Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 16)
Đề thi

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 16)

A
Admin
ToánLớp 1289 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Media VietJack

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm nào sau đây?

\(y = - 2\).

\(y = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DDựa vào đồ thị ta thấy hàm số đả cho đạt cực đại tại điểm \(x = - 1\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;3} \right]\) có bảng biến thiên

Media VietJack

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\)

1.

-2.

0.

2.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn BDựa vào bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;3} \right]\)bằng -2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)và có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

Hàm số không có cực trị.

Hàm số đã cho đạt cực đại tại \(x = - 1\).

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn DTừ bảng biến thiên trên ta thấy:Hàm số đã cho có 1 điểm cực trị suy ra đáp án AD sai.Hàm số có đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm qua \(x = - 1\), nhưng hàm số không xác định tại\(x = - 1\) nên hàm số không đạt cực trị tại \(x = - 1\). Suy ra đáp án B sai.Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại \(x = 1\). Suy ra đáp án C đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối bát diện đều có số cạnh là

\(16\).

\(12\).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B

Media VietJack

Số cạnh của khối bát diện đều là \(12\) cạnh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích một khối chóp biết khối chóp đó có đường cao bằng \(12a\), diện tích đáy bằng \({a^2}\).

\(4{a^3}\).

\(4{a^2}\).

\(12{a^3}\).

\(12{a^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn AThể tích khối chóp đã cho là: \(V = \frac{1}{3}.12a.{a^2} = 4{a^3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\)là

\(x = 1;y = 2\).

\(x = - 1;y = - 2\).

\(x = 1;y = - 2\).

\(x = 2;y = 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn ATập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).Ta có \(\mathop {lim}\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {lim}\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = - \infty ;\mathop {lim}\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {lim}\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \).Do đó, đường thẳng \(x = 1\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Ta có \(\mathop {lim}\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {lim}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\).Do đó, đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số \[y = {x^3} - 3x + 3\] và đường thẳng \[y = x\].

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn CXét phương trình hoành độ giao điểm: \[{x^3} - 3x + 3 = x\]\[ \Leftrightarrow {x^3} - 4x + 3 = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{{ - 1 + \sqrt {13} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right.\].Vậy đồ thị hai hàm số có ba giao điểm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\] đồng biến trên khoảng

\[\left( {1;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {0;\,3} \right)\].

\[\left( {0;\,2} \right)\].

\[\left( { - \infty ;\,0} \right)\]\[\left( {2;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn CTa có \[y' = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].Dễ thấy hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {0;\,2} \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Media VietJack

\(\left( { - 1\;;\;1} \right)\).

\(\left( {0\;;\; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \;;\; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \;;\; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn AHàm số đồng biến thì đồ thị là đường đi lên từ trái sang phải.Dựa vào đồ thị suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1\;;\;1} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị của hàm số nào?Media VietJack

\(y = - {x^4} + 3{x^2} + 1\).

\(y = - {x^4} + 2{x^2}\).

\(y = {x^4} + 3{x^2} - 2\).

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTừ đồ thị ta có hàm bậc \(4\) trùng phương \(y = a{x^4} + b{x^2} + c.\)Từ đồ thị ta có \(a < 0\) nên loại CTừ đồ thị ta có \(x = 0 \Rightarrow y = 1\) nên loại BTừ đồ thị ta có \(x = 1 \Rightarrow y = 2\) nên loại D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng 3 và \(A'A = 3\sqrt 3 \). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

\(\frac{{27}}{2}\).

\(\frac{{81}}{2}\).

\(\frac{{81}}{4}\).

\(\frac{{27}}{4}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C


Media VietJack

Diện tích của \({\rm{\Delta }}ABC\) là:\({S_{{\rm{\Delta }}ABC}} = \frac{{{3^2}.\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}.\)Thể tích của khối lăng trụ là:\({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{{\rm{\Delta }}ABC}}.AA'\) \( = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}.3\sqrt 3 = \frac{{81}}{4}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} + \frac{2}{x}\) trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2}\,;\,2} \right]\) bằng

\(8\).

\(\frac{{51}}{4}\).

\(\frac{{85}}{4}\).

\(15\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A\(f'\left( x \right) = 2x - \frac{2}{{{x^2}}}\).\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in \left[ {\frac{1}{2}\,;\,2} \right]\).Ta có: \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{17}}{4}\), \(f\left( 1 \right) = 3\), \(f\left( 2 \right) = 5\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{1}{2}\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = 3\\M = \mathop {Max}\limits_{\left[ {\frac{1}{2}\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = 5\end{array} \right. \Rightarrow m + M = 8\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau

Media VietJack

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

\[1\].

\[4\].

\[3\].

\[2\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 5\)\( \Rightarrow \)đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 2,\,\,y = 5\).Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \)\( \Rightarrow \)đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).Vậy tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số là 3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và có đạo hàm cấp một và cấp hai trên khoảng \[\left( {a;b} \right)\] và \[{x_0} \in \left( {a;b} \right)\]. Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số đạt cực đại tại \[{x_0}\] thì \[y'\left( {{x_0}} \right) = 0\].

\[y'\left( {{x_0}} \right) = 0\] và \[y''\left( {{x_0}} \right) = 0\] thì \[{x_0}\] không là điểm cực trị của hàm số.

\[y'\left( {{x_0}} \right) = 0\] và \[y''\left( {{x_0}} \right) \ne 0\] thì \[{x_0}\] là điểm cực trị của hàm số.

\[y'\left( {{x_0}} \right) = 0\] và \[y''\left( {{x_0}} \right) > 0\] thì \[{x_0}\] là điểm cực tiểu của hàm số.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn BTheo định lý về quy tắc tìm cực trị A, C và B đúng. D sai ví dụ xét hàm số \[y = {x^4}\] trên \[\mathbb{R}\] thỏa mãn \[y'\left( 0 \right) = 0\] và \[y''\left( 0 \right) = 0\] nhưng \[{x_0} = 0\] vẫn là điểm cực tiểu của hàm số.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\;\;\left( {a \ne 0} \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:Media VietJackHàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {0\;;\;2} \right)\).

\(\left( { - 8\;;\; + \infty } \right)\).

\(\left( {2\;;\; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTừ bảng biến thiên dễ thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2\;;\; + \infty } \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đỉnh, số cạnh và số mặt phẳng đối xứng của hình đa diện dưới làMedia VietJack

\(33\).

\(18\).

\(32\).

\(31\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn DSố đỉnh là: 12Số cạnh là: 18Số mặt phẳng đối xứng là: 1Tổng số đỉnh, số cạnh và số mặt phẳng đối xứng là 31.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 2a\). Thể tích của khối chóp đã cho bằng

\(\frac{{4{a^3}}}{3}\).

\(2{a^3}\).

\({a^3}\).

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Media VietJack

Khối chóp đã cho có chiều cao là \(h = SA = 2a\) và diện tích đáy là \(B = {a^2}\).Thể tích khối chóp đã cho là \(V = \frac{1}{3}Bh = \frac{1}{3}{a^2}.2a = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Số nghiệm thực của phương trình \(2f\left( x \right) - 2 = 0\)

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn BTa có \(2f\left( x \right) - 2 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 1\left( * \right)\)nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\)bằng số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)và đường thẳng \(y = 1\).

Media VietJack

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy có \(4\)giao điểm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽMedia VietJack

\[y = {x^3} - 3{x^2} - 2\].

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\].

\[y = {x^3} - 3{x^2} + 2\].

\[y = {x^3} + 3{x^2} - 1\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDựa vào bảng biến thiên ta có \(y\left( 0 \right) = 2\) nên chỉ có hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 2\] là thỏa mãn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{cx + d}}\) (\(a\), \(c\), \(d\): hằng số thực ) như hình vẽ.

Media VietJack

Khẳng định nào đúng

\(d > 0,\,a > 0,\,c < 0\).

\(d > 0,\,a < 0,\,c > 0\).

\(d < 0,\,a > 0,\,c < 0\).

\(d < 0,\,a < 0,\,c > 0\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{1}{d} > 0 \Rightarrow d < 0\).\(y = 0 \Rightarrow x = \frac{1}{a} > 0 \Rightarrow a > 0\).Hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{cx + d}}\) có tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} < 0 \Rightarrow c < 0\).Vậy \(d < 0,\,a > 0,\,c < 0\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = m{x^3} - 3m{x^2} + 3\left( {3m - 1} \right)x + 2m - 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) là

\(\left( {0; + \infty } \right)\)

\(\left( { - \infty ;0} \right]\)

\(\emptyset \)

\(\left[ {0; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTrường hợp 1: Khi \(m = 0\) thì hàm số trở thành \(y = - 3x - 3,\) thỏa mãn nghịch biến trên \(\mathbb{R}.\)Trường hợp 2: Khi \(m \ne 0\) thì hàm số là hàm bậc ba.Ta có \(y' = 3m{x^2} - 6mx + 3\left( {2m - 1} \right)\)Điều kiện để một hàm bậc ba nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) là\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta }}{'_{\left( {y'} \right)}} \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{9{m^2} - 3m.3\left( {2m - 1} \right) \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{ - 9{m^2} + 9m \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{m \ge 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m < 0\)Kết hợp 2 trường hợp ta được tất cả các giá trị cần tìm của \(m\) là \(m \le 0.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\)có \(BB' = a\), đáy \(ABCD\)là hình thoi với \(AC = 2a,\;BD = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\)là

\({a^3}\sqrt 3 \).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(2{a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Lời giảiChọn A

Media VietJack

Ta có \({S_{\Delta ABCD}} = \frac{1}{2}.AC.BD = {a^2}\sqrt 3 \).Do đó thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(V = a.{a^2}\sqrt 3 = {a^3}\sqrt 3 \).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right)\; = {x^3}\left( {x - 4} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\). Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) nghịch biến trên những khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 2\;;\;0} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( {2\;;\; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1\;;\;1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn B\(y' = {\left[ {f\left( {{x^2}} \right)} \right]^'} = \;2x.f'\left( {{x^2}} \right) = 2x{\left( {{x^2}} \right)^3}\left( {{x^2} - 4} \right){\left( {{x^2} - 1} \right)^2} = 2{x^7}\left( {{x^2} - 4} \right){\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x + 1} \right)^2}\).\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\begin{array}{*{20}{l}}{\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0\;\;\;\left( {{\rm{boi}}7} \right)}\\{x = 2\;\;\;\left( {{\rm{boi}}1} \right)}\end{array}}\\{x = - 2\;\left( {{\rm{boi}}1} \right)}\\{x = 1\;\;\;\;\left( {{\rm{boi}}2} \right)}\end{array}}\\{\;x = - 1\;\left( {{\rm{boi}}2} \right)}\end{array}} \right.\)Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) như sau:

Media VietJack

Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right){x^3}\, & ,\forall x \in \mathbb{R}\]. Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

2.

\[3\].

0.

1.

Xem đáp án

Lời giảiChọn D\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right){x^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 0\end{array} \right.\].Bảng xét dấu \[y'\].

Media VietJack

Từ bảng xét dấu\[y'\] ta thấy hàm số có môt điểm cực tiểu là \[x = 1\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như sau

Media VietJack

Số các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2019}}{{f\left( x \right)}}\)là

1.

4.

3.

\(2\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CXét phương trình \(f\left( x \right) = 0\)\(\left( * \right)\).Phương trình \(\left( * \right)\)là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)và trục \(Ox\). Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\)đã cho, ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)cắt trục \[Ox\]tại 3 điểm phân biệt. Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{{2019}}{{f\left( x \right)}}\)có 3 đường tiệm cận đứng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\)đáy \(ABC\)là tam giác vuông cân tại\(A\) với \(BC = 2a\). Biết \(SA\)vuông góc với đáy, mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)hợp với đáy\(\left( {ABC} \right)\) một góc \({30^0}\). Thể tích \(V\)của khối chóp \(S.ABC\)

\(V = \frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

\(V = \frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn C

Media VietJack

Gọi \(E\) là trung điểm \(BC\)Ta có :\(AE \bot BC \Rightarrow BC \bot SE\) ( Vì \(AE\) là hình chiếu vuông góc \(SE\)trên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\))\( \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \)\(\widehat {SEA} = {30^0}\)\(SA = \tan {30^0}.AE = \tan {30^0}.\frac{1}{2}BC = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\frac{1}{2}.2a = \frac{{\sqrt 3 }}{3}a\)\(AB = AC = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 a\)Thể tích \(V\)của khối chóp \(S.ABC\):\(V = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{3}a.\frac{1}{2}{\left( {\sqrt 2 a} \right)^2} = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x + 1}}\) trên \(\left[ {1;2} \right]\) bằng \(8\) (\(m\) là tham số thực). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(8 < m < 10\).

\(0 < m < 4\).

\(4 < m < 8\).

\(m > 10\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ANếu \(m = 1\) thì \(y = 1\) (không thỏa mãn tổng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất bằng 8)Nếu \(m \ne 1\) thì hàm số đã cho liên tục trên \(\left[ {1;2} \right]\) và \(y{\rm{'}} = \frac{{1 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).Khi đó đạo hàm của hàm số không đổi dấu trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\).Do vậy \(\mathop {Min}\limits_{x \in \left[ {1;2} \right]} y + \mathop {Max}\limits_{x \in \left[ {1;2} \right]} y = y\left( 1 \right) + y\left( 2 \right) = \frac{{m + 1}}{2} + \frac{{m + 2}}{3} = 8 \Leftrightarrow m = \frac{{41}}{5}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{mx - 3}}{{x - 4m}}\) đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\)?

\(m = - 2\).

\(m = 4\).

\(m = - \frac{1}{2}\).

\(m = 1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BXét hàm số \(y = \frac{{mx - 3}}{{x - 4m}}\).Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {4m} \right\}\).Ta có \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } y = m\).Do đó đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(d:y = m\).\(A\left( { - 2;4} \right) \in d\) nên \(m = 4\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\(y = - {x^2} + 6x + 5\)đạt giá trị lớn nhất tại\(x = {x_0}\).Giá trị của \({2^{{x_0}}}\) bằng

\(5\).

\(8\).

\(6\).

\(9\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTa có: \(y = - {\left( {x - 3} \right)^2} + 14 \le 14\).\( \Rightarrow \)Hàm số đạt GTLN là \(14\)tại \(x = 3\).Khi đó: \({2^{{x_0}}} = {2^3} = 8\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng \(a\) và chiều cao bằng \(2a\). Thể tích khối chóp đã cho bằng

\(2{a^3}.\)

\({\frac{{4a}}{3}^3}.\)

\(4{a^3}.\)

\(\frac{{2{a^3}}}{3}.\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn DDiện tích đáy \(S = {a^2}\)Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) : \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.{a^2}.2a = \frac{{2{a^3}}}{3}.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc khoảng \[\left( { - 100;9} \right)\] của tham số  để hàm số\[y = \left( {m + 1} \right){x^4} + \left( {m - 3} \right){x^2} + 5{m^2} + 2\] có đúng một điểm cực trị và đồng thời điểm đó là điểm cực đại?

\[98\].

\[100\].

\[101\].

\[99\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTH 1: \[m = - 1\] hàm số trở thành \[y = - 4{x^2} + 7\] là một parabol có bề lõm quay lên trên nên thỏa mãn yêu cầu đề bài. Suy ra \[m = - 1\]TM.TH 2: \[m \ne - 1\] để hàm số\[y = \left( {m + 1} \right){x^4} + \left( {m - 3} \right){x^2} + 5{m^2} + 2\] có đúng một điểm cực trị và đồng thời điểm đó là điểm cực đại thì điều kiện là: \[\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\a.b \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 < 0\\\left( {m + 1} \right)\left( {m - 3} \right) \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m < - 1.\]\[m\]nguyên thuộc khoảng \[\left( { - 100;9} \right)\] nên \[m = \left\{ { - 99; - 98;...; - 2} \right\}\]Suy ra tổng cộng có \[99\] giá trị nguyên thuộc khoảng \[\left( { - 100;9} \right)\] của tham số  thỏa mãn yêu cầu đề bài.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) trên  và đồ thị của hàm số \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

Media VietJack

Tìm số điểm cực trụ hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x - 1} \right)\).

\(3\).

\(5\).

\(4\).

\(\;6\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATa có:\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x - 1} \right)\). Nhận xét: \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{{x^2} - 2x - 1 = - 1}\\{{x^2} - 2x - 1 = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = \pm 1}\\{x = 2;x = 3}\end{array}} \right.\)Ta có bảng biến thiên:

Media VietJack

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có đúng ba cực trị.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\), \(N\)\(P\) lần lượt là trung điểm của các đoạn \(BC\), \(CD\)\(SA\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) chia khối chóp thành hai phần có thể tích lần lượt là \({V_1}\)\({V_2}\). Biết rằng \({V_1} \le {V_2}\), tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.\)

\(1\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn A

Media VietJackMedia VietJack

Ta có \(BH = \frac{1}{3}AH\) suy ra \(B\) là trọng tâm của tam giác \(SAT\).Do đó, \(\frac{{BQ}}{{BU}} = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{BQ}}{{BS}} = \frac{1}{4}\). Tương tự ta có, \(\frac{{DR}}{{SD}} = \frac{1}{4}\).\(\frac{{{V_{S.PRN}}}}{{{V_{S.ADN}}}} = \frac{{SP}}{{SA}}.\frac{{SR}}{{SD}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{4} = \frac{3}{8} \Rightarrow \frac{{{V_{S.PRN}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{3}{{32}}\).Tương tự, ta có \(\frac{{{V_{S.PQM}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{3}{{32}}\).Lại có \(\frac{{{V_{S.PMN}}}}{{{V_{S.AMN}}}} = \frac{{SP}}{{SA}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{{V_{S.PMN}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{3}{{16}}\).\(\frac{{{V_{S.MNC}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{1}{8}\).Suy ra thể tích khối đa diện chứa đỉnh \(S\)\({V_1} = \left( {\frac{3}{{32}} + \frac{3}{{32}} + \frac{3}{{16}} + \frac{1}{8}} \right){V_{SABCD}} = \frac{1}{2}{V_{SABCD}}\).Vậy \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 1\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\)như hình vẽ. Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{3}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x + 2018\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?Media VietJack

Hàm số \(g\left( x \right)\)đồng biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\)đồng biến trên \(\left( { - 3;1} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\)đồng biến \(\left( { - 3; - 1} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\)nghịch biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATa có: \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{3}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x + 2018 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - {x^2} - \frac{3}{2}x + \frac{3}{2}\)+ \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = {x^2} + \frac{3}{2}x - \frac{3}{2}\). Đặt \(y = {x^2} + \frac{3}{2}x - \frac{3}{2}\)có đồ thị (P)Dựa vào đồ thị \(y = f'\left( x \right)\), ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f'\left( { - 1} \right) = - 2}\\{f'\left( 1 \right) = 1}\\{f'\left( { - 3} \right) = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{g'\left( { - 1} \right) = 0}\\{g'\left( 1 \right) = 0}\\{g'\left( { - 3} \right) = 0}\end{array}} \right.\)

Media VietJack

Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\)của hàm số \(y = {x^2} + \frac{3}{2}x - \frac{3}{2}\)trên cùng hệ trục tọa độ như hình vẽ trên (đường nét đứt), Đồ thị \(\left( P \right)\)đi qua các điểm \(\left( { - 3;3} \right)\), \(\left( { - 1; - 2} \right)\), \(\left( {1;1} \right)\)với đỉnh \(I\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{{33}}{{16}}} \right)\).Ta thấy: + Trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)thì \(f'\left( x \right) > {x^2} + \frac{3}{2}x - \frac{3}{2}\), nên \(g'\left( x \right) > 0\;\;\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\)+Trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\)thì \(f'\left( x \right) < {x^2} + \frac{3}{2}x - \frac{3}{2}\), nên \(g'\left( x \right) < 0\;\;\forall x \in \left( { - 3; - 1} \right)\)Từ những nhận xét trên, ta có bảng biến thiên của hàm \(y = g'\left( x \right)\)trên \(\left[ { - 3;1} \right]\)như sau:

Media VietJack

Vậy hàm số \(g\left( x \right)\)đồng biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x = 1\). Phương trình \(f\left[ {f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) - 2} \right] = 1\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực?

9.

14.

12.

27.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B

Ta có \(f'\left( x \right) = 3x - 12x + 9;\) \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right..\)

Đồ thị:

Media VietJack

Từ đồ thị suy ra \(f\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 3}\end{array}} \right..\)

Suy ra \(f\left[ {f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) - 2} \right] = 1\left( * \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) - 2 = 0}\\{f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) - 2 = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 2}\\{f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 5}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) - 1 = a\left( {0 < a < 1} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = b\left( {1 < b < 3} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = c\left( {3 < c < 4} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = 1}\\{f\left( x \right) - 1 = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 1 + a}\\{f\left( x \right) = 1 + b}\\{f\left( x \right) = 1 + c}\\{f\left( x \right) = 2}\\{f\left( x \right) = 5.}\end{array}} \right.\)

Khi đó, số nghiệm của phương trình (*) là số nghiệm của 5 trường hợp trên.

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 1 + a\) chính là số giao điểm của đường thẳng \(y = 1 + a\) với đồ thị hàm số \(f\left( x \right).\) Mà \(0 < a < 1\) nên dựa vào đồ thị ta có 3 nghiệm.

Tương tự phương trình \(f\left( x \right) = 1 + b\left( {1 < b < 3} \right)\) cũng có 3 nghiệm.

Với phương trình \(f\left( x \right) = 1 + c\left( {3 < c < 4} \right)\) có 3 nghiệm.

Với phương trình \(f\left( x \right) = 2\) có 3 nghiệm.

Với phương trình \(f\left( x \right) = 5\) có 2 nghiệm.

Vậy tổng số nghiệm là \(3 + 3 + 3 + 3 + 2 = 14\) nghiệm.