Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 17)
36 câu hỏi
\({a^3}\).
\(3{a^3}\).
\(6{a^3}\).
\(2{a^3}\).

\(2\).
\(3\).
\(0\).
\(1\).
\[6{a^3}\].
\[3{a^3}\].
\[5{a^3}\].
\[{a^3}\].
\(y = x + \frac{1}{{x + 3}}\).
\(y = {x^4} + {x^2} + 1\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x + 5\).
\(y = \frac{1}{{x - 2}}\).
\(4\).
\(2\).
\(1\).
\(0\).
Lời giải

\(y = {x^3} - 3x - 1\)
\(y = {x^3} - 1\).
\(y = - {x^3} - 1\)
\(y = - {x^3} + 3x - 1\)
Lời giải
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên:

\(0\).
\(3\).
\(2\).
\(1\).
\(5\).
\(9\).
\(6\).
\(3\).


Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 1\]
Hàm số đạt cực đại tại \[x = 5.\]
Hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\]
Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 0.\]

\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).


\(6\).
\(f\left( 2 \right)\).
\( - 2\).
\(10\).
Lời giải
\( - 17\).
\( - 19\).
\(17\).
\(19\).
Lời giải
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,\;\;\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như sau

\({x_{CT}} = - 2\).
\({x_{CT}} = - 3\).
\({y_{CT}} = - 3\).
\({y_{CT}} = 1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

\(x = 2\).
\(x = 0\).
\(x = 5\).
\(x = 1\).
\(\frac{2}{3}Bh\).
\(\frac{1}{3}Bh\).
\(Bh\).
\(3Bh\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
Lời giải
\(324^\circ \).
\(360^\circ \).
\(180^\circ \).
\(240^\circ \).
Lời giải
\(\frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{24}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{12}}\).
Lời giải


\(2\).
\(1\).
\(3\).
\(4\).
Lời giải
\(\mathop {\min }\limits_{(0; + \infty )} y = 4\).
\(\mathop {\min }\limits_{(0; + \infty )} y = 8\).
\(\mathop {\min }\limits_{(0; + \infty )} y = 5\).
\(\mathop {\min }\limits_{(0; + \infty )} y = 3\).
Lời giải
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\,\,\left( {a\,,b\,,c \in \mathbb{R}} \right)\)có bảng biến thiên như sau:

\({b^2} - 3b + 2 < 0.\)
\({b^3} - 8 < 0.\)
\({b^3} - 8 \le 0.\)
\( - {b^2} + 4 > 0.\)
Lời giải
Vậy tập các giá trị \(b\)là tập nghiệm của bất phương trình \({b^3} - 8 < 0.\)
\(x = - 2\).
\(x = 0\).
\(x = 3\).
\(x = 2\).
Lời giải

\(20\).
\(21\).
\(19\).
\(41\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(y = - 3x\).
\(y = 3x\).
\(y = - 3x + 2\).
\(y = 2x\).

\[0\].
\[2\].
\[3\].
\[1\].
\(7\).
\(5\).
\(8\).
\(6\).
\(4\sqrt 2 {a^3}.\)
\(12{a^3}.\)
\(8{a^3}.\)
\(6\sqrt 6 {a^3}.\)
\(7\).
\(5\).
\(3\).
\(1\).
Lời giải


\(a\left\langle {0,b} \right\rangle 0,c > 0,d > 0\).
\(a\left\langle {0,b} \right\rangle 0,c = 0,d > 0\).
\(a > 0,b\left\langle {0,c} \right\rangle 0,d > 0\).
\(a < 0,b\left\langle {0,c = 0,d} \right\rangle 0\).
Lời giải
\(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
\(\left( {1\,;\,2} \right)\).
\(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(1\).

Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên

\(5\).
\(3\).
\(7\).
\(11\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ

\(\left( { - 2;0} \right)\).
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\).
\(\left( { - 3;1} \right)\).


Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm đa thức bậc 3 và có bảng biến thiên như sau

\(2\).
4.
3.
1.

\(5\).
\(4\).
\(3\).
\(2\).
Lời giải
Chọn A
Đặt \(a = f\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right)\) ta được bất phương trình
\(1 + a \ge \sqrt {2{a^2} + 2} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 + a \ge 0}\\{1 + 2a + {a^2} \ge 2{a^2} + 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \ge - 1}\\{{{\left( {a - 1} \right)}^2} \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow a = 1\).
Với \(a = 1\) ta được \(f\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right) = 1\). Đặt \(t = {x^3} - 3{x^2} + 1\) ta được PT \(f\left( t \right) = 1\left( * \right)\).
Vẽ đường thẳng \(y = 1\) lên đồ thị đã cho ta được PT \(\left( * \right)\)có 1 nghiệm \(t = {t_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)\) và 1 nghiệm \(t = {t_2} \in \left( {1;2} \right)\).

Ta có BBT của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\) như sau

Với \(t = {t_1}\) ta được PT \({x^3} - 3{x^2} + 1 = {t_1}\). Dựa vào BBT ta thấy PT này có 3 nghiệm phân biệt.
Với \(t = {t_2}\) ta được PT \({x^3} - 3{x^2} + 1 = {t_2}\). Dựa vào BBT ta thấy PT này có 1 nghiệm.
Vậy BPT đã cho có 4 nghiệm thực.








