Đề kiểm tra 15 phút Hóa 12 Học kì 2 có đáp án (Lần 2 - Đề 2)
10 câu hỏi
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Cr(OH)3.
Fe(OH)3.
CrO3.
FeO.
Chọn A
Cr(OH)3có tính lưỡng tính.
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
X2+ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
ô số 26, chu kì 4 nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chọn D
X → X2+ + 2e
→ X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Trong phòng thí nghiệm để bảo quản muối Fe2+ người ta thường
ngâm vào đó một đinh sắt.
cho vào đó một vài giọt dung dịch HCl.
mở nắp lọ đựng dung dịch.
cho vào đó vài giọt dung dịch H2SO4 loãng.
Chọn A
- Muối Fe (II) dễ bị oxi hóa thành muối Fe (III) ở ngay điều kiện thường.
- Khi có đinh Fe thì: Fedư + 2Fe3+ → 3Fe2+
Do đó, trong dung dịch luôn có Fe2+.
Quặng sắt xiđerit có thành phần chính là
FeS2.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeCO3.
Chọn D
Quặng sắt xiđerit có thành phần chính là FeCO3.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch FeCl3
(5) Cho Fe vào dung dịch HCl đặc.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)?
4.
2.
3.
1.
Chọn C
Vậy có 3 thí nghiệm thu được muối sắt (II) là thí nghiệm 2; 4; 5.
Chất nào dùng để phát hiện vết nước trong C2H5OH?
CaSO4 khan.
CuSO4khan.
CuSO4.5H2O.
Cả A và B.
Chọn B
CuSO4 khan dùng để phát hiện vết nước trong các chất lỏng hữu cơ.
Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 3,36 khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn và m gam muối. Giá trị của m là
34,10.
32,58.
31,97.
33,39.
Chọn C
naxit = 2.nH2 + 2.nO (oxit) = 2.0,15 + 2. 0,04.4 = 0,62 mol.
Bảo toàn khối lượng: mX + mHCl = m + mH2O + mH2
→ m = 0,12.27 + 0,04.232 + 0,62.36,5 – 0,15.2 – 4.0,04.18 = 31,97 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 15,1 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
4,48 lít.
8,96 lít.
17,92 lít.
11,20 lít.
Chọn A
Bảo toàn khối lượng: moxi = 15,1 – 8,7 = 6,4 → noxi = 0,2 mol
→ V = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng giữa FeSO4 với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 là
36.
34.
35.
33.
Chọn A
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Tổng hệ số cân bằng = 10 + 2 + 8 + 5 + 1 + 2 + 8 = 36.
Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 0,8 gam. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
0,8 gam.
8,3 gam.
2,0 gam.
4,0 gam.
Chọn D








