Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 5: Writing
15 câu hỏi
Task 1. Look and write. There is one example.
| Example: What time is it? It’s nine o’clock. |

What's the weather like today?
____________________________________.What's the weather like today? - It’s sunny.
Trong hình là một ô cửa sổ nhìn ra bên ngoài trời nắng
→ Mẫu câu hỏi đặc điểm thời tiết hôm nay: What’s the weather like today?
- Câu trả lời tương ứng là: It's + tính từ miêu tả thời tiết.
→ Câu cần viết là: It’s sunny.
Dịch nghĩa: Thời tiết hôm nay thế nào? – Hôm nay trời nắng.

What time do you have breakfast?
____________________________________.What time do you have breakfast? - I have breakfast at seven o’clock in the morning.
Trong hình là một chiếc đồng hồ chỉ vào 7 giờ đúng
→ Mẫu câu hỏi thời gian làm việc gì: What time do/does + S + V?
- Câu trả lời tương ứng: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
→ Câu cần viết là: I have breakfast at seven o’clock in the morning.
Dịch nghĩa: Cậu ăn sáng vào lúc mấy giờ? – Tớ ăn sáng vào lúc 7 giờ sáng.

Do your friends like chocolate?
____________________________________.Do your friends like chocolate? - Yes, they do.
Trong hình là hai đứa trẻ đang ăn sô cô la một cách vui vẻ
→ Mẫu câu hỏi ai đó có thích cái gì không: Do/Does + S + like + N?
- Câu trả lời tương ứng: Yes, S + do/does / No, S + don’t/doesn’t.
→ Câu cần viết là: Yes, they do.
Dịch nghĩa: Bạn bè của cậu có thích sô cô la không? - Có, họ có thích.

Why do you wear a warm hat in winter?
____________________________________.Why do you wear a warm hat in winter? - Because it’s cold.
Trong hình là một đứa trẻ đang mặc áo và mũ ấm, run rẩy vì thời tiết lạnh → Mẫu câu hỏi tại sao lại làm cái gì đấy vào một thời điểm nào: Why + do/does + S + V+thời điểm? – Câu trả lời tương ứng: Because + S + tính từ miêu tả thời tiết.
→ Câu cần viết là: Because it’s cold.
Dịch nghĩa: Tại sao cậu lại đội mũ ấm vào mùa đông? – Bởi vì trời lạnh.

What time does your sister go to bed?
____________________________________.What time does your sister go to bed? - She goes to bed at ten o’clock in the evening.
Trong hình là một cô gái ngủ vào lúc 10 giờ → Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V? - Câu trả lời tương ứng là: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
→ Câu cần viết là: She goes to bed at ten o’clock in the evening.
Dịch nghĩa: Chị gái cậu đi ngủ vào lúc mấy giờ? - Chị ấy đi ngủ vào lúc mười giờ tối.
Task 2. Write the sentences using the words given below. There is one example.
Example: Mai / get up / six o’clock. →Mai gets up at six o’clock.
I / get up / six o’clock / morning.
→_________________________________________________________________________.
I get up at six o’clock in the morning.
Ta thêm “at” trước cụm “six o’clock”.
Ta thêm “in” trước “morning”.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: I get up at six o’clock in the morning.
Dịch nghĩa: Tớ thức dậy vào lúc 6 giờ sáng.
The girl / fly / kite / windy / day.
→_________________________________________________________________________.
The girl flies a kite on a windy day.
Chủ ngữ “The girl” tương đương với “she”, là ngôi thứ ba số ít → động từ chia thành “flies”.
Ta thêm “on” trước “windy day”.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: The girl flies a kite on a windy day.
Dịch nghĩa: Cô gái thả diều vào một ngày nhiều gió.
We / wear / sun hat / it / sunny.
→_________________________________________________________________________.
We wear sun hats because it’s sunny.
Mẫu câu để nói lý do làm việc gì/thích cái gì đấy: S + V + because + S + V.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: We wear sun hats because it’s sunny.
Dịch nghĩa: Chúng tớ đội mũ che nắng vì trời nắng.
He / go to bed / nine o’clock / evening.
→_________________________________________________________________________.
He goes to bed at nine o’clock in the evening.
Ta thêm “at” trước cụm “nine o’clock”.
Ta thêm “in” trước “evening”.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: He goes to bed at nine o’clock in the evening.
Dịch nghĩa: Anh ấy đi ngủ vào lúc 9 giờ tối.
My brother / not like / balloon.
→_________________________________________________________________________.
My brother doesn’t like balloons.
Mẫu câu để nói ai không thích cái gì đấy: S + don't/doesn't like + N.
Chủ ngữ “My brother” tương đương với “he”, là ngôi thứ ba số ít → sử dụng trợ động từ “doesn’t”.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: My brother doesn’t like balloons.
Dịch nghĩa: Anh trai tớ không thích bóng bay.
Task 3. Rearrange the words to make correct sentences. There is one example.
Example: cake? / like / birthday / they / Do →Do they like birthday cake?
warm clothes / cold. / We / is / wear / it / because
→_________________________________________________________________________.
We wear warm clothes because it it cold.
Mẫu câu để nói lý do làm việc gì/thích cái gì đấy: S + V + because + S + V.
- “We” là chủ ngữ, nghĩa là “chúng tớ”.
- “wear” là động từ, nghĩa là “mặc.
- “warm clothes” là cụm danh từ mang nghĩa “quần áo ấm”.
- “because” là liên từ, nghĩa là “bởi vì”.
- “it” là chủ ngữ trong mệnh đề sau.
- “is” là động từ “to be” đi sau “it”.
- “cold” là tính từ, nghĩa là “lạnh”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: We wear warm clothes because it is cold.
Dịch nghĩa: Chúng tớ mặc quần áo ấm bởi vì trời lạnh.
What / time / does / he / dinner? / have /
→_________________________________________________________________________.
What time does he have dinner?
Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V?
- “What time” là cụm từ hỏi, nghĩa là “mấy giờ”.
- “does” là trợ động từ dùng cho ngôi thứ ba số ít.
- “he” là chủ ngữ, nghĩa là “anh ấy”.
- “have dinner” nghĩa là “ăn tối”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: What time does he have dinner?
Dịch nghĩa: Anh ấy ăn tối vào lúc mấy giờ?
snowy. / a snowman / They / make / when / it’s
→ _________________________________________________________________________.
They make a snowman when it’s snowy.
Mẫu câu để nói một hành động xảy ra khi một điều kiện/thời điểm nào đó xảy ra: S + V + when + S + to be/V.
- “They” là chủ ngữ, nghĩa là “họ”.
- “make” là động từ, nghĩa là “làm”.
- “a snowman” là cụm danh từ nghĩa là “làm người tuyết”.
- “snowy” là tính từ, nghĩa là “trời có tuyết”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: They make a snowman when it’s snowy.
Dịch nghĩa: Họ làm người tuyết khi trời có tuyết.
I / dinner / evening. / at / have / six / the / o'clock / in
→_________________________________________________________________________.
I have dinner at six o’clock in the evening.
Mẫu câu để nói ai đó làm gì vào thời gian nào: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
- “I” là chủ ngữ, nghĩa là “tớ”.
- “have dinner” là cụm động từ, nghĩa là “ăn tối”.
- “at six o’clock” là cụm chỉ thời gian, nghĩa là “6 giờ”.
- “in the evening” là trạng ngữ thời gian, nghĩa là “vào buổi tối”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: I have dinner at six o’clock in the evening.
Dịch nghĩa: Tớ ăn tối vào lúc 6 giờ tối.
delicious. / I / like / it’s / chocolate cake / because
→_________________________________________________________________________.I like chocolate cake because it’s delicious.
Mẫu câu để nói ai đó thích cái gì: S + like/likes + N.
- “I” là chủ ngữ, nghĩa là tôi.
- “like” là động từ, nghĩa là “thích”.
- “chocolate cake” là danh từ, nghĩa là “bánh sô cô la”.
- “because” là liên từ, nghĩa là “bởi vì”.
- “it” là chủ ngữ trong mệnh đề sau.
- “is” là động từ “to be” đi sau “it”.
- “delicious” là tính từ, nghĩa là “ngon”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: I like chocolate cake because it’s delicious.
Dịch nghĩa: Tớ thích bánh sô cô la vì nó rất ngon.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















