3
Chọn B
+ Để hàm số đạt cực đại x = 1 thì

Đồ thị C: y=2x-1x+1 cắt đường thẳng d: y = 2x - 3 tại các điểm có tọa độ là
2;-1; -12;-2
2;1; -12;-4
-1;-5; 32;0
12;-2
Chọn B.
Phương trình hoành độ giao điểm:


Thế vào phương trình y = 2x - 3 được tung độ tương ứng: 
Vậy đồ thị (C) cắt đường thẳng d tại 2 điểm là 2;1; -12;-4
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 +1 tại điểm A(3; 1) là
y= - 9x - 26.
y = 9x - 26.
y = -9x - 3.
y = 9x- 2.
Chọn B.

Cho hàm số y = x4 – 4x2 - 2 có đồ thị (C) và đường thẳng d: y = m. Tất cả các giá trị của tham số m để d cắt (C) tại bốn điểm phân biệt là
-6≤m≤2
2 < m < 6
-6 < m < -2
2≤m≤6
Chọn C.
Xét hàm số y = x4- 4x2 - 2
Tính y’ = 4x3 – 8x
![]()

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên suy ra để đồ thị hàm số (C) cắt d tại 4 điểm phân biệt khi và chỉ khi: - 6 < m < -2.
Cho hàm số y=2x+1x+1 có đồ thị (C) và d: y= x + m. Giá trị của tham số m để d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A; B sao cho tiếp tuyến tại A và B song song với nhau.
Không tồn tại.
m = 0
m = -3
m = 3
Chọn A.
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (C) và đường thẳng d

![]()
Khi đó d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A; B khi và chi khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác -1.


![]()
trong đó x1, x2 là nghiệm của (1) (nên ta có ).
Suy ra hệ số góc của các tiếp tuyến tại điểm A và B lần lượt là
![]()
Vì tiếp tuyến tại A và B song song, đồng thời x1 ≠ x2 nên phải có
![]()
suy ra

Kết hợp điều kiện ,vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y=x-m+2x+1 giảm trên các khoảng mà nó xác định ?
m < - 3.
m ≤ - 3.
m ≤ 1.
m < 1 .
Chọn D

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y=x3-6x2+mx+1 đồng biến trên khoảng (0;+∞)?
m ≤ 0.
m ≤ 12.
m ≥ 0.
m ≥ 12.
Chọn D.
Cách 1: Tập xác định: D = R. Ta có ![]()
+) Trường hợp 1:
![]()

![]()
+) Trường hợp 2: Hàm số đồng biến trên (0; +∞) ⇔ y' = 0 có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x1 < x2 ≤ 0(*)
-) Trường hợp 2.1: y’ = 0 có nghiệm x = 0 suy ra m = 0.
Nghiệm còn lại của y’ = 0 là x = 4 (không thỏa (*))
-) Trường hợp 2.2: y’ = 0 có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn:


![]()
Kết hợp 2 trường hợp, vậy m ≥ 12
![]()
![]()
![]()

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=-x3+3x2+3m2-1x-3m2-1 có cực đại, cực tiểu và các điểm cực trị của đồ thị hàm số cách đều gốc tọa độ O.
m=±12
m =12
m = -1
m=±1
Chọn A
![]()
![]()
là tam thức bậc hai có ∆' = m2.
Do đó: y có cực đại cực tiểu ⇔ y’ có hai nghiệm phân biệt
⇔ g(x) có hai nghiệm phân biệt ⇔ ∆' > 0 ⇔ m ≠ 0. (1)
Khi đó, y’ có các nghiệm là: 1 ± m
→ tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Để A và B cách đều gốc tọa độ khi và chỉ khi :

Đối chiếu với điều kiện (1), ta thấy chỉ m=±12 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hàm số y=1+x+1-x có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là:
2;1
1;0
2;2
2;1
Chọn C.
![]()
![]()
![]()
![]()
Khi đó:
![]()
=> Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2, giá trị nhỏ nhất bằng 2
Tập nghiệm của bất phương trình 16x - 4x - 6 ≤ 0 là
x≤log43
x>log43
x≥1
x≥3
Đặt t = 4x (t > 0), khi đó bất phương trình đã cho tương đương với

Chọn A
Tập nghiệm của bất phương trình log34x+6x≤0 là:
S=[-2;-32)
S=[-2;0)
S=(-∞;2]
S=ℝ\-32;0



Chọn A
Nghiệm nguyên nhỏ nhất của bất phương trình log0,2x-log5x-2<log0,23 là:
x = 4
x = 3
x = 5
x = 6
Điều kiện: x > 2

So điều kiện suy ra x > 3
Vậy nghiệm nguyên nhỏ nhất của bất phương trình đã cho là x = 4
Chọn A
Nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình log24x-log122x38+9log232x2<4log2-12x là:
x = 7
x = 8
x = 4
x = 1
Điều kiện: x > 0

![]()
![]()


Suy ra, nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình là x = 7.
Chọn A.
Tích các nghiệm của phương trình log2x.log4x.log8x.log16x=8124 là:
1.
2
12
3.
Điều kiện: x > 0
Ta có:
![]()

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là

Chọn A








