Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 18)
Đề thi

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 18)

A
Admin
ToánLớp 12214 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Media VietJack

Hàm số có bao nhiêu điểm cực tiểu trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\)?

2.

\(7\).

4.

3.

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTừ hình vẽ ta có hàm số có 3 điểm cực tiểu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích \(V\)của khối chóp có diện tích đáy bằng \(S\)và chiều cao bằng \(h\)

\(V = \frac{1}{2}Sh\).

\(V = Sh\).

\(V = \frac{1}{3}Sh\).

\(V = 3Sh\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CThể tích \(V\)của khối chóp có diện tích đáy bằng \(S\)và chiều cao bằng \(h\)\(V = \frac{1}{3}Sh\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2019}}{{x - 3}}\) là

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn C\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{2019}}{{x - 3}} = + \infty \)\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{2019}}{{x - 3}} = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 3\).\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2019}}{{x - 3}} = 0\) nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 0\).Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{2019}}{{x - 3}}\) có 2 đường tiệm cận.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Media VietJack

Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\)

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATa có \(2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\).Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) chỉ cắt đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) tại một điểm duy nhất nên phương trình \(f\left( x \right) = \frac{5}{2}\) chỉ có một nghiệm duy nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối bát diện đều là khối đa diện đều loại nào?

\(\left\{ {3\,;\,5} \right\}\).

\(\left\{ {3\,;\,4} \right\}\).

\(\left\{ {4\,;\,3} \right\}\).

\(\left\{ {5\,;\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BKhối bát diện đều là khối đa diện đều có 8 mặt; mỗi mặt là tam giác đều có 3 cạnh và mỗi đỉnh đều là đỉnh chung của đúng 4 mặt.Vậy khối bát diện đều là khối đa diện đều loại \(\left\{ {3\,;\,4} \right\}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy \(ABC\)là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = a\), \(BC = 2a\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = 3a\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\)bằng

\(\frac{1}{6}{a^3}\).

\(\frac{1}{3}{a^3}\).

\(3{a^3}\).

\({a^3}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn D

Media VietJack

Thể tích \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}BA.BC.SA = \frac{1}{6}a.2a.3a = {a^3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)có đạo hàm \(f'\left( x \right) = - x{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x - 3} \right)\),\(\forall x \in \mathbb{R}\). Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0\,;\,4} \right]\)bằng

\(f\left( 4 \right)\).

\(f\left( 0 \right)\).

\(f\left( 2 \right)\).

\(f\left( 3 \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTa có \(f'\left( x \right) = - x{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ {0\,;\,4} \right]\)

Media VietJack

Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ {0\,;\,4} \right]\)\(f\left( 3 \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khoảng đồng biến của hàm số \(y = {x^3} + 3x\)

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

 Lời giảiChọn B\(y' = 3{x^2} + 3 > 0{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\) suy ra hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {2;4} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATừ bảng biến thiên ta có: Hàm số\(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\), \(\left( {4; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;4} \right)\). Do đó các phương án A, B, D là các phương án sai và phương án C là phương án đúng. Vậy ta chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như hình vẽ

Media VietJack

Gọi \(S\)là tập hợp các giá trị cực đại của hàm số. Kết quả nào sau đây đúng?

\(S = \left\{ { - 1;\;1;\;3;\;5} \right\}\).

\(S = \left\{ {3;\;5} \right\}\).

\(S = \left\{ {2;\;3;\;5} \right\}\).

\(S = \left\{ 5 \right\}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTập hợp các giá trị cực đại của hàm số là \(S = \left\{ {3;\;5} \right\}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm khẳng định đúng.Media VietJack

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và đạt cực tiểu \(x = 2\).

Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \(1\).

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng \(1\) và giá trị nhỏ nhất bằng \(0\).

Hàm số có đúng một cực trị.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A Từ bảng biến thiên ta có hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và đạt cực tiểu \(x = 2\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau đây có đồ thị như hình vẽ?Media VietJack

\(y = - {x^4} + 2{x^2}\).

\(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\).

\(y = {x^4} - 2{x^2} + x\).

\(y = {x^4} - 2{x^2}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DDựa vào hình vẽ:+ Đồ thị qua gốc tọa độ \(O\) nên loại đáp án B.+ Từ hình dạng đồ thị ta loại đáp án D.+ Đồ thị hàm số qua điểm \(A\left( { - \sqrt 2 ;0} \right)\)\(B\left( {\sqrt 2 ;0} \right)\), ta thấy \(A\) không thuộc đồ thị của hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + x\) nên loại đáp án C.+ Xét đáp án A: \(y = 0 \Leftrightarrow {x^4} - 2{x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\left( {y = 0} \right)}\\{x = \pm \sqrt 2 \left( {y = 0} \right)}\end{array}} \right.\) nên chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x\)trên đoạn \[{\rm{[}} - 3;3]\]bằng

\( - 2\).

\(2\).

\( - 18\).

\(18\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTa có \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\)\(f\left( { - 3} \right) = - 18;\,\,f\left( { - 1} \right) = 2;\,\,f\left( 1 \right) = - 2;\,\,f\left( 3 \right) = 18\,\,\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình

Media VietJack

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho

\(4.\)

\(3.\)

\(1.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn BQua bảng biến thiên ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \,f\left( x \right) = 0\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \,f\left( x \right) = 3\] nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang: \[y = 0\] và \[y = 3\].Lại có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \,f\left( x \right) = + \infty \] nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng \[x = 0\].Vậy số tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là \[3\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ tam giác có bao nhiêu cạnh?

\[9\].

\[12\].

\[6\].

\[10\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A

Media VietJack

Hình lăng trụ tam giác có \[9\] cạnh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ có đáy hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \) chiều cao bằng \[4a\]. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho.

\(4{a^3}\).

\(16{a^3}\).

\(8{a^3}\).

\(\frac{{16{a^3}}}{3}\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDiện tích hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \)\({\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} = 2{a^2}\).Thể tích khối lăng trụ \(V = B.h = 2{a^2}.{\mkern 1mu} 4a = 8{a^3}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có đồ thị như sau

Media VietJack

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTừ đồ thị của hàm số ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số \(y = \frac{{5x - 3}}{{{x^2} - 2mx + 1}}\) không có tiệm cận đứng.

\(m = 1\).

\(\left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 1\end{array} \right.\).

\( - 1 < m < 1\).

\(m = - 1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn C+ Giả sử \(x = {x_0}\) là một TCĐ của đồ thị hàm số đã cho. Khi đó\(\,\mathop {\lim y}\limits_{x \to {x_0}} = + \infty \) hoặc \(\,\mathop {\lim y}\limits_{x \to {x_0}} = - \infty \). Hay \({x_0}\) phải là nghiệm của phương trình \({x^2} - 2mx + 1 = 0\).Nên để đồ thị của hàm số đã cho không có tiệm cận đứng thì phương trình \({x^2} - 2mx + 1 = 0\) phải vô nghiệm hay \( - 1 < m < 1\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đạo hàm \[f'\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^4} + 1\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có: \[f'\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^4} + 1 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\]. Suy ra hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\]. Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Tính \(S = a + b.\)

\(S = - 1.\)

\[S = - 2.\]

\[S = 1.\]

\[S = 0.\]

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTa có:\(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\).Từ bảng biến thiên, ta thấy: hàm số đạt cực trị tại \(x = 0,x = 2\) nên \(y'\left( 0 \right) = y'\left( 2 \right) = 0\).Đồ thị đi qua các điểm \(\left( {0;2} \right);\left( {2; - 2} \right)\) .Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 0 \right) = 0\\y'\left( 2 \right) = 0\\y\left( 0 \right) = 2\\y\left( 2 \right) = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\12a + 4b + c = 0\\d = 2\\8a + 4b + 2c + d = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\) . Suy ra \(S = a + b = - 2.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy \(\left( {ABC} \right)\). Biết góc tạo bởi \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(SABC\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).

\(V = \frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{8}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn A

Media VietJack

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\).Khi đó: \(AM \bot BC;SA \bot BC\) nên \(SM \bot BC\).Suy ra: \(\widehat {\left( {\left( {SBC} \right);\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SMA}\). Nên \(\widehat {SMA} = 60^\circ \).Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).Xét tam giác \(SAM\) vuông tại \(A\)\(\widehat {SMA} = 60^\circ \) nên \(SA = AM.\tan 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a.\sqrt 3 = \frac{3}{2}a\).Vậy: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{3}{2}a.\frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2} = \frac{{\sqrt 3 }}{8}{a^3}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có cạnh bằng \(a.\) Khi đó thể tích khối chóp \(D.ABC'D'\) bằng

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn B

Media VietJack

Ta có: \[{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {V_{A'AD'.B'BC'}} + {V_{D.ABC'D'}} + {V_{C'.BCD}}.\]Ta lại có:\[{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {a^3}\].\[{V_{C'.BCD}} = \frac{1}{3}{S_{BCD}}.CC' = \frac{1}{3}\frac{{{a^2}}}{2}.a = \frac{{{a^3}}}{6}.\]\[{V_{A'AD'.B'BC'}} = {S_{AA'D}}.A'B' = \frac{1}{2}{a^2}.a = \frac{1}{2}{a^3}.\]Suy ra: \[{V_{D.ABC'D'}} = {V_{ABCD.A'B'C'D'}} - {V_{A'AD'.B'BC'}} - {V_{C'.BCD}} = {a^3} - \frac{{{a^3}}}{6} - \frac{{{a^3}}}{2} = \frac{{{a^3}}}{3}\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \), cạnh \(AB = 2a\). Thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng

\(2{a^3}\).

\(3{a^3}\sqrt 3 \).

\({a^3}\sqrt 3 \).

\(6{a^3}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn B

Media VietJack

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\).\(ABC.A'B'C'\)là lăng trụ tam giác đều nên: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{BC \bot AA'}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {AMA'} \right)\).Suy ra góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {AMA'} = 60^\circ \).\(ABC\)là tam giác đều nên: \(AM = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).\(AA' = AM.{\rm{tan}}60^\circ = 3a\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả giá trị thực của tham số \[m\]để hàm số \[y = \left( {m - 1} \right){x^4} - 2\left( {m - 3} \right){x^2} + 1\] không có cực đại.

\(m \le 1\).

\(1 < m \le 3\).

\(m \ge 1\).

\(1 \le m \le 3\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DNếu \(m = 1\), hàm số viết là \(y = 4{x^2} + 1\), hàm số này có một điểm cực tiểu và không có cực đại.Suy ra \(m = 1\) thỏa yêu cầu bài toán.Nếu \(m \ne 1\), hàm số không có cực đại khi \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 > 0\\m - 3 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 1\\m \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < m \le 3\)Vậy hàm số không có cực đại khi \(1 \le m \le 3\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả giá trị của tham số \[m\]để hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + {m^2} - 5\]có giá trị lớn nhất trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\]là 19.

\[m = 2\]\[m = 3\].

\[m = 1\]\[m = - 2\].

\[m = 2\]\[m = - 2\].

\[m = 1\]\[m = 3\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có\[f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ { - 1;2} \right]\\x = - 2 \notin \left[ { - 1;2} \right]\end{array} \right.\]\[\begin{array}{l} \Rightarrow \mathop {{\rm{Max}}\,}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{Max}}\,}\limits_{} \left\{ {f\left( { - 1} \right);\,f\left( 0 \right);\,f\left( 2 \right)} \right\} = \mathop {{\rm{Max}}\,}\limits_{} \left\{ {{m^2} - 3;\,{m^2} - 5;\,{m^2} + 15} \right\} = {m^2} + 15 = 19\\ \Rightarrow {m^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 2\end{array} \right..\end{array}\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có một tiệm cận ngang là \(y = 3\). Khi đó đồ thị hàm số \(y = 2f\left( x \right) - 4\) có một tiệm cận ngang là

\(y = 3\).

\(y = 2\).

\(y = 1\).

\(y = - 4\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BChẳng hạn: hàm số \(y = \frac{{3x}}{{x - 1}}\) có một tiệm cận ngang là \(y = 3\) thì hàm số \(y = 2f\left( x \right) - 4 = 2.\frac{{3x}}{{x - 1}} - 4 = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}\) có một đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\)để hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x + 2018\)nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

\( - 3 \le m \le 1\).

\( - 3 < m < 1\).

\(m \ge 1\)hoặc \(m \le - 3\).

\(m \le 1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ACách 1. (tự luận)TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).\(y' = - {x^2} - 2mx + 2m - 3\).Hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)với \(a \ne 0\)nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)khi và chỉ khi \[y' \le 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\{\Delta _{y'}} \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 < 0\\4{m^2} + 8m - 12 \le 0\;\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 \le 0 \Leftrightarrow - 3 \le m \le 1\]Cách 2. (trắc nghiệm)Ta có\(y\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\{b^2} - 3ac \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{1}{3} < 0\\{( - m)^2} - 3.\left( { - \frac{1}{3}} \right).(2m - 3) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 \le 0 \Leftrightarrow - 3 \le m \le 1\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\)có đồ thị như hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó phương trình \(2f\left( x \right) - 1 = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt.

3.

0.

1.

2.

Xem đáp án

Lời giảiChọn ASố nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) - 1 = 0\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\).Media VietJackVậy phương trình \(2f\left( x \right) - 1 = 0\) có 3 nghiệm thực phân biệt.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2x - 3} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\rm{max}}y = 1\).

\({\rm{max}}y = 2\).

\({\rm{max}}y = 0\).

Hàm số không có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Lời giảiChọn DĐiều kiện xác định: \({x^2} - 2x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{x \le - 1}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \) Tập xác định: \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\)\(y{\rm{'}} = \frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }} = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} - 2x - 3 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow VN\)Bảng biến thiên:

Media VietJack

Dựa vào bảng biến thiên, Suy ra KQ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong ở hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) với \(a,b,c,d\) là các số thực.

Media VietJack

Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

\(y' < 0,\forall x \ne - 1.\)

\(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}.\)

\(y' > 0,\forall x \ne 2.\)

\(y' > 0,\forall x \ne - 1.\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTừ hình vẽ ta suy ra: tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình \(x = - 1\), nên hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi\(x \ne - 1.\)Trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\,\left( { - 1; + \infty } \right)\) đồ thị hàm số là một đường đi lên từ trái sang phải, nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\,\left( { - 1; + \infty } \right)\).Vậy \(y' > 0,\forall x \ne - 1.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\)có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2},\forall x \in \mathbb{R}\)

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có:\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).Do phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)có một nghiệm bội lẻ là \(x = - 1\) và một nghiệm bội chẵn là \(x = 2\) nên hàm số \(f\left( x \right)\)có một cực trị.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy \(ABC\)là tam giác vuông cân tại \(B\), \(SA\)vuông góc với mặt đáy\(\left( {ABC} \right),\;BC = a\), góc hợp bởi \(\left( {SBC} \right)\)và \(\left( {ABC} \right)\)là \({60^ \circ }\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\)qua \(A\)vuông góc với \(SC\)cắt \(SB,SC\)lần lượt tại \(D,E\). Thể tích khối đa diện \(ABCED\)làMedia VietJack

\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{{40}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}\).

\(\frac{{11\sqrt 3 {a^3}}}{{120}}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{{60}}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot BA}\\{BC \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SBA} \right) \Rightarrow BC \bot SB\). Do đó góc \(\angle SBA\)là góc giữa\(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\).Từ đó suy ra \(\angle SBA = {60^ \circ }\). Tam giác \(SBA\)vuông có \(SA = AB\tan {60^ \circ } = a\sqrt 3 \)Ta có \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AD;\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AD \bot BC}\\{AD \bot SC}\end{array}} \right. \Rightarrow AD \bot SB\).\(\frac{{{V_{S.ADE}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SA}}{{SA}}.\frac{{SD}}{{SB}}.\frac{{SE}}{{SC}} = \frac{{SD.SB}}{{S{B^2}}}.\frac{{SE.SC}}{{S{C^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}}.\frac{{S{A^2}}}{{S{C^2}}} = \frac{{9{a^4}}}{{4{a^2}.5{a^2}}} = \frac{9}{{20}}\).\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}\sqrt 3 a.\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}\).Vậy\({V_{ABCED}} = \frac{{11}}{{20}}.{V_{S.ABC}} = \frac{{11\sqrt 3 {a^3}}}{{120}}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đúng hai điểm cực trị \(x = - 1,x = 1,\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Media VietJack

Hỏi hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + 2020\) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDo hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đúng hai điểm cực trị \(x = - 1,x = 1\)nên phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm bội lẻ phân biệt \(x = - 1,x = 1\). Dấu của \(f'\left( x \right)\)

Media VietJack

Ta có \(y' = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)\).\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x + 1 = - 1}\\{{x^2} - 2x + 1 = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).Ta có: 3 nghiệm 0, 1, 2 của \(y' = 0\) đều là nghiệm bội lẻ nên \(y'\) đổi dấu khi qua các điểm này. Mặt khác với \(x > 2\) thì \(2x - 2 > 0\) và \({x^2} - 2x + 1 > 0,f'\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) > 0\).Do đó ta có bảng biến thiên:

Media VietJack

Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + 2020\) có 2 điểm cực tiểu.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Media VietJack

Số nghiệm thuộc \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) của phương trình \(\left| {f\left( {\cos 2x} \right)} \right| = 1\) là

\(9\).

\(4\).

\(7\).

\(10\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATừ bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) ta suy ra bảng biến thiên của \(\left| {f\left( x \right)} \right|\) như sau

Media VietJack

Đặt \(t = \cos 2x \in \left[ { - 1;1} \right]\).Dựa vào bảng biến thiên trên, phương trình \(\left| {f\left( t \right)} \right| = 1\) chỉ có 3 nghiệm thuộc \(\left( { - 1;1} \right)\).Ta có \(\left| {f\left( t \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = a \in \left( { - 1;0} \right)}\\{t = 0}\\{t = b \in \left( {0;1} \right)}\end{array}} \right.\).Do \(x \in \left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right] \Leftrightarrow 2x \in \left[ {0;3\pi } \right]\).Xét đường tròn lượng giác

 Media VietJack

Phương trình \(\cos 2x = a,a \in \left( { - 1;0} \right)\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\).Phương trình \(\cos 2x = b,a \in \left( {0;1} \right)\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\).Phương trình \(\cos 2x = 0\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\).Vậy số nghiệm thuộc \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) của phương trình \(\left| {f\left( {\cos 2x} \right)} \right| = 1\) là 9 nghiệm.Phân tích phương án nhiễu:B: Học sinh nhầm \(\left| {f\left( {\cos 2x} \right)} \right| = 1\) chỉ có 4 nghiệm phân biệt dựa vào BBT.C: Học sinh nhầm \(\left| {f\left( {\cos 2x} \right)} \right| = 1\) có 7 nghiệm phân biệt dựa vào BBT sau khi lấy đối xứng.D: Học sinh nhầm \(\left| {f\left( {\cos 2x} \right)} \right| = 1\) có 10 nghiệm phân biệt do nhầm lẫn \(\sin 2x\) và \(\cos 2x\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\)có đồ thị như hình bên.

Media VietJack

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2x} \right) - {x^2} - 2x\)đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1 + \sqrt 2 } \right)\).

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1; - 1 + \sqrt 2 } \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATa có: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2x} \right) - {x^2} - 2x\)\( \Rightarrow g'\left( x \right) = \left( {2x + 2} \right)f'\left( {{x^2} + 2x} \right) - 2x - 2 = 2\left( {x + 1} \right)\left[ {f'\left( {{x^2} + 2x} \right) - 1} \right]\).\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\left( {x + 1} \right)\left[ {f'\left( {{x^2} + 2x} \right) - 1} \right] = 0 \Leftrightarrow x = - 1,x = - 1 + \sqrt 2 ,x = - 1 - \sqrt 2 \)Xét\(g'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 > 0}\\{f'\left( {{x^2} + 2x} \right) > 1}\end{array}} \right.\left( I \right)}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 < 0}\\{f'\left( {{x^2} + 2x} \right) < 1}\end{array}} \right.\left( {II} \right)}\end{array}} \right.\).Xét sự tương giao của đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\)\(y = 1\).

Media VietJack

Dựa vào đồ thị ta có: \(f'\left( {{x^2} + 2x} \right) > 1 \Leftrightarrow {x^2} + 2x > 1\)\(f'\left( {{x^2} + 2x} \right) < 1 \Leftrightarrow {x^2} + 2x < 1\).Xét hệ (I): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 > 0}\\{f'\left( {{x^2} + 2x} \right) > 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > - 1}\\{{x^2} + 2x > 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > - 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > - 1 + \sqrt 2 }\\{x < - 1 - \sqrt 2 }\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x > - 1 + \sqrt 2 \).Xét hệ (II):\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 < 0}\\{f'\left( {{x^2} + 2x} \right) < 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 1}\\{{x^2} + 2x < 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 1}\\{ - 1 - \sqrt 2 < x < - 1 + \sqrt 2 }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow - 1 - \sqrt 2 < x < - 1\).

Vậy hàm số \(g\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1} \right)\)và \(\left( { - 1 + \sqrt 2 ; + \infty } \right)\).