Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 9 Học kì 1 có đáp án (Lần 1 - Đề 3)
7 câu hỏi
Duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc:
Chăm, Khơ-me.
Vân Kiều, Thái.
Ê –đê, mường.
Ba-na, cơ –ho.
Trả lời: Vùng duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt.
Đáp án: A.
Dân số thành thị tăng nhanh, không phải vì:
Gia tăng tự nhiên cao
Do di dân vào thành thị
Do tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ
Nhiều đô thị mới hình thành
Trả lời: Dân thành thị tăng nhanh trong những năng trở lại đây là do dân di cư từ nông thôn vào thành thị (dưới tác động của quá trình đô thị hóa).
Đáp án: A.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ?
Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
Trong nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh.
Kinh tế cá thể được thừa nhận và ngày càng phát triển.
Công nghiệp là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất.
Trả lời: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ và các vùng kinh tế phát triển năng động.
Đáp án: B.
Hạn chế của tài nguyên nước ở nước ta là:
Chủ yếu là nước trên mặt, nguồn nước ngầm không có.
Phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
Phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán.
Khó khai thác để phục vụ nông nghiệp vì hệ thóng đê ven sông.
Trả lời: Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, có nhiều giá trị tuy nhiên phân bố không đều trong năm và thường gây lũ lụt, hạn hán gây ra thiệt hại rất lớn về người và của.
Đáp án: C.
Một trong những tác động của việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp:
Diện tích đất trồng bị thu hẹp.
Công nghiệp chế biến trở thành ngành trọng điểm.
Đã đảm bảo được lương thực thực phẩm.
Diện tích rừng nước ta bị thu hẹp.
Trả lời: Việc đảm bảo được lương thực thực phẩm sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh trồng cây công nghiệp.
Đáp án: C.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, xác định vùng chăn nuôi trâu ở nước ta
Hướng dẫn giải: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, trang 18, xác định vùng chăn nuôi trâu ở nước ta: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Cho bảng số liệu: ( điểm)
DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1954 – 2016
Đơn vị: Triệu người
| Năm | 1954 | 1965 | 1979 | 2003 | 2011 | 2013 | 2016 |
| Số dân | 23,8 | 34,9 | 52,7 | 80,9 | 87,8 | 89,8 | 92,7 |
- Giả sử diện tích nước ta không thay đổi = 331 212 km2. Tính mật độ dân số nước ta qua các năm.
Hướng dẫn giải:
Mật độ dân số = số dân/diện tích (người/km2)
DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1954 – 2016
Đơn vị: người/km2
Năm | 1954 | 1965 | 1979 | 2003 | 2011 | 2013 | 2016 |
Số dân | 72 | 105 | 159 | 244 | 265 | 271 | 279 |








