Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 9 Học kì 1 có đáp án (Lần 2 - Đề 3)
7 câu hỏi
Khí hậu đặc trưng của vùng đồng bằng sông Hồng là
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông không lạnh
Khí hậu nhiệt cận xích đạo nóng quanh năm
Khí hậu nhiệt cận nhiệt đới nóng quanh năm
Trả lời: Khí hậu đặc trưng của vùng đồng bằng sông Hồng là: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc).
Chọn: A.
Thế mạnh kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng là:
Chăn nuôi trâu, bò
Trồng cây lương thực
Khai thác khoáng sản
Phát triển thủy điện
Trả lời: Thế mạnh kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng là là trồng cây lương thực do có tài nguyên đất phù sa màu mỡ và khí hậu thích hợp.
Chọn: B.
Ngành công nghiệp trọng điểm không phải của Đồng bằng Sông Hồng là:
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
công nghiệp khai khoáng.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung.
công nghiệp cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng.
Trả lời: Các ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng Sông Hồng là công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng.
Đáp án: B.
Trong số các tỉnh dưới đây, tỉnh nào nằm ở Tây Bắc?
Quảng Ninh.
Sơn La.
Hà Giang.
Lào Cai.
Trả lời: Sơn La là một trong bốn tỉnh Tây Bắc: Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.
Đáp án: B.
Trong số các nhà máy điện đã và đang xây dựng của vùng Trung du vù miền núi Bắc Bộ, nhà máy nào sau đây là máy nhiệt điện?
Hoà Bình.
Thác Bà.
Uông Bí.
Sơn La.
Trả lời: Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La là nhà máy thủy điện. Uông Bí là nhà máy nhiệt điện ở Quảng Ninh.
Đáp án: C.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam kể tên các trung tâm công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có ngành dệt may?
Hướng dẫn giải:
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, trang 30, xác định vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Các trung tâm công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có ngành sản xuất vật liệu xây dựng là: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP, DÂN SỐ CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2002
| Bình quân diện tích đất nông nghiệp (ha/người) | |
| Cả nước | 0,11 |
| Đồng bằng sông Hồng | 0,05 |
1. Tính bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước (ha/người).
2. Nhận xét?
Hướng dẫn giải:
Bình quân diện tích đất nông nghiệp = Diện tích đất nông nghiệp/Dân số (ha/người)
BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2002
Bình quân diện tích đất nông nghiệp (ha/người) | |
Cả nước | 0,11 |
Đồng bằng sông Hồng | 0,05 |
- Bình quân diện tích đất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn so với cả nước.








