Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 5: Writing
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 5: Writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 448 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Task 1. Look and write. There is one example. 

Example: What time is it?

 It’s nine o’clock.

1. Tự luận
• 1 điểm

What's the weather like today? ____________________________________. (ảnh 1)

What's the weather like today?

____________________________________.
Xem đáp án

What's the weather like today? - It’s sunny.

Trong hình là một ô cửa sổ nhìn ra bên ngoài trời nắng

→ Mẫu câu hỏi đặc điểm thời tiết hôm nay: What’s the weather like today?

- Câu trả lời tương ứng là: It's + tính từ miêu tả thời tiết.

→ Câu cần viết là: It’s sunny.

Dịch nghĩa: Thời tiết hôm nay thế nào? – Hôm nay trời nắng.

2. Tự luận
• 1 điểm

What time do you have breakfast? ____________________________________. (ảnh 1)

What time do you have breakfast?

____________________________________.
Xem đáp án

What time do you have breakfast? - I have breakfast at seven o’clock in the morning.

Trong hình là một chiếc đồng hồ chỉ vào 7 giờ đúng

→ Mẫu câu hỏi thời gian làm việc gì: What time do/does + S + V?

- Câu trả lời tương ứng: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.

→ Câu cần viết là: I have breakfast at seven o’clock in the morning.

Dịch nghĩa: Cậu ăn sáng vào lúc mấy giờ? – Tớ ăn sáng vào lúc 7 giờ sáng.

3. Tự luận
• 1 điểm

Do your friends like chocolate? ____________________________________. (ảnh 1)

Do your friends like chocolate?

____________________________________.
Xem đáp án

Do your friends like chocolate? - Yes, they do.

Trong hình là hai đứa trẻ đang ăn sô cô la một cách vui vẻ

→ Mẫu câu hỏi ai đó có thích cái gì không: Do/Does + S + like + N?

- Câu trả lời tương ứng: Yes, S + do/does / No, S + don’t/doesn’t.

→ Câu cần viết là: Yes, they do.

Dịch nghĩa: Bạn bè của cậu có thích sô cô la không? - Có, họ có thích.

4. Tự luận
• 1 điểm

Why do you wear a warm hat in winter? ____________________________________. (ảnh 1)

Why do you wear a warm hat in winter?

____________________________________.
Xem đáp án

Why do you wear a warm hat in winter? - Because it’s cold.

Trong hình là một đứa trẻ đang mặc áo và mũ ấm, run rẩy vì thời tiết lạnh → Mẫu câu hỏi tại sao lại làm cái gì đấy vào một thời điểm nào: Why + do/does + S + V+thời điểm? – Câu trả lời tương ứng: Because + S + tính từ miêu tả thời tiết.

→ Câu cần viết là: Because it’s cold.

Dịch nghĩa: Tại sao cậu lại đội mũ ấm vào mùa đông? – Bởi vì trời lạnh.

5. Tự luận
• 1 điểm

What time does your sister go to bed? ____________________________________. (ảnh 1)

What time does your sister go to bed?

____________________________________.
Xem đáp án

What time does your sister go to bed? - She goes to bed at ten o’clock in the evening.

Trong hình là một cô gái ngủ vào lúc 10 giờ → Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V? - Câu trả lời tương ứng là: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.

→ Câu cần viết là: She goes to bed at ten o’clock in the evening.

Dịch nghĩa: Chị gái cậu đi ngủ vào lúc mấy giờ? - Chị ấy đi ngủ vào lúc mười giờ tối.

Đoạn văn

Task 2. Write the sentences using the words given below. There is one example. 

Example: Mai / get up / six o’clock. →Mai gets up at six o’clock.

6. Tự luận
• 1 điểm

I / get up / six o’clock / morning.

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

I get up at six o’clock in the morning.

Ta thêm “at” trước cụm “six o’clock”.

Ta thêm “in” trước “morning”.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: I get up at six o’clock in the morning.

Dịch nghĩa: Tớ thức dậy vào lúc 6 giờ sáng.

7. Tự luận
• 1 điểm

The girl / fly / kite / windy / day.

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

The girl flies a kite on a windy day.

Chủ ngữ “The girl” tương đương với “she”, là ngôi thứ ba số ít → động từ chia thành “flies”.

Ta thêm “on” trước “windy day”.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: The girl flies a kite on a windy day.

Dịch nghĩa: Cô gái thả diều vào một ngày nhiều gió.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

We / wear / sun hat / it / sunny.

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

We wear sun hats because it’s sunny.

Mẫu câu để nói lý do làm việc gì/thích cái gì đấy: S + V + because + S + V.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: We wear sun hats because it’s sunny.

Dịch nghĩa: Chúng tớ đội mũ che nắng vì trời nắng.

9. Tự luận
• 1 điểm

He / go to bed / nine o’clock / evening.

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

He goes to bed at nine o’clock in the evening.

Ta thêm “at” trước cụm “nine o’clock”.

Ta thêm “in” trước “evening”.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: He goes to bed at nine o’clock in the evening.

Dịch nghĩa: Anh ấy đi ngủ vào lúc 9 giờ tối.

10. Tự luận
• 1 điểm

My brother / not like / balloon.

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

My brother doesn’t like balloons.

Mẫu câu để nói ai không thích cái gì đấy: S + don't/doesn't like + N.

Chủ ngữ “My brother” tương đương với “he”, là ngôi thứ ba số ít → sử dụng trợ động từ “doesn’t”.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: My brother doesn’t like balloons.

Dịch nghĩa: Anh trai tớ không thích bóng bay.

Đoạn văn

Task 3. Rearrange the words to make correct sentences. There is one example. 

Example: cake? / like / birthday / they / Do →Do they like birthday cake?

11. Tự luận
• 1 điểm

warm clothes / cold. / We / is / wear / it / because

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

We wear warm clothes because it it cold.

Mẫu câu để nói lý do làm việc gì/thích cái gì đấy: S + V + because + S + V.

- “We” là chủ ngữ, nghĩa là “chúng tớ”.

- “wear” là động từ, nghĩa là “mặc.

- “warm clothes” là cụm danh từ mang nghĩa “quần áo ấm”.

- “because” là liên từ, nghĩa là “bởi vì”.

- “it” là chủ ngữ trong mệnh đề sau.

- “is” là động từ “to be” đi sau “it”.

- “cold” là tính từ, nghĩa là “lạnh”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: We wear warm clothes because it is cold.

Dịch nghĩa: Chúng tớ mặc quần áo ấm bởi vì trời lạnh.

12. Tự luận
• 1 điểm

What / time / does / he / dinner? / have /

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

What time does he have dinner?

Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V?

- “What time” là cụm từ hỏi, nghĩa là “mấy giờ”.

- “does” là trợ động từ dùng cho ngôi thứ ba số ít.

- “he” là chủ ngữ, nghĩa là “anh ấy”.

- “have dinner” nghĩa là “ăn tối”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: What time does he have dinner?

Dịch nghĩa: Anh ấy ăn tối vào lúc mấy giờ?

13. Tự luận
• 1 điểm

snowy. / a snowman / They / make / when / it’s

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

They make a snowman when it’s snowy.

Mẫu câu để nói một hành động xảy ra khi một điều kiện/thời điểm nào đó xảy ra: S + V + when + S + to be/V.

- “They” là chủ ngữ, nghĩa là “họ”.

- “make” là động từ, nghĩa là “làm”.

- “a snowman” là cụm danh từ nghĩa là “làm người tuyết”.

- “snowy” là tính từ, nghĩa là “trời có tuyết”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: They make a snowman when it’s snowy.

Dịch nghĩa: Họ làm người tuyết khi trời có tuyết.

14. Tự luận
• 1 điểm

I / dinner / evening. / at / have / six / the / o'clock / in

→_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

 I have dinner at six o’clock in the evening.

Mẫu câu để nói ai đó làm gì vào thời gian nào: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.

- “I” là chủ ngữ, nghĩa là “tớ”.

- “have dinner” là cụm động từ, nghĩa là “ăn tối”.

- “at six o’clock” là cụm chỉ thời gian, nghĩa là “6 giờ”.

- “in the evening” là trạng ngữ thời gian, nghĩa là “vào buổi tối”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: I have dinner at six o’clock in the evening.

Dịch nghĩa: Tớ ăn tối vào lúc 6 giờ tối.

15. Tự luận
• 1 điểm

delicious. / I / like / it’s / chocolate cake / because

→_________________________________________________________________________.
Xem đáp án

I like chocolate cake because it’s delicious.

Mẫu câu để nói ai đó thích cái gì: S + like/likes + N.

- “I” là chủ ngữ, nghĩa là tôi.

- “like” là động từ, nghĩa là “thích”.

- “chocolate cake” là danh từ, nghĩa là “bánh sô cô la”.

- “because” là liên từ, nghĩa là “bởi vì”.

- “it” là chủ ngữ trong mệnh đề sau.

- “is” là động từ “to be” đi sau “it”.

- “delicious” là tính từ, nghĩa là “ngon”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: I like chocolate cake because it’s delicious.

Dịch nghĩa: Tớ thích bánh sô cô la vì nó rất ngon.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả