Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 4: Reading and speaking
17 câu hỏi
Task 1. Look and choose. There is one example.
Example: - What time does he go to school? - He goes to school at seven o’clock. |

- Why do you wear a scarf?
- Because it’s cold outside.


B
Trong hình B là một cô bé đang quàng khăn → khoanh B.
Dịch nghĩa: - Tại sao cậu lại quàng khăn? – Bởi vì ngoài trời lạnh.



A
Trong hình A là một cô gái đang vui vẻ cầm thanh sô cô la → khoanh A.
Dịch nghĩa: Cô ấy thích sô cô la vì nó ngon.
- What time do you go to the park?
- I go to the park at five o’clock in the afternoon.


B
Trong hình B là mặt trời đang dần lặn nhưng trời vẫn còn sáng → khoanh B.
Dịch nghĩa: Cậu đi công viên vào lúc mấy giờ? – Tớ đi công viên vào lúc năm giờ chiều.
- What’s the weather like today?
- It’s windy. They’re flying a kite.


C
Trong hình C là hình ảnh mọi người đang thả diều cùng nhau → khoanh C.
Dịch nghĩa: - Thời tiết hôm nay thế nào? - Trời nhiều gió. Nên họ đang thả diều.
Task 2. Read and complete.
go to school | morning | go to bed | have breakfast | have dinner |
I have a very busy day every day. I get up at six o’clock in the (5) ______. After I get dressed, I (6) ______ with my sister at seven o’clock. The food is delicious! Then I (7) ______ and study hard. After going back home in the afternoon, I (8) ______ with my family at seven o’clock in the evening. After dinner, I do my homework. Finally, I (9) ______ at nine o’clock.
(5) morning
Câu: “I get up at six o’clock in the (5) ______.” cần một danh từ chỉ thời gian trong ngày. → Từ cần điền là “morning”.
(6) have breakfast
Câu: “After I get dressed, I (6) ______ with my sister at seven o’clock. The food is delicious!”.Sau khi mặc quần áo xong, nhân vật làm một hoạt động liên quan đến đồ ăn, vì câu sau nói“The food is delicious!” (Đồ ăn rất ngon).Hoạt động hợp lý nhất vào 7 giờ sáng là ăn sáng.
→ Từ cần điền là “have breakfast”.
(7) go to school
Câu: “Then I (7) ______ and study hard.”Sau khi ăn sáng, học sinh thường đi đến trường học. Vì vậy cụm từ phù hợp là “go to school”.
→ Từ cần điền là “go to school”.
(8) have dinner
Câu: “In the afternoon, I (8) ______ with my family at seven o’clock in the evening”.Cụm “with my family at seven o’clock in the evening” cho thấy đây là bữa ăn tối cùng gia đình.
→ Từ cần điền là “have dinner”.
After dinner, I do my homework. Finally, I (9) ______ at nine o’clock.
(9) go to bed
Câu: “Finally, I (9) ______ at nine o’clock.”
Từ “Finally” cho biết đây là hoạt động cuối cùng trong ngày. Lúc 9 giờ tối, hoạt động phù hợp nhất là đi ngủ.
→ Từ cần điền là “go to bed”.
Dịch bài đọc:
Mỗi ngày của tớ đều rất bận rộn. Tớ thức dậy lúc sáu giờ sáng. Sau khi thay quần áo, tớ ăn sáng với chị gái lúc bảy giờ. Đồ ăn rất ngon! Sau đó, tớ đến trường và học hành chăm chỉ. Sau khi về nhà vào buổi chiều, tớ ăn tối với gia đình lúc bảy giờ. Sau bữa tối, tớ làm bài tập về nhà. Cuối cùng, tớ đi ngủ vào lúc chín giờ.
Task 3. Read and choose the correct answer. There is one example.
| It’s rainy and cold today. My sister and I are staying inside. She is watching a movie. I am drinking hot chocolate. We can’t go outside because it’s rainy. Example:We can’t go ______ because it’s rainy. A. outside B. school C. home |
I get up at seven o'clock in the morning. I brush my teeth, then I have breakfast. After breakfast, I quickly go to school at seven thirty.

I get up at ______ in the morning
six o’clock
seven thirteen
seven o’clock
C
Thông tin: “I get up at seven o'clock in the morning.”→ khoanh C.
Dịch nghĩa: Tớ thức dậy lúc bảy giờ sáng. Tớ đánh răng, sau đó ăn sáng. Sau khi ăn sáng, tớ nhanh chóng đến trường lúc vào bảy giờ ba mươi phút.

My brother brings a raincoat and an ______.
jacket
umbrella
scarf
B
Thông tin: “My brother brings a raincoat and an umbrella.”→ khoanh B.
Dịch nghĩa: Hôm nay trời mưa. Anh trai tớ mang theo áo mưa và ô. Nhưng anh ấy chỉ mặc áo mưa vì trời còn gió nữa.
My father is organizing a party for my sister. He bought her a balloon and a small box of candy. My sister likes the balloon but she doesn’t like the candies.

My sister likes the ______.
balloon
candies
gift card
A
Thông tin: “My sister likes the balloon…”→ khoanh A.
Dịch nghĩa: Bố tớ đang tổ chức một bữa tiệc cho em gái tớ. Bố đã mua cho em ấy một quả bóng bay và một hộp kẹo nhỏ. Em gái tớ thích quả bóng bay nhưng không thích kẹo.
It is nine o’clock in the evening. It is time to go to bed. I usually have dinner at seven o'clock, and I always go to bed at nine.

I always go to bed at ______.
ten
seven
nine
C
Thông tin: “…I always go to bed at nine”→ khoanh C.
Dịch nghĩa: Bây giờ là chín giờ tối. Đã đến giờ đi ngủ. Tớ thường ăn tối vào lúc bảy giờ và luôn đi ngủ vào lúc chín giờ.
Task 4. Match each question with each answer. There is one example.
Questions | Answers | |
Example: What time does your father usually go to bed? | Ex - D | A.Because it's snowy and cold. |
14. Do the children like those big, colourful balloons we bought? | 14 - | B. Yes, they do. |
15. What's the weather like right now outside? | 15 - | C. I usually get up at six o'clock in the morning. |
16. Why do you wear a jacket and a scarf today? | 16 - | D. He goes to bed at nine o'clock in the evening after watching the news. |
17. What time do you get up everyday? | 17 - | E. It's very windy, don’t wear a hat! |
Câu hỏi |
| Câu trả lời |
Ví dụ: Bố cậu thường đi ngủ vào lúc mấy giờ? | Ex - D | A. Bởi vì trời tuyết và lạnh. |
14. Đám trẻ có thích những quả bóng bay to, nhiều màu sắc mà chúng mình đã mua không? | 14 - B | B. Có, chúng có thích. |
15. Hiện tại thời tiết bên ngoài như thế nào? | 15 - E | C. Tớ thường thức dậy vào lúc sáu giờ sáng. |
16. Tại sao hôm nay cậu lại mặc áo khoác và quàng khăn? | 16 - A | D. Bố đi ngủ vào lúc chín giờ tối sau khi xem tin tức. |
17. Cậu thức dậy vào lúc mấy giờ mỗi ngày? | 17 - C | E. Trời gió to lắm, đừng đội mũ! |
Question 14. B
Do the children like those big, colourful balloons we bought? → Yes, they do. (Đám trẻ có thích những quả bóng bay to, nhiều màu sắc mà chúng mình đã mua không? → Có, chúng có thích.)
E
What's the weather like right now outside? → It's very windy, don’t wear a hat! (Hiện tại thời tiết bên ngoài như thế nào? → Trời gió to lắm, đừng đội mũ!)
A
Why do you wear a jacket and a scarf today? → Because it's snowy and cold. (Tại sao hôm nay cậu lại mặc áo khoác và quàng khăn? → Bởi vì trời tuyết và lạnh.)
C
What time do you get up everyday? → I usually get up at six o'clock in the morning. (Cậu thức dậy vào lúc mấy giờ mỗi ngày? → Tớ thường thức dậy vào lúc sáu giờ sáng.)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















