Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 5: Writing
15 câu hỏi
Task 1. Look and write. There is one example.

Example: What time is it?
It’s nine o’clock.
What time does she go to bed?
→ ________________________________.Trong hình là một cô gái ngủ vào lúc 10 giờ → Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V? - Câu trả lời tương ứng là: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
→ Câu cần viết là: She goes to bed at ten o’clock in the evening.
Dịch nghĩa: Chị gái cậu đi ngủ vào lúc mấy giờ? - Chị ấy đi ngủ vào lúc mười giờ tối.

What does she like?
→ ________________________________.Trong hình là một cô bé đang ăn kẹo mút → Muốn hỏi ai thích cái gì: What do/does + S + like? - Câu trả lời tương ứng là: → S + like + N.
→ Câu cần viết là: She likes candy.
Dịch nghĩa: Cô ấy thích gì? - Cô ấy thích kẹo.

Does he like playing basketball?
→ ________________________________.Trong hình là một cậu bé đang chơi cầu lông → Muốn hỏi ai đó có thích gì hay không: Do/Does + S + like + N? – Câu trả lời tương úng: Yes, S + like + V-ing | No, S + don’t/doesn’t + like + V-ing.
→ Câu cần viết là: No, he doesn’t. He likes playing badminton.
Dịch nghĩa: Anh ấy có thích chơi bóng rổ không? - Không, anh ấy không thích. Anh ấy thích chơi cầu lông.

What’s the weather like in the winter?
→ ________________________________.Trong hình là một nơi có thời tiết đang phủ đầy tuyết → Muốn hỏi thời tiết thế nào, ta dùng cấu trúc: What’s the weather like in + mốc thời gian xác định? – Câu trả lời tương ứng: It’s + tính từ miêu tả thời tiết.
→ Câu cần viết là: It’s snowy.
Dịch nghĩa: Thời tiết mùa đông như thế nào? - Trời có tuyết.

How do we get to the bus station?
→ ________________________________.Trong hình là chỉ dẫn rẽ phải ở một cột đèn giao thông → Muốn hỏi đến một địa điểm bằng cách nào: How + do/does + S + V + địa điểm?
→ Câu cần viết là: Turn right at the the traffic light.
Dịch nghĩa: Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào?- Rẽ phải tại đèn giao thông.
Task 2. Write the sentences using the words given below. There is one example.
Example: Mai / get up / six o’clock. → Mai gets up at six o’clock.
Turn / right / traffic light.
→ _______________________________________________________________________.
Turn right at the traffic light.
Mẫu câu để chỉ đường/phương hướng: V (nguyên mẫu) + tính từ chỉ phương hướng + at + địa điểm.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: Turn right at the traffic light.
Dịch nghĩa: Rẽ phải tại đèn giao thông.
I / not / like / fish / I / like / play chess.
→ _______________________________________________________________________.
I don’t like fishing, I like playing chess.
Mẫu câu để nói ai thích/không thích làm cái gì đó: Yes, S + like + V-ing / No, S + don’t/doesn’t + like + V-ing.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: I don’t like fishing, I like playing chess.
Dịch nghĩa: Tớ không thích câu cá, tớ thích chơi cờ vua.
The baby / be / cute / photo.
→ _______________________________________________________________________.
The baby was cute in the photo.
Mẫu câu dùng để miêu tả ngoại hình của ai đó trong quá khứ: S + was/were + tính từ chỉ đặc điểm ngoại hình.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: The baby was cute in the photo.
Dịch nghĩa: Em bé trong ảnh trông rất dễ thương.
My house / opposite / police station.
→ _______________________________________________________________________.
My house is opposite the police station.
Mẫu câu để nói về vị trí của một nơi: S + is + từ chỉ vị trí + địa điểm.
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: My house is opposite the police station.
Dịch nghĩa: Nhà tớ đối diện với đồn cảnh sát.
Alex and Phong / like / play chess?
→ _______________________________________________________________________.
Do Alex and Phong like playing chess?
Mẫu câu hỏi ai đó có thích làm cái gì không: Do/Does + S + like + V-ing?
→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: Do Alex and Phong like playing chess?
Dịch nghĩa: Alex và Phong có thích chơi cờ vua không?
Task 3. Rearrange the words to make correct sentences. There is one example.
Example: cake? / like / birthday / they / Do → Do they like birthday cake?
two / o’clock / It’s / the / in / afternoon.
→ _______________________________________________________________________.
It’s two o’clock in the afternoon.
Mẫu câu để nói về mốc thời gian trong ngày: S + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
- “It’s” là chủ ngữ, ở đây để chỉ thời gian.
- “two o’clock” nghĩa là “2 giờ”.
- “in the afternoon” là cụm chỉ thời gian trong ngày, nghĩa là “vào buổi chiều”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: It’s two o’clock in the afternoon.
Dịch nghĩa: Bây giờ là hai giờ chiều.
sunny. / hat / on / sun / Put / it’s / your / because
→ _______________________________________________________________________.
Put on your sun hat because it’s sunny.
Mẫu câu để nói lý do làm việc gì/thích cái gì đấy: S + V + because + S + V.
- “Put on” là cụm động từ, nghĩa là “đội/mặc vào”.
- “your sun hat” là cụm danh từ, nghĩa là “mũ che nắng của bạn”.
- “because” là từ nối, nghĩa là “bởi vì”.
- “it’s” dùng để nói về thời tiết.
- “sunny” là tính từ, nghĩa là “trời nắng”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: Put on your sun hat because it’s sunny.
Dịch nghĩa: Hãy đội mũ che nắng vì trời đang nắng.
He / volleyball. / doesn’t / like / playing
→ _______________________________________________________________________.
He doesn’t like playing volleyball.
Mẫu câu dùng để nói ai đó không thích/không làm gì: S + don’t/doesn’t + like + N.
- “He” là chủ ngữ số ít, nghĩa là “anh ấy”.
- “doesn’t” là dạng phủ định, dùng với chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn.
- “like” là động từ, nghĩa là “thích”.
- “playing volleyball” là cụm động từ dạng V-ing, nghĩa là “chơi bóng chuyền”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: He doesn’t like playing volleyball.
Dịch nghĩa: Anh ấy không thích chơi bóng chuyền.
was / My / young / pretty. / mom / and
→ _______________________________________________________________________.
My mom was young and pretty.
Mẫu câu dùng để miêu tả ngoại hình của ai đó trong quá khứ: S + was/were + tính từ chỉ đặc điểm ngoại hình.
- “My mom” là chủ ngữ, nghĩa là “mẹ của tớ” (số ít).
- “was” là động từ to be ở quá khứ, dùng với số ít.
- “young and pretty” là các tính từ, nghĩa là “trẻ và xinh đẹp”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: My mom was young and pretty.
Dịch nghĩa: Mẹ tớ còn trẻ và xinh đẹp.
Turn / the / right / at / light. / traffic
→ _______________________________________________________________________.
Turn right at the traffic light.
Mẫu câu để chỉ đường/phương hướng: V (nguyên mẫu) + tính từ chỉ phương hướng + at + địa điểm.
- “Turn” là động từ, nghĩa là “rẽ”.
- “right” là trạng từ, nghĩa là “bên phải”.
- “at the traffic light” là cụm chỉ địa điểm mốc, nghĩa là “ở đèn giao thông”.
Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: Turn right at the traffic light.
Dịch nghĩa: Rẽ phải tại đèn giao thông.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















