Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 5: Writing
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 5: Writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 440 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Task 1. Look and write. There is one example. 

Example: What time is it?

 It’s nine o’clock.
1. Tự luận
• 1 điểm

What time does she go to bed? → ________________________________. (ảnh 1)

What time does she go to bed?

→ ________________________________.
Xem đáp án

Trong hình là một cô gái ngủ vào lúc 10 giờ → Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V? - Câu trả lời tương ứng là: S + V + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.

→ Câu cần viết là: She goes to bed at ten o’clock in the evening.

Dịch nghĩa: Chị gái cậu đi ngủ vào lúc mấy giờ? - Chị ấy đi ngủ vào lúc mười giờ tối.

2. Tự luận
• 1 điểm

What does she like? → ________________________________. (ảnh 1)

What does she like?

→ ________________________________.
Xem đáp án

Trong hình là một cô bé đang ăn kẹo mút → Muốn hỏi ai thích cái gì: What do/does + S + like? - Câu trả lời tương ứng là: → S + like + N.

→ Câu cần viết là: She likes candy.

Dịch nghĩa: Cô ấy thích gì? - Cô ấy thích kẹo.

3. Tự luận
• 1 điểm

Does he like playing basketball? → ________________________________. (ảnh 1)

Does he like playing basketball?

→ ________________________________.
Xem đáp án

Trong hình là một cậu bé đang chơi cầu lông → Muốn hỏi ai đó có thích gì hay không: Do/Does + S + like + N? – Câu trả lời tương úng: Yes, S + like + V-ing | No, S + don’t/doesn’t + like + V-ing.

→ Câu cần viết là: No, he doesn’t. He likes playing badminton.

Dịch nghĩa: Anh ấy có thích chơi bóng rổ không? - Không, anh ấy không thích. Anh ấy thích chơi cầu lông.

4. Tự luận
• 1 điểm

What’s the weather like in the winter? → ________________________________. (ảnh 1)

What’s the weather like in the winter?

→ ________________________________.
Xem đáp án

Trong hình là một nơi có thời tiết đang phủ đầy tuyết → Muốn hỏi thời tiết thế nào, ta dùng cấu trúc: What’s the weather like in + mốc thời gian xác định? – Câu trả lời tương ứng: It’s + tính từ miêu tả thời tiết.

→ Câu cần viết là: It’s snowy.

Dịch nghĩa: Thời tiết mùa đông như thế nào? - Trời có tuyết.

5. Tự luận
• 1 điểm

How do we get to the bus station?  → ________________________________. (ảnh 1)

How do we get to the bus station?

→ ________________________________.
Xem đáp án

Trong hình là chỉ dẫn rẽ phải ở một cột đèn giao thông → Muốn hỏi đến một địa điểm bằng cách nào: How + do/does + S + V + địa điểm?

→ Câu cần viết là: Turn right at the the traffic light.

Dịch nghĩa: Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào?- Rẽ phải tại đèn giao thông.

Đoạn văn

Task 2. Write the sentences using the words given below. There is one example. 

Example: Mai / get up / six o’clock. → Mai gets up at six o’clock.

6. Tự luận
• 1 điểm

Turn / right / traffic light.

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Turn right at the traffic light.

Mẫu câu để chỉ đường/phương hướng: V (nguyên mẫu) + tính từ chỉ phương hướng + at + địa điểm.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: Turn right at the traffic light.

Dịch nghĩa: Rẽ phải tại đèn giao thông.

7. Tự luận
• 1 điểm

I / not / like / fish / I / like / play chess.

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

I don’t like fishing, I like playing chess.

Mẫu câu để nói ai thích/không thích làm cái gì đó: Yes, S + like + V-ing / No, S + don’t/doesn’t + like + V-ing.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: I don’t like fishing, I like playing chess.

Dịch nghĩa: Tớ không thích câu cá, tớ thích chơi cờ vua.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

The baby / be / cute / photo.

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

The baby was cute in the photo.

Mẫu câu dùng để miêu tả ngoại hình của ai đó trong quá khứ: S + was/were + tính từ chỉ đặc điểm ngoại hình.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: The baby was cute in the photo.

Dịch nghĩa: Em bé trong ảnh trông rất dễ thương.

9. Tự luận
• 1 điểm

My house / opposite / police station.

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

My house is opposite the police station.

Mẫu câu để nói về vị trí của một nơi: S + is + từ chỉ vị trí + địa điểm.

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: My house is opposite the police station.

Dịch nghĩa: Nhà tớ đối diện với đồn cảnh sát.

10. Tự luận
• 1 điểm

Alex and Phong / like / play chess?

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Do Alex and Phong like playing chess?

Mẫu câu hỏi ai đó có thích làm cái gì không: Do/Does + S + like + V-ing?

→ Với các từ cho sẵn, ta được câu hoàn chỉnh: Do Alex and Phong like playing chess?

Dịch nghĩa: Alex và Phong có thích chơi cờ vua không?

Đoạn văn

Task 3. Rearrange the words to make correct sentences. There is one example. 

Example: cake? / like / birthday / they / Do → Do they like birthday cake?

11. Tự luận
• 1 điểm

two / o’clock / It’s / the / in / afternoon.

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

It’s two o’clock in the afternoon.

Mẫu câu để nói về mốc thời gian trong ngày: S + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.

- “It’s” là chủ ngữ, ở đây để chỉ thời gian.

- “two o’clock” nghĩa là “2 giờ”.

- “in the afternoon” là cụm chỉ thời gian trong ngày, nghĩa là “vào buổi chiều”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: It’s two o’clock in the afternoon.

Dịch nghĩa: Bây giờ là hai giờ chiều.

12. Tự luận
• 1 điểm

sunny. / hat / on / sun / Put / it’s / your / because

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Put on your sun hat because it’s sunny.

Mẫu câu để nói lý do làm việc gì/thích cái gì đấy: S + V + because + S + V.

- “Put on” là cụm động từ, nghĩa là “đội/mặc vào”.

- “your sun hat” là cụm danh từ, nghĩa là “mũ che nắng của bạn”.

- “because” là từ nối, nghĩa là “bởi vì”.

- “it’s” dùng để nói về thời tiết.

- “sunny” là tính từ, nghĩa là “trời nắng”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: Put on your sun hat because it’s sunny.

Dịch nghĩa: Hãy đội mũ che nắng vì trời đang nắng.

13. Tự luận
• 1 điểm

He / volleyball. / doesn’t / like / playing

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

He doesn’t like playing volleyball.

Mẫu câu dùng để nói ai đó không thích/không làm gì: S + don’t/doesn’t + like + N.

- “He” là chủ ngữ số ít, nghĩa là “anh ấy”.

- “doesn’t” là dạng phủ định, dùng với chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn.

- “like” là động từ, nghĩa là “thích”.

- “playing volleyball” là cụm động từ dạng V-ing, nghĩa là “chơi bóng chuyền”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: He doesn’t like playing volleyball.

Dịch nghĩa: Anh ấy không thích chơi bóng chuyền.

14. Tự luận
• 1 điểm

was / My / young / pretty. / mom / and

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

My mom was young and pretty.

Mẫu câu dùng để miêu tả ngoại hình của ai đó trong quá khứ: S + was/were + tính từ chỉ đặc điểm ngoại hình.

- “My mom” là chủ ngữ, nghĩa là “mẹ của tớ” (số ít).

- “was” là động từ to be ở quá khứ, dùng với số ít.

- “young and pretty” là các tính từ, nghĩa là “trẻ và xinh đẹp”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: My mom was young and pretty.

Dịch nghĩa: Mẹ tớ còn trẻ và xinh đẹp.

15. Tự luận
• 1 điểm

Turn / the / right / at / light. / traffic

→ _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Turn right at the traffic light.

Mẫu câu để chỉ đường/phương hướng: V (nguyên mẫu) + tính từ chỉ phương hướng + at + địa điểm.

- “Turn” là động từ, nghĩa là “rẽ”.

- “right” là trạng từ, nghĩa là “bên phải”.

- “at the traffic light” là cụm chỉ địa điểm mốc, nghĩa là “ở đèn giao thông”.

Ghép các từ theo đúng trật tự, ta có câu hoàn chỉnh: Turn right at the traffic light.

Dịch nghĩa: Rẽ phải tại đèn giao thông.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả