Đề kiểm tra 15 phút Hóa 12 Học kì 2 có đáp án (Trắc nghiệm - Bài số 2 - Đề 1)
10 câu hỏi
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là
Na2SO4.Al2SO43.24H2O.
K2SO4.Al2SO43.24H2O.
NH4SO4.Al2SO43.24H2O.
Li2SO4.Al2SO43.24H2O.
Công thức hoá học của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Chọn đáp án B.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
không có kết tủa, có khí bay lên.
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 (↓ keo trắng) + 3NaCl Al(OH)3 (↓ keo trắng) + NaOH dư → NaAlO2 + H2O.
Chọn đáp án A.
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
hematit đỏ.
xiđerit.
hematit nâu.
manhetit.
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là manhetit.
Chọn đáp án D.
Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dd HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây?
Mg
Al
Zn
Fe
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
Chọn đáp án D.
Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
Fe3O4 và 0,224.
Fe3O4 và 0,448.
FeO và 0,224.
Fe2O3 và 0,448.
Đặt X:
FexOy Ta có nO(x) = nCO2 = nCO = 0,02 mol → V = 0,02.22,4 = 0,448 lít. x : y = nFe : nO(X) = 0,015 : 0,02 = 3 : 4. Vậy X là Fe3O4.
Chọn đáp án B.
Khi nung hỗn hợp các chất FeNO32, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Fe3O4.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Khi nung hỗn hợp các chất FeNO32, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là Fe2O3.
Chọn đáp án D.
Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
Fe(OH)3.
K2CO3.
Al(OH)3.
BaCO3.
Dung dịch X chứa: K+, Ba2+, AlO2-, có thể có OH-, chất rắn Y là Fe3O4.
Sục CO2 dư vào X thu được kết tủa là Al(OH)3.
Chọn đáp án C.
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr.
Fe, Al, Ag.
Fe, Al, Cu.
Fe, Zn, Cr
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là Fe, Al, Cr.
Chọn đáp án A.
Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là
80.
40.
20.
60.
nFe2+ = nFe = 0,1 mol.
Bảo toàn e có: nFe2+ = 5.nKMnO4 → 0,1 = 5. 0,5.V → V = 40 ml.
Chọn đáp án B.
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
101,68 gam.
88,20 gam.
101,48 gam.
97,80 gam.
naxit = nkhí = 0,1 mol → mdd axit = 98 gam.
Bảo toàn khối lượng: mdd sau = mKL + mdd axit - mkhí = 3,68 + 98 – 0,1.2 = 101,48 gam.
Chọn đáp án C.








