Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 9 Học kì 1 có đáp án (Lần 1 - Đề 1)
7 câu hỏi
Trên các vùng núi cao ở Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc:(
Mông
Dao
Thái
Mường
Trả lời: Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người dân tộc Mông. Người dân tộc Mông ở Việt Nam hiện nay có trên 1 triệu người.
Đáp án: A.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, tập trung đông đúc ở vùng:
Hải đảo
Miền núi
Trung du
Đồng bằng
Trả lời: Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, các khu đô thị và ven biển còn ở vùng trung du và miền núi, hải đảo dân cư tập trung thưa thớt.
Đáp án: D.
Giải quyết vấn đề việc làm không cần có biện pháp
Phân bố lại dân cư và lao động.
Đa dạng các hoạt động kinh tế nông thôn.
Đa dạng các loại hình đào tạo nghề.
Chuyển hết lao động nông thôn xuống thành thị.
Trả lời: Một số biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là: Phân bố lại dân cư và lao động, đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn, đa dạng các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm và đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Đáp án: D.
Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong một năm là nhờ
Nhiều diện tích đất phù sa.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Nguồn sinh vật phong phú.
Trả lời: Nhờ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên ở nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong môt năm, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Hồng.
Đáp án: B.
Nền nông nghiệp nước ta thay đổi theo hướng
Độc canh cây hoa màu sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Độc canh cây lương thực sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Độc canh cây công nghiệp sang đa dạng cơ cấu cây lương thực và cây trồng.
Độc canh cây lúa sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Trả lời: Nền nông nghiệp nước ta thay đổi theo hướng chủ yếu từ độc canh cây lúa sang đẩy mạnh sản xuất nhiều loại cây công nghiệp và cây trồng khác.
Đáp án: D.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người.
Hướng dẫn giải: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, trang dân cư (trang 15), xác định kí hiệu đô thị có số dân trên 1 000 000 người: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1954 – 2016
Đơn vị: Triệu người
Năm1954196519792003201120132016Số dân23,834,952,780,987,889,892,7
- Giả sử diện tích nước ta không thay đổi = 331 212 km2. Tính mật độ dân số nước ta qua các năm.
- Rút ra nhận xét cần thiết.
Hướng dẫn giải:
Mật độ dân số = số dân/diện tích (người/km2)
DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1954 – 2016
Đơn vị: người/km2
Năm | 1954 | 1965 | 1979 | 2003 | 2011 | 2013 | 2016 |
Số dân | 72 | 105 | 159 | 244 | 265 | 271 | 279 |
Nhận xét: Mật độ dân số tăng qua các năm (dẫn chứng).








