Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 9 Học kì 1 có đáp án (Lần 2 - Đề 1)
7 câu hỏi
Địa hình đặc trưng của tiểu vùng Đông Bắc Việt Nam:
Núi trung bình và núi thấp
Sơn nguyên và cao nguyên
Cao nguyên đá vôi và đồi
Núi cao và cao nguyên đá
Trả lời: Địa hình đặc trưng của tiểu vùng Đông Bắc Việt Nam là núi trung bình và núi thấp.
Chọn: A.
Ngành công nghiệp quan trọng nhất ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ:
Sản xuất vật liệu xây dựng
Khai khoáng, thủy điện
Sản xuất hàng tiêu dùng
Chế biến thực phẩm
Trả lời: Ngành công nghiệp quan trọng nhất ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là khai khoáng và thủy điện do đây là vùng có nhiều khoáng sản và có tiềm năng thủy điện lớn.
Chọn: B.
Giá trị sản xuất công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu ở:
Hà Nội, Hải Phòng
Hà Nam, Nam Định
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Thái Bình, Ninh Bình
Trả lời: Giá trị sản xuất công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu ở hai trung tâm công nghiệp Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương.
Chọn: A.
Trong số các tỉnh dưới đây, tỉnh nào nằm ở Tây Bắc?
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Hoà Bình.
Phú Thọ.
Trả lời: Hòa Bình là một trong bốn tỉnh Tây Bắc: Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.
Đáp án: C.
Nhận định nào sau đây không đúng với Đồng bằng Sông Hồng?
Mật độ dân số cao nhất
Năng suất lúa cao nhất
Đồng bằng lớn nhất
Là một trung tâm kinh tế
Trả lời: Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ và cũng là vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta, năng suất lúa cao nhất và là một trong hai trung tâm kinh tế, văn hóa, thể thao,… lớn nhất nước ta hiện nay.
Đáp án: C.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam kể tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Hướng dẫn giải:
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, trang 30, xác định vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Các tỉnh thuộc thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bắc Ninh.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP, DÂN SỐ CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2002
| Đất nông nghiệp (nghìn ha) | |
| Cả nước | 0,11 |
| Đồng bằng sông Hồng | 0,05 |
1. Tính bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước (ha/người).
2. Nhận xét?
Hướng dẫn giải:
Bình quân diện tích đất nông nghiệp = Diện tích đất nông nghiệp/Dân số (ha/người)
BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2002
Đất nông nghiệp (nghìn ha) | |
Cả nước | 0,11 |
Đồng bằng sông Hồng | 0,05 |
- Bình quân diện tích đất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn so với cả nước.








