Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar
20 câu hỏi
Task 1. Odd one out. There is one example.
windy
sunny
snowy
present
D
A. windy (adj): có gió
B. sunny (adj): nhiều nắng
C. snowy (adj): có tuyết rơi
D. present (n): món quà
Đáp án D. present là từ chỉ quà nhân dịp đặc biệt, các đáp án còn lại là tính từ chỉ thời tiết.
Task 1. Odd one out. There is one example.
morning
evening
eating
afternoon
C
A. morning (n): buổi sáng
B. evening (n): buổi tối
C. eating (v-ing): ăn
D. afternoon (n): buổi chiều
Đáp án C. eating là động từ, các đáp án còn lại là từ chỉ các mốc thời gian trong ngày.
Task 1. Odd one out. There is one example.
candy
neighbor
birthday cake
chocolate
B
A. candy (n): kẹo
B. neighbor (n): hàng xóm
C. birthday cake (n): bánh sinh nhật
D. chocolate (n): sô cô la
Đáp án B. neighbor là danh từ chỉ người, các đáp án còn lại là danh từ chỉ đồ ngọt.
Task 1. Odd one out. There is one example.
gift card
get up
go home
go to bed
A
A. gift card (n): thiệp quà tặng
B. get up (v. phr): thức dậy
C. go home (v. phr): về nhà
D. go to bed (v. phr): đi ngủ
Đáp án A. gift card là từ chỉ quà nhân dịp đặc biệt, các đáp án còn lại là động từ chỉ hành động làm trong ngày.
Task 2. Look and read. Put a tick (ü ) or a cross (X ). There is one example.


Tick (ü)
Từ được cho là “cold” → Trong hình là một cậu bé đội mũ, mặc áo khoác và quàng khăn ấm → điền (ü ) vào ô trống.

Cross (X)
Từ được cho là “evening” → Trong hình là cảnh trời sáng và có mặt trời → điền (X) vào ô trống.

Cross (X)
Từ được cho là “candy” → Trong hình là một chiếc bánh kem → điền (X) vào ô trống.

Tick (ü)
Từ được cho là “make a snowman” → Trong hình là một cô bé đang làm người tuyết → điền (ü) vào ô trống.

Tick (ü)
Từ được cho là “presents” → Trong hình là những hộp quà → điền (ü) vào ô trống.
Task 3. Choose the correct answer. There is one example.
Is
Do
Does
B
Mẫu câu hỏi ai đó có thích cái gì không: Do/Does + S + like + N? - Câu trả lời tương ứng là: Yes, S + do/does / No, S + don’t/doesn’t.
Ta có chủ ngữ “you” là ngôi thứ hai số nhiều → khoanh B.
Dịch nghĩa: Các cậu có thích thẻ quà tặng không? – Không, chúng tớ không thích.
do
has
have
B
Mẫu câu để nói ai đó làm gì vào thời gian nào: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
“He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít → khoanh B.
Dịch nghĩa: Anh ấy ăn tối vào lúc 6 giờ.
rainy
delicious
red
A
Mẫu câu giải thích lý do làm việc gì: S + V + because + S + V.
Câu này để khuyên ai đó mang theo ô vì tình trạng thời tiết → khoanh A.
Dịch nghĩa: Hãy mang theo ô bởi vì trời mưa.
evening
afternoon
morning
C
Mẫu câu để nói ai đó làm gì vào thời gian nào: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
“go to school” (cụ thể là đến trường học) là hành động thường được thực hiện vào ban ngày → khoanh C.
Dịch nghĩa: Chúng tớ đi học vào lúc bảy giờ sáng.
Task 4. Look at pictures and choose the correct answer. There is one example.


She gets up at half past six.
She gets up at six o’clock in the morning.
She gets up at six fifteen.
B
Trong hình là chiếc đồng hồ đang chỉ vào 6 giờ đúng, và dựa vào câu hỏi là “What time does she get up?” ( Cô ấy thức dậy vào lúc mấy giờ?) → khoanh B.
Dịch nghĩa: Cô ấy thức dậy vào lúc mấy giờ? - Cô ấy thức dậy vào lúc sáu giờ sáng.

It’s ten o’clock.
It’s nine o’clock.
It’s eight o’clock.
A
Trong ảnh là chiếc đồng hồ đang chỉ vào 10 giờ đúng → khoanh A.
Dịch nghĩa: Bây giờ là mấy giờ? – Bây giờ là 10 giờ.

They like balloons.
They like presents.
They like candies.
C
Trong ảnh là hai bạn nhỏ đang vui vẻ ăn kẹo → khoanh C.
Dịch nghĩa: Họ thích gì vậy? – Họ thích kẹo.
Task 5. Find ONE mistake in each sentence and correct it. There is one example.
Example: He don’t like chocolate. ____doesn’t___
Doesn’t put on your coat because it’s hot. _____________
don’t
Mẫu câu khuyên ai đừng làm cái gì đó: Don’t + V + because + S + be/V.
Đây là câu mệnh lệnh phủ định để nhắc nhở hoặc khuyên ai đó đừng làm gì → luôn dùng “Don’t”.
→ Sửa: Doesn’t → Don’t.
Dịch nghĩa: Đừng mặc áo khoác vì trời đang nóng.
She goes to bed at 10 o’clock in the afternoon. _____________
evening
Mẫu câu để nói ai đó làm gì vào thời gian nào: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
Thời gian đi ngủ là 10 giờ nhưng trong câu lại viết là “afternoon” (buổi chiều) → không phù hợp.
→ Sửa: afternoon → evening.
Dịch nghĩa: Cô ấy đi ngủ vào lúc 10 giờ tối.
Where time does he get up? _____________
do
Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V?
Khi hỏi về thời gian, ta không dùng từ để hỏi “Where”.
→ Sửa: Where → What.
Dịch nghĩa: Cậu ấy thức dậy vào lúc mấy giờ?
Annie and Noah likes candles. _____________
like
Mẫu câu để nói ai thích cái gì đấy: S + like/likes + N.
Chủ ngữ “Annie and Noah” tương đương với “they”, là ngôi thứ ba số nhiều → không thêm “s” vào động từ.
→ Sửa: likes → like.
Dịch nghĩa: Annie và Noah thích nến.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















