Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 4: Reading and speaking
16 câu hỏi
Task 1. Look and choose. There is one example.
Example: - What time does he get up? - He gets up at six o’clock.
|
- Does she like playing volleyball?
- No, she doesn’t. She likes playing chess.


Trong hình A là một cô bé cầm quân cờ vua → khoanh A.
Dịch nghĩa: Cô ấy có thích chơi bóng chuyền không? - Không, cô ấy không thích. Cô ấy thích chơi cờ vua.
- Was the bedroom messy yesterday?
- No, it wasn’t. The bedroom was neat yesterday.


Trong hình C là một căn phòng ngủ gọn gàng và ngăn nắp → khoanh C.
Dịch nghĩa: Phòng ngủ hôm qua có bừa bộn không? - Không, phòng ngủ hôm qua rất gọn gàng.
- How do we get to the hospital?
- Go straight and turn left.


Trong hình C là chỉ dẫn đi thẳng rồi rẽ trái để tới bệnh viện → khoanh C.
Dịch nghĩa: Chúng ta đến bệnh viện bằng cách nào? - Đi thẳng rồi rẽ trái.
- What’s the weather like?
- It’s snowy. They’re making a snowman.


Trong hình A là cảnh trời tuyết rơi và có một người tuyết → khoanh A.
Dịch nghĩa: Thời tiết thế nào? - Trời đang có tuyết. Họ đang làm người tuyết.
Task 2. Read and complete. There is one example.
sunny | windy | rainy | snowy | hot |
The weather changes a lot during the year. When it’s (0) snowy, we wear warm clothes and drink hot chocolate. When it’s (5) _____, we like flying kites in the park. On (6) _____ days, my family enjoys having a picnic near the lake. When it’s very (7) _____ in summer, we stay in the shade and drink lots of water. But when it’s (8) _____, we take umbrellas and raincoats to school.
windy
Câu: “When it’s (5) _____, we like flying kites in the park.”
Hoạt động thả diều (fly kites) cần có gió.
→ Từ cần điền là “windy”.
sunny
Câu: “On (6) _____ days, my family enjoys having a picnic near the lake.”
Đi dã ngoại (picnic) thường vào ngày trời đẹp, có nắng.
→ Từ cần điền là “sunny”.
hot
Câu: “When it’s very (7) _____ in summer, we stay in the shade and drink lots of water.”
Mùa hè thường rất nóng, nên cần ở chỗ có bóng râm và uống nhiều nước.
→ Từ cần điền là “hot”.
But when it’s (8) _____, we take umbrellas and raincoats to school.
rainy
Câu: “But when it’s (8) _____, we take umbrellas and raincoats to school.”
Khi trời mưa, chúng ta mang ô và áo mưa.
→ Từ cần điền là “rainy”.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
The weather changes a lot during the year. When it’s snowy, we wear warm clothes and drink hot chocolate. When it’s windy, we like flying kites in the park. On sunny days, my family enjoys having a picnic near the lake. When it’s very hot in summer, we stay in the shade and drink lots of water. But when it’s rainy, we take umbrellas and raincoats to school. | Thời tiết thay đổi rất nhiều trong năm. Khi trời có tuyết, chúng tớ mặc quần áo ấm và uống sôcôla nóng. Khi trời nhiều gió, tụi tớ thích thả diều trong công viên. Vào những ngày nắng, gia đình tớ thích đi dã ngoại gần hồ. Khi trời rất nóng vào mùa hè, chúng tớ sẽ ở trong bóng râm và uống nhiều nước. Nhưng khi trời mưa, chúng tớ mang ô và áo mưa đến trường. |
Task 3. Read and choose the correct answer. There is one example.
It’s sunny today. My sister and I are going outside. She is flying a kite and I am wearing a sun hat. We love sunny days!


How do we get to the bus station? Turn right. Go straight at the traffic lights. It’s next to the library.

supermarket
school
library
Thông tin: “It’s next to the library.” → khoanh C.
Dịch nghĩa: Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào? - Rẽ phải. Đi thẳng qua đèn giao thông. Bến xe buýt nằm cạnh thư viện.
Minh likes playing chess, but he doesn’t like playing volleyball. His brother likes reading comics.

volleyball
chess
football
Thông tin: “Minh likes playing chess,…” → khoanh B.
Dịch nghĩa: Minh thích chơi cờ vua, nhưng không thích chơi bóng chuyền. Còn anh trai cậu ấy thích đọc truyện tranh.
In the morning, I get up at six o’clock. Then I have breakfast with my family. After that, I go to school at seven fifteen.

afternoon
evening
morning
Thông tin: “In the morning,…, I go to school at seven fifteen.” → khoanh C.
Dịch nghĩa: Tớ thức dậy lúc sáu giờ sáng. Sau đó, tớ ăn sáng cùng gia đình. Tiếp theo, tớ đến trường lúc bảy giờ mười lăm phút.
This is a photo of my grandpa. He was very young and his hair wasn’t white. He looked handsome!

young
old
smart
Thông tin: “He was very young and his hair wasn’t white.” → khoanh A.
Dịch nghĩa: Đây là ảnh ông nội tớ. Lúc đó ông còn rất trẻ và tóc chưa bạc. Trông ông rất đẹp trai!
Task 4. Match each question with each answer. There is one example.
Questions | Answers | |
Example: Do you like reading comics? | Ex - C | A.He usually has dinner at seven o’clock after he goes home. |
13. What time does he have dinner? | 13- | B. Yes, they do. They eat a lot of chocolate. |
14. How do I get to the train station? | 14 - | C. No, I don’t. I like playing chess. |
15. Do your sisters like chocolate? | 15 - | D. It’s sunny. Wear your sun hat because it’s very hot. |
16. What’s the weather like today? | 16 - | E. Go straight and then turn left, it’s in front of the supermarket. |
Câu hỏi |
| Câu trả lời |
Ví dụ: Cậu có thích đọc truyện tranh không? | Ex-C | A. Anh ấy thường ăn tối lúc 7 giờ sau khi về nhà. |
13. Anh ấy ăn tối lúc mấy giờ? | 13-A | B. Có, họ có thích. Các chị ấy ăn rất nhiều sô cô la. |
14. Tớ có thể đến ga tàu bằng cách nào? | 14-E | C. Không, tớ thì không. Tớ thích chơi cờ. |
15. Các chị gái của cậu có thích sô cô la không? | 15-B | D. Trời có nắng. Hãy đội mũ che nắng vì trời rất nóng. |
16. Thời tiết hôm nay như thế nào? | 16-D | E. Đi thẳng rồi rẽ trái, nó ở phía trước siêu thị. |
What time does he have dinner? → He usually has dinner at seven o’clock after he goes home. (Anh ấy ăn tối lúc mấy giờ? → Anh ấy thường ăn tối lúc 7 giờ sau khi về nhà.)
How do I get to the train station? → Go straight and then turn left, it’s in front of the supermarket. (Tớ có thể đến ga tàu bằng cách nào? → Đi thẳng rồi rẽ trái, nó ở phía trước siêu thị.)
Do your sisters like chocolate? → Yes, they do. They eat a lot of chocolate. (Các chị gái của cậu có thích sô cô la không? → Có, họ có thích. Các chị ấy ăn rất nhiều sô cô la.)
What’s the weather like today? → It’s sunny. Wear your sun hat because it’s very hot. (Thời tiết hôm nay như thế nào? → Trời có nắng. Hãy đội mũ che nắng vì trời rất nóng.)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















