Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar
21 câu hỏi
hot
cold
rainy
present
A. hot (adj): nóng
B. cold (adj): lạnh
C. rainy (adj): có mưa
D. present (n): món quà
Đáp án D. present là từ chỉ quà nhân dịp đặc biệt, các đáp án còn lại là tính từ chỉ thời tiết.
chess
time
volleyball
badminton
A. chess (n): (trò chơi) cờ
B. time (n): thời gian
C. volleyball (n): bóng chuyền
D. badminton (n): cầu lông
Đáp án B. time là danh từ chỉ thời gian, các đáp án còn lại là danh từ chỉ sở thích.
opposite
have dinner
go to bed
go to school
A. opposite (adj): đối diện
B. have dinner (v. phr): ăn tối
C. go to bed (v. phr): đi ngủ
D. go to school (v. phr): đi học
Đáp án A. opposite là từ chỉ phương hướng, các đáp án còn lại là từ chỉ hành động làm trong ngày.
old
young
clean
smart
A. old (adj): già
B. young (adj): trẻ
C. clean (adj): sạch sẽ
D. smart (adj): thông minh, lanh lợi
Đáp án C. clean là tính từ chỉ trạng thái của đồ vật, các đáp án còn lại là tính từ dùng để miêu tả ngoại hình của người.
Task 2. Look and read. Put a tick (ü ) or a cross (û). There is one example.

Example: train station ☑

go to sleep ☐
Từ được cho là “go to sleep” → Trong hình là một cô gái đang ngủ → điền (ü) vào ô trống.

Từ được cho là “young” → Trong hình là một bà cụ lớn tuổi → điền (û) vào ô trống.

invite ☐
Từ được cho là “invite” → Trong hình là một tấm thiệp mời → điền (ü) vào ô trống.

Từ được cho là “sunny” → Trong hình là một ô cửa sổ hướng ra bầu trời có nắng → điền (ü) vào ô trống.

Task 3. Choose the correct answer. There is one example.
don’t
do
does
Mẫu câu để hỏi ai đó có thích gì hay không: Do/Does + S + like + N?
– Câu trả lời tương ứng: Yes, S + do/does + like / No, S + don’t/doesn’t + like.
Xét các đáp án, B. do là đáp án phù hợp.
Dịch nghĩa: Các cậu có thích quà tặng không? – Có, chúng tớ có.
goes
go
getting
Mẫu câu để nói ai đó làm gì vào thời gian nào: S + V(s/es) + at + giờ + cụm từ chỉ mốc thời gian trong ngày.
Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít → động từ cần thêm –s/es.
Xét các đáp án, A. goes là đáp án phù hợp.
Dịch nghĩa: Anh ấy đi ngủ vào lúc 10 giờ tối.
doesn’t like
don’t like
likes
Mẫu câu dùng để nói ai đó không thích/không làm gì: S + don’t/doesn’t + like + N.
Chủ ngữ “my friends” (những người bạn của tớ) là ngôi thứ ba số nhiều → động từ giữ nguyên mẫu.
Xét các đáp án, B. don’t like là đáp án phù hợp.
Dịch nghĩa: Những người bạn của tớ không thích đọc truyện tranh.
straight
bookstore
train station
Go straight: đi thẳng
Xét các đáp án, A. straight là đáp án phù hợp.
Dịch nghĩa: Làm thế nào để đến đó? – Rẽ trái, rồi đi thẳng.
was
were
are
Mẫu câu dùng để miêu tả ngoại hình của ai đó trong quá khứ: S + was/were + tính từ chỉ đặc điểm ngoại hình.
Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít → động từ “to be” chia ở dạng số nhiều.
Xét các đáp án, A. was là đáp án phù hợp.
Dịch nghĩa: Bà của mình đã rất xinh đẹp trong bức ảnh này.
Task 4. Look at pictures and choose the correct answer. There is one example.


It’s between the train station and the book store.
It's next to the bus station.
It's opposite the supermarket.
Trong hình là một thư viện đối diện với một siêu thị. → khoanh C.
Dịch nghĩa: Chúng ta đến thư viện bằng cách nào? - Nó nằm ở đối diện siêu thị.

It’s ten o’clock.
It’s nine o’clock.
It’s eight o’clock.
Trong hình là chiếc đồng hồ đang chỉ vào 10 giờ đúng. → khoanh A.
Dịch nghĩa: Bây giờ là mấy giờ? – Bây giờ là 10 giờ.

They like balloons.
They like presents.
They like candies.
Trong hình là hai bạn nhỏ đang vui vẻ cầm những món quà. → khoanh B.
Dịch nghĩa: Họ thích gì vậy? – Họ thích những món quà.
Task 5. Find ONE mistake in each sentence and correct it. There is one example.
Example: They was very young. were
don’t
Mẫu câu khuyên ai đừng làm cái gì đó: Don’t + V + because + S + be/V.
Vì đây là câu mệnh lệnh phủ định để nhắc nhở/khuyên ai đó đừng làm gì → luôn dùng “Don’t”.
→ Sửa: Doesn’t → Don’t.
Dịch nghĩa: Đừng mặc áo khoác vì trời đang nóng.
the bank
“next” phải đi kèm “to”, để chỉ vị trí bên cạnh.
→ Sửa: thêm “to” ở sau từ “next”
Dịch nghĩa: Nó ở bên cạnh nhà sách.
do
Mẫu câu hỏi thời gian nào làm việc gì: What time do/does + S + V?
“They” là chủ ngữ số nhiều → dùng “do”, không dùng “does”.
→ Sửa: does → do
Dịch nghĩa: Họ thức dậy vào lúc mấy giờ?
doctors
Mẫu câu để trả lời ai làm nghề nghiệp gì: S + is/are/am + danh từ chỉ nghề nghiệp.
Ta thấy chủ ngữ “They” là ngôi thứ ba số nhiều → danh từ chỉ nghề nghiệp cũng cần chia số nhiều.
→ Sửa: thêm “s” cho “doctor”
Dịch nghĩa: Họ là những bác sĩ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















