Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 943 lượt thi
72 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 1. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Doctors suggest _______ foods that are high in calcium like cheese and yogurt to protect bone health. 

to eat

eating

eat

eats

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Động từ “suggest” thường được theo sau bởi:

suggest + V-ing

suggest (that) + S + (should) + V

Dịch: Các bác sĩ khuyên nên ăn những thực phẩm giàu canxi như phô mai và sữa chua để bảo vệ sức khỏe xương.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ he eats a lot of fast food, Tom is still in good shape because he exercises regularly. 

Although

Because

If

Before

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Although: Mặc dù 

B. Because: Bởi vì 

C. If: Nếu               

D. Before: Trước khi

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Mặc dù anh ấy ăn rất nhiều thức ăn nhanh, Tom vẫn giữ dáng vì anh tập thể dục thường xuyên.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The scenery of the rocks in the Grand Canyon is much _______ than the one in the video on the website. 

more spectacular

as spectacular

spectacular

most spectacular

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu so sánh trong cấu trúc: “much + [so sánh hơn] + than” → dùng để nhấn mạnh sự so sánh hơn.

Từ cần điền là tính từ ở dạng so sánh hơn của “spectacular” → more spectacular.

Dịch: Khung cảnh đá ở hẻm núi Grand Canyon ngoạn mục hơn nhiều so với cảnh trong video trên trang web.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We should avoid _______ extreme detox diets because they may cause harm to your organs. 

to follow

following

follow

followed

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

avoid + V-ing: tránh làm gì

Dịch: Chúng ta nên tránh theo các chế độ thải độc khắc nghiệt vì chúng có thể gây hại cho các cơ quan trong cơ thể.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I think the government should consider fining people _______ leave trash in the forests. 

which

who

whom

whose

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. which: dùng cho vật/thứ

B. who: dùng để thay thế cho chủ ngữ là người

C. whom: dùng làm tân ngữ, không phải chủ ngữ

D. whose: dùng để chỉ sở hữu

Trong câu, từ cần điền là một đại từ quan hệ dùng để chỉ người – cụ thể là “people” (người).

Chúng ta cần chọn đại từ quan hệ chủ ngữ để nối với động từ “leave” (bỏ rác), nên đáp án đúng là “who”.

Dịch: Tôi nghĩ chính phủ nên xem xét phạt những người xả rác trong rừng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What are some safe ways that health experts suggest to help your body _______ naturally? 

promote

access

detox

nourish

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. promote (v): thúc đẩy    

B. access (v): truy cập

C. detox (v): giải độc 

D. nourish (v): nuôi dưỡng

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: Một số cách an toàn mà các chuyên gia y tế khuyên dùng để giúp cơ thể bạn giải độc một cách tự nhiên là gì?

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Susan became _______ to milk tea and she can’t stop drinking one glass every day. 

obese

interested

addicted

delicious

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. obese (adj): béo phì                           

B. interested (adj): hứng thú  

C. addicted (adj): nghiện    

D. delicious (adj): ngon

be addicted to + N/V-ing: nghiện cái gì

Dịch: Susan đã nghiện trà sữa và cô ấy không thể ngừng uống một ly mỗi ngày.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you want to build muscles, you need to eat more meat which contains lots of _______. 

carb

glucose

mineral

protein

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. carb (n): chất bội đường                    

B. glucose (n): đường gluco

C. mineral (n): khoáng chất

D. protein (n): chất đạm

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Nếu bạn muốn xây dựng cơ bắp, bạn cần ăn nhiều thịt vì nó chứa nhiều chất đạm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is the picture of the rock _______ that I took while exploring Sơn Đoòng Cave last week. 

outcrop

deer

summit

wonder

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. outcrop (n): mỏm đá nhô lên, phần đá trồi lên trên mặt đất          

B. deer (n): con hươu         

C. summit (n): đỉnh núi      

D. wonder (n): kỳ quan

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Đây là bức ảnh về mỏm đá nhô ra mà tôi đã chụp khi khám phá hang Sơn Đoòng tuần trước.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hung would like to become a doctor because _______ and learning about health. 

he wants to travel the world

he finds it is very enjoyable

looking after people

he loves looking after people

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

“Because” + mệnh đề (S + V) → Loại C

A. he wants to travel the world → đúng ngữ pháp, nhưng không hợp lý về ngữ nghĩa với nghề bác sĩ + “learning about health”

B. he finds it is very enjoyable → cấu trúc sai ("find it enjoyable" mới đúng) và không rõ "it" là gì

D. he loves looking after people → đúng cấu trúc mệnh đề và phù hợp nghĩa với nghề bác sĩ và chủ đề sức khỏe

Chọn D.

Dịch: Hùng muốn trở thành bác sĩ vì cậu ấy yêu việc chăm sóc người khác và học hỏi về sức khỏe.

Đoạn văn

Give the correct forms of the words in brackets.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

I ________ Hạ Long Bay last summer with my family. It was an amazing trip. (VISIT)

(1)
visited
Xem đáp án

visited

last summer: hè năm ngoái → thì quá khứ đơn

Dịch: Tôi đã đến thăm vịnh Hạ Long mùa hè năm ngoái cùng gia đình. Đó là một chuyến đi tuyệt vời.

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Despite ________ the health risks of some detox teas, many people still use them to lose weight faster. (KNOW)

(1)
knowing
Xem đáp án

knowing

Despite + N/V-ing: mặc dù

Dịch: Mặc dù biết các rủi ro về sức khỏe của một số loại trà detox, nhiều người vẫn sử dụng chúng để giảm cân nhanh hơn.

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bù Gia Mập National Park is a bit ________ than Cát Tiên National Park from Hồ Chí Minh City. (FAR)

(1)
farther
Xem đáp án

farther

Câu có “than” → dùng so sánh hơn.

Tính từ “far” khi so sánh hơn có hai dạng: farther (xa hơn về khoảng cách địa lý) và further (xa hơn nhưng mang nghĩa trừu tượng)

Dựa vào nghĩa, chọn “farther”.

Dịch: Vườn quốc gia Bù Gia Mập xa hơn một chút so với vườn quốc gia Cát Tiên từ TP. Hồ Chí Minh.

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Experts say that yoga and meditation bring lots of _________ for our mental well-being. (BENEFIT)

(1)
benefits
Xem đáp án

benefits

“lots of” + danh từ đếm được số nhiều → cần dùng benefits.

benefit (n): lợi ích → benefits: những lợi ích.

Dịch: Các chuyên gia nói rằng yoga và thiền mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe tinh thần của chúng ta.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tourists should behave __________ when visiting natural wonders. (RESPONSIBLE)

(1)
responsibly
Xem đáp án

responsibly

Vị trí cần điền là sau động từ behave → cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.

responsible (adj): có trách nhiệm → trạng từ của nó là responsibly (một cách có trách nhiệm).

Dịch: Khách du lịch nên cư xử một cách có trách nhiệm khi đến thăm các kỳ quan thiên nhiên.

Đoạn văn

Choose the underlined part that needs correcting.

16. Tự luận
• 1 điểm

The view from the (A) summit of (B) Bà Nà Mountain is as beautifully (C) as (D) that from Yên Tử Mountain.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ở đây đang so sánh “The view from...”, tức là so sánh danh từ view → cần dùng tính từ để bổ nghĩa cho view, không phải trạng từ.

beautifully (adv): một cách đẹp đẽ

beautiful (adj): đẹp

Sửa: beautifully → beautiful

Dịch: Khung cảnh nhìn từ đỉnh núi Bà Nà đẹp như từ núi Yên Tử.

17. Tự luận
• 1 điểm

Despite (A) the passage to (B) the cave was dangerous (C), some trekkers decided to continue (D) the journey.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Despite + N/V-ing: Mặc dù

Although / Though + mệnh đề: Mặc dù

Ta có “the passage to the cave was dangerous” là mệnh đề.

Sửa: Despite → Although / Though

Dịch: Mặc dù lối đi đến hang động nguy hiểm, một số người đi bộ đường dài vẫn quyết định tiếp tục hành trình.

18. Tự luận
• 1 điểm

Mount Fansipan is (A) much challenging (B) to climb than Mount Langbiang because (C) it’s higher (D).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Tính từ “challenging” là tính từ dài, nên khi so sánh hơn cần dùng: more + tính từ → more challenging, không dùng “much challenging” trực tiếp.

“Much” là từ nhấn mạnh, có thể đi kèm với so sánh hơn, nhưng cấu trúc đúng phải là: much + more + challenging

Sửa: much challenging → (much) more challenging

Dịch: Đỉnh Fansipan khó leo hơn (nhiều) so với đỉnh Langbiang vì nó cao hơn.

19. Tự luận
• 1 điểm

Although they know the (A) importance of (B) healthy food choices, but they (C) still choose to eat (D) fast food.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Although + mệnh đề, mệnh đề (không có “but”)

Trong câu đã có liên từ “Although” ở đầu câu, nên không được dùng thêm “but” ở mệnh đề sau.

Sửa: bỏ “but”

Dịch: Mặc dù họ biết tầm quan trọng của việc lựa chọn thực phẩm lành mạnh, họ vẫn chọn ăn đồ ăn nhanh.

20. Tự luận
• 1 điểm

My sister plans (A) to spend the (B) weekend to explore (C) the scenic Yok Đôn National Park with (D) her friends.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

spend + time + V-ing: dành thời gian làm gì

Sửa: to explore → exploring

Dịch: Chị gái tôi dự định dành cuối tuần để khám phá Vườn quốc gia Yok Đôn tuyệt đẹp cùng các bạn của cô ấy.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 2. PRONUNCIATION

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

calls

knows

keeps

brings

Xem đáp án

Đuôi -s/-es trong tiếng Anh được phát âm theo 3 cách: /s/, /z/, và /ɪz/. Cách phát âm phụ thuộc vào âm cuối cùng (ending sound) của từ gốc.

Phát âm là /s/: Khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

Phát âm là /z/: Khi từ kết thúc bằng các âm hữu thanh: /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, nguyên âm,…

Phát âm là /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/

A. calls /kɔːlz/

B. knows /nəʊz/

C. keeps /kiːps/

D. brings /brɪŋz/

Đáp án C. keeps có phần gạch chân được phát âm là âm /s/, các đáp án còn lại là âm /z/.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

played

worked

watched

washed

Xem đáp án

Đuôi -ed trong động từ có quy tắc (regular verbs) được phát âm theo 3 cách: /ɪd/, /t/ và /d/ tùy vào âm cuối của động từ nguyên thể.

Phát âm là /ɪd/: Khi động từ nguyên thể kết thúc bằng /t/ hoặc /d/

Phát âm là /t/: Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/

Phát âm là /d/: Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh: /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /l/, nguyên âm,...

A. played /pleɪd/     

B. worked /wɜːkt/               

C. watched /wɒtʃt/              

D. washed /wɒʃt/

Đáp án A. played có phần gạch chân được phát âm là âm /d/, các đáp án còn lại là âm /t/.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

chicken

channel

chocolate

chemist

Xem đáp án

A. chicken /tʃɪkən/

B. channel /tʃænəl/

C. chocolate /tʃɒklət/

D. chemist /kemɪst/

Đáp án D. chemist có phần gạch chân được phát âm là âm /k/, các đáp án còn lại là âm /tʃ/.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

mouth

breathe

length

Thursday

Xem đáp án

A. mouth /maʊθ/

B. breathe /briːð/

C. length /leŋkθ/

D. Thursday /θɜːzdeɪ/

Đáp án B. breathe có phần gạch chân được phát âm là âm /ð/, các đáp án còn lại là âm /θ/.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

example

exist

anxious

exhibit

Xem đáp án

A. example /ɪɡˈzɑːmpl/

B. exist /ɪɡˈzɪst/

C. anxious /ˈæŋkʃəs/

D. exhibit /ɪɡˈzɪbɪt/

Đáp án C. anxious có phần gạch chân được phát âm là âm /ʃ/, các đáp án còn lại là âm /z/.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

expensive

classical

financial

official

Xem đáp án

A. expensive /ɪkˈspensɪv/

B. classical /ˈklæsɪkl/

C. financial /faɪˈnænʃl/

D. official /əˈfɪʃl/

Đáp án B. classical có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

financial

powerful

limitless

curious

Xem đáp án

A. financial /faɪˈnænʃl/

B. powerful /ˈpaʊəfl/

C. limitless /ˈlɪmɪtləs/

D. curious /ˈkjʊəriəs/

Đáp án A. financial có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

amazing

beautiful

brilliant

colorful

Xem đáp án

A. amazing /əˈmeɪzɪŋ/

B. beautiful /ˈbjuːtɪfl/

C. brilliant /ˈbrɪliənt/

D. colorful /ˈkʌləfl/

Đáp án A. amazing có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

illegal

fantastic

general

specific

Xem đáp án

A. illegal /ɪˈliːɡl/

B. fantastic /fænˈtæstɪk/

C. general /ˈdʒenrəl/

D. specific /spəˈsɪfɪk/

Đáp án C. general có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

expensive

important

enormous

beautiful

Xem đáp án

A. expensive /ɪkˈspensɪv/

B. important /ɪmˈpɔːtnt/

C. enormous /ɪˈnɔːməs/

D. beautiful /ˈbjuːtɪfl/

Đáp án D. beautiful có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.

Đoạn văn

PART 3. LISTENING AND SPEAKING

Listen to Mr. Harvey talking about snacks and choose the correct answer to each of the following questions.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of Mr. Harvey’s talk?

Eating snacks always leads to weight gain.

Snacking can be good for our health if we make healthy choices.

People should stop eating snacks to stay healthy.

Snacks are better than main meals.

Xem đáp án

Dịch: Ý chính của bài nói của ông Harvey là gì?

A. Ăn vặt luôn dẫn đến tăng cân.

B. Ăn vặt có thể tốt cho sức khỏe nếu chúng ta lựa chọn thực phẩm lành mạnh.

C. Mọi người nên ngừng ăn vặt để khỏe mạnh.

D. Đồ ăn vặt tốt hơn bữa ăn chính.

Phần đầu, bài nói có: “snacking is often linked to unexpected weight gain, it actually offers many health benefits”

(ăn vặt thường liên quan đến việc tăng cân bất ngờ, nhưng thực tế nó mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe)

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the talk, which of the following is a healthy snack? 

Yogurt

Chips

Fried chicken

Candy

Xem đáp án

Dịch: Theo bài nói, món ăn vặt nào là lành mạnh?

A. Sữa chua

B. Khoai tây chiên

C. Gà rán

D. Kẹo

Trong bài có liệt kê ví dụ: “snacks like yogurt, bananas, or apples…”

(đồ ăn nhẹ như sữa chua, chuối hoặc táo…)

→ Sữa chua là một ví dụ điển hình.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why can healthy snacks help prevent obesity?

Because they are usually very expensive.

Because they make us skip main meals.

Because they contain lots of sugar and fat.

Because they stop us from getting too hungry before main meals.

Xem đáp án

Dịch: Tại sao đồ ăn vặt lành mạnh giúp ngăn ngừa béo phì?

A. Vì chúng thường rất đắt.

B. Vì chúng khiến ta bỏ bữa chính.

C. Vì chúng chứa nhiều đường và chất béo.

D. Vì chúng giúp ta không quá đói trước bữa chính.

Trong bài có đoạn: “They stop us from getting too hungry and then eating unhealthy junk food or too much during main meals.”

(Chúng ngăn chúng ta khỏi tình trạng quá đói và ăn đồ ăn vặt không lành mạnh hoặc ăn quá nhiều trong các bữa ăn chính.)

→ Đồ ăn vặt giúp tránh việc quá đói và ăn quá nhiều sau đó.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which snacks are suggested to help with concentration?

Vegetables and nuts

Bananas and apples

Blueberries and dark chocolate

Chips and strawberries

Xem đáp án

Dịch: Những món ăn vặt nào được đề xuất giúp tập trung?

A. Rau củ và các loại hạt

B. Chuối và táo

C. Việt quất và sô-cô-la đen

D. Khoai tây chiên và dâu tây

Trong bài có: “healthy snacks like blueberries, strawberries, or dark chocolate... help the brain work well.”

(đồ ăn nhẹ lành mạnh như quả việt quất, dâu tây hoặc sô cô la đen... giúp não hoạt động tốt.)

→ Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Mr. Harvey suggest about eating snacks?

We should stop eating snacks completely.

We should eat snacks only before going to bed.

We can eat snacks if we choose healthy ones and control our weight.

We should eat as many snacks as possible to get more nutrients.

Xem đáp án

Dịch: Ông Harvey gợi ý gì về việc ăn vặt?

A. Chúng ta nên ngừng ăn vặt hoàn toàn.

B. Chỉ nên ăn vặt trước khi ngủ.

C. Có thể ăn vặt nếu chọn thực phẩm lành mạnh và kiểm soát cân nặng.

D. Nên ăn càng nhiều đồ ăn vặt càng tốt để bổ sung dinh dưỡng.

Cuối bài nói: “it’s a good idea not to cut out snacks completely if we make healthier food choices and can still maintain a healthy weight.”

(Sẽ tốt hơn nếu không cắt bỏ hoàn toàn đồ ăn nhẹ nếu chúng ta lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn và vẫn có thể duy trì cân nặng khỏe mạnh.)

→ Không nên bỏ hoàn toàn việc ăn vặt nếu biết lựa chọn thực phẩm lành mạnh và kiểm soát cân nặng.

Chọn C.

Nội dung bài nghe:

Even though snacking is often linked to unexpected weight gain, it actually offers many health benefits. Firstly, research shows that snacks can help us get more nutrients. For example, snacks like yogurt, bananas, or apples give us important nutrients between meals. Secondly, having healthy snacks can prevent us from becoming obese. They stop us from getting too hungry and then eating unhealthy junk food or too much during main meals. For this reason, vegetables and nuts are really useful.

It’s also not surprising that snacking can improve our concentration. When we choose healthy snacks like blueberries, strawberries, or dark chocolate, they provide our brain with the nutrients it needs to work well.

Overall, it’s a good idea not to cut out snacks completely if we make healthier food choices and can still maintain a healthy weight.

Dịch bài nghe:

Mặc dù ăn vặt thường liên quan đến việc tăng cân ngoài ý muốn, nhưng thực tế nó mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Đầu tiên, nghiên cứu cho thấy đồ ăn vặt có thể giúp chúng ta hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn. Ví dụ, đồ ăn vặt như sữa chua, chuối hoặc táo cung cấp cho chúng ta các chất dinh dưỡng quan trọng giữa các bữa ăn. Thứ hai, ăn đồ ăn vặt lành mạnh có thể ngăn chúng ta bị béo phì. Chúng ngăn chúng ta quá đói rồi ăn đồ ăn vặt không lành mạnh hoặc ăn quá nhiều trong các bữa ăn chính. Vì lý do này, rau và các loại hạt thực sự hữu ích.

Cũng không có gì ngạc nhiên khi ăn vặt có thể cải thiện khả năng tập trung của chúng ta. Khi chúng ta chọn đồ ăn vặt lành mạnh như quả việt quất, dâu tây hoặc sô cô la đen, chúng sẽ cung cấp cho não bộ các chất dinh dưỡng cần thiết để hoạt động tốt.

Nhìn chung, tốt nhất là không nên cắt bỏ hoàn toàn đồ ăn vặt nếu chúng ta lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn và vẫn có thể duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Đoạn văn

Listen to Jane talking to Anne about her summer vacation and fill in each gap with ONE WORD.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Jane decided to travel to Mount __________ during her summer vacation.

(1)
Langbiang
Xem đáp án

Langbiang

Trong hội thoại, Jane nói: “I chose to see Mount Langbiang.”

(Tớ đã chọn đến thăm núi Langbiang.)

→ Jane quyết định đến núi Langbiang trong kỳ nghỉ hè.

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Jane thinks going to the mountain is more interesting than going to the ______ or the city.

(1)
beach
Xem đáp án

beach

Jane nói: “I thought a trip to the mountain is much more interesting than to the beach or the city.”

(Tớ nghĩ một chuyến đi lên núi thú vị hơn nhiều so với đi biển hay thành phố.)

→ Jane nghĩ đi núi thú vị hơn đi biển hoặc thành phố.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

According to Jane, the view at the top of the mountain looked even more beautiful than the _______ she had seen on the Internet.

(1)
photos
Xem đáp án

 photos

Jane nói: “The view was far more wonderful than the photos online.”

(Dịch: Khung cảnh thực tế tuyệt vời hơn nhiều so với các bức ảnh trên mạng.)

→ Theo Jane, cảnh trên đỉnh núi đẹp hơn cả những bức ảnh cô thấy trên Internet.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

People who throw rubbish in the wrong place can receive a _____.

(1)
fine
Xem đáp án

fine

Jane nói: “There is a law to fine people who leave trash in the wrong place.”

(Dịch: Có luật phạt những người vứt rác không đúng nơi quy định.)

→ Người xả rác bừa bãi có thể bị phạt tiền.

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Jane believes the government should introduce a more ________ law to protect the natural wonder.

(1)
serious
Xem đáp án

serious

Anne nói: “I think the government should consider making a more serious law.” và Jane trả lời: “I totally agree.”

(Tớ nghĩ chính phủ nên cân nhắc ban hành luật nghiêm khắc hơn. – Tớ hoàn toàn đồng ý.)

→ Jane tin rằng chính phủ nên đưa ra luật nghiêm khắc hơn để bảo vệ danh thắng.

Nội dung bài nghe:

Anne: Hey Jane, how was your summer vacation?

Jane: Hi Anne. It was amazing! I considered visiting some tourist destinations in Vietnam and I chose to see Mount Langbiang. I thought a trip to the mountain is much more interesting than to the beach or the city.

Anne: That’s not a bad idea. I’ve heard the view from the summit of Mount Langbiang is very spectacular.

Jane: Exactly! The view was far more wonderful than the photos online, and the air was much more comfortable than here in our city.

Anne: Wow, I guess many tourists went there, too. Right?

Jane: Yes, they are reminded not to disturb the natural environment and leave trash. However, many still spoil the place a lot by littering everywhere.

Anne: Yuck! It sounds too bad. I think there should be some law.

Jane: Actually, there is a law to fine people who leave trash in the wrong place. But they just don’t care.

Anne: They shouldn’t disturb the natural environment there. I think the government should consider making a more serious law.

Jane: I totally agree. That way we can protect a natural wonder much better.

Dịch bài nghe:

Anne: Này Jane, kỳ nghỉ hè của bạn thế nào?

Jane: Chào Anne. Rất tuyệt vời! Mình đã cân nhắc việc ghé thăm một vài điểm du lịch ở Việt Nam và mình chọn đến núi Langbiang. Mình nghĩ một chuyến đi lên núi thì thú vị hơn nhiều so với đi biển hay thành phố.

Anne: Nghe cũng hay đấy. Mình nghe nói cảnh từ đỉnh núi Langbiang rất ngoạn mục.

Jane: Chính xác luôn! Cảnh thực tế còn đẹp hơn nhiều so với những bức ảnh trên mạng, và không khí ở đó dễ chịu hơn nhiều so với ở thành phố mình.

Anne: Wow, chắc là có nhiều khách du lịch đến đó chứ?

Jane: Có chứ. Mọi người được nhắc nhở là không nên làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và không được xả rác. Nhưng nhiều người vẫn làm hỏng cảnh quan vì vứt rác bừa bãi khắp nơi.

Anne: Trời ơi, nghe tệ quá! Mình nghĩ cần có luật nghiêm khắc.

Jane: Thực ra thì đã có luật phạt những ai xả rác không đúng nơi rồi. Nhưng họ chẳng quan tâm.

Anne: Họ không nên làm hại môi trường tự nhiên như vậy. Mình nghĩ chính phủ nên đưa ra luật nghiêm khắc hơn.

Jane: Mình hoàn toàn đồng ý. Như vậy chúng ta mới có thể bảo vệ danh lam thắng cảnh một cách tốt hơn.

Đoạn văn

Complete the conversation using the sentences in the box.

A. Well, I suggest exercising for about 30 minutes every day.

B. You just need to maintain a healthy diet.

C. Actually, I lost some weight.

D. Could you give me some tips?

E. You should eat less fat and more vegetables.

Jane: Hey Kate. Did you work out a lot these days? You look really fit.

Kate: Yeah, I did. (11) ________

Jane: Really? (12) ________ I want to lose weight, too.

Kate: It’s easy! (13) ________

Jane: What do I need to include in my daily meals?

Kate: (14) ________

Jane: How about workout?

Kate: (15) ________

Jane: Thank you!

41. Tự luận
• 1 điểm

Kate: Yeah, I did. (11) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Thực ra, mình đã giảm được một chút cân.

→ phù hợp với việc Jane khen Kate trông rất khỏe khoắn.

42. Tự luận
• 1 điểm

Jane: Really? (12) ________ I want to lose weight, too.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Thật sao? Bạn có thể cho mình vài mẹo không?

→ hợp với ngữ cảnh muốn giảm cân theo Kate.

43. Tự luận
• 1 điểm

Kate: It’s easy! (13) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Dễ thôi! Bạn chỉ cần duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh.

→ lời khuyên đầu tiên, và phù hợp với việc câu sau Jane hỏi về bữa ăn nên có gì.

44. Tự luận
• 1 điểm

Kate: (14) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là E

Dịch: Bạn nên ăn ít chất béo và nhiều rau hơn.

→ cụ thể hóa chế độ ăn lành mạnh.

45. Tự luận
• 1 điểm

Kate: (15) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: À, mình gợi ý tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày.

→ trả lời về chế độ luyện tập.

Dịch bài hội thoại:

Jane: Này Kate. Gần đây bạn có tập thể dục nhiều không? Trông bạn thật săn chắc đấy.

Kate: Ừ, có đấy. Thực ra, mình đã giảm được một chút cân.

Jane: Thật sao? Bạn có thể cho mình vài mẹo không? Mình cũng muốn giảm cân.

Kate: Dễ thôi! Bạn chỉ cần duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh.

Jane: Mình nên đưa gì vào bữa ăn hàng ngày?

Kate: Bạn nên ăn ít chất béo và nhiều rau hơn.

Jane: Còn việc tập luyện thì sao?

Kate: À, mình gợi ý tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày.

Jane: Cảm ơn bạn nhé!

Đoạn văn

Complete the conversation using the sentences in the box.

A. You will need to fly to Nepal.

B. How can we even get there?

C. It’s located in the Himalayas, between Nepal and Tibet, right?

D. It will take you about two weeks to reach the summit.

E. When do you think is the best time to visit Mount Everest?

Ann: Do you know Mount Everest? It’s also known as the Goddess Mother of the World.

Jim: Yes, I do. (16) ________

Ann: That’s right! It’s the highest point on Earth above sea level.

Jim: I didn’t know that! (17) ________

Ann: Well, it’s best to visit the mountain from April to May or from September to October.

Jim: That sounds ideal. (18) ________

Ann: Well, (19) ________. Then you will start to hike. (20) ________

Jim: That sounds like an adventure of a lifetime.

46. Tự luận
• 1 điểm

Jim: Yes, I do. (16) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Nó nằm ở dãy Himalaya, giữa Nepal và Tây Tạng, đúng không?

Đây là thông tin vị trí địa lý phù hợp để tiếp nối lời Ann vừa nói đến đỉnh Everest.

47. Tự luận
• 1 điểm

Jim: I didn’t know that! (17) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là E

Dịch: Bạn nghĩ thời điểm nào là tốt nhất để đến thăm đỉnh Everest?

Câu này hợp lý để theo sau câu “I didn’t know that!”, thể hiện sự quan tâm tìm hiểu thêm.

48. Tự luận
• 1 điểm

Jim: That sounds ideal. (18) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Thế làm sao để đến được đó?

Sau khi biết nên đi lúc nào, câu hỏi “làm sao đến đó” là hoàn toàn hợp lý về trình tự.

49. Tự luận
• 1 điểm
Ann: Well, (19) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Bạn cần phải bay đến Nepal.

Hợp với mạch đối thoại: nói về hành trình đến Everest thì bắt đầu bằng việc bay tới Nepal.

50. Tự luận
• 1 điểm

Then you will start to hike. (20) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Sẽ mất khoảng hai tuần để tới đỉnh.

Tiếp nối lời kể về hành trình, Ann nói rõ thời gian leo lên đỉnh.

Dịch bài hội thoại:

Ann: Bạn có biết đỉnh Everest không? Nó còn được gọi là Nữ thần Mẹ của Thế giới.

Jim: Có chứ. Nó nằm ở dãy Himalaya, giữa Nepal và Tây Tạng, đúng không?

Ann: Đúng rồi! Đó là điểm cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển.

Jim: Mình không biết điều đó! Bạn nghĩ thời điểm nào là tốt nhất để đến thăm Everest?

Ann: Thời điểm lý tưởng là từ tháng 4 đến tháng 5 hoặc từ tháng 9 đến tháng 10.

Jim: Nghe lý tưởng đấy. Thế làm sao để đến được đó?

Ann: Bạn cần phải bay đến Nepal. Sau đó, bạn sẽ bắt đầu hành trình leo núi. Sẽ mất khoảng hai tuần để tới đỉnh.

Jim: Nghe như một cuộc phiêu lưu để đời vậy.

Đoạn văn

PART 4. READING AND WRITING

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the blanks.  

Good health is essential for teenagers’ growth, energy, and happiness, (1) _______ builds the foundation for their adulthood. These are three important ways to help teenagers to become healthier.

Having a (2) _______ diet. Teenagers should consume foods such as fruits, vegetables, whole grains, lean meats, and dairy products. Avoiding (3) _______ too much red meat and junk food can help them prevent certain health problems.

Taking regular physical activities. Staying active is an important part of being healthy. Teens should spend about 30-45 minutes a day exercising or playing sports. Engaging in sports not only helps them enhance their physical strength (4) _______ also contributes to reducing their stress, making them healthier and happier.

Getting enough sleep. Teens often have busy schedules, (5) _______ they need to ensure they have enough time to sleep. Most teenagers need at least 8 hours of sleep every night. Good sleep can positively (6) _______ teenagers’ concentration and mood.

(7) _______, eating well, staying active, and getting enough sleep are some essential ways to help teenagers stay healthy, both physically and mentally.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Good health is essential for teenagers’ growth, energy, and happiness, (1) _______ builds the foundation for their adulthood.

who

which

where

when

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. who → sai: “who” dùng cho người, ở đây nói đến “good health” (sức khỏe) nên không hợp.

B. which → đúng: thay thế cho cả mệnh đề phía trước (Good health is essential for...), làm chủ ngữ cho “builds...”

C. where → sai: “where” dùng cho nơi chốn, không hợp nghĩa.

D. when → sai: dùng cho thời gian, không phù hợp.

Chọn B. which

Dịch: Sức khỏe tốt rất cần thiết cho sự phát triển, năng lượng và hạnh phúc của thanh thiếu niên, điều này tạo nên nền tảng cho tuổi trưởng thành của họ.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Having a (2) _______ diet.

balance

balances

balancing

balanced

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. balance → sai: là danh từ (sự cân bằng), không dùng để bổ nghĩa cho danh từ “diet”.

B. balances → sai: là động từ chia ngôi thứ 3 số ít, không hợp cấu trúc.

C. balancing → sai: dạng V-ing không phù hợp để mô tả danh từ “diet”.

D. balanced → đúng: tính từ, bổ nghĩa cho “diet”.

Chọn D. balanced

Dịch: Có một chế độ ăn cân bằng.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Avoiding (3) _______ too much red meat and junk food can help them prevent certain health problems.

to eat

eat

eating

ate

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

avoid + V-ing: tránh làm gì

Chọn C. eating.

Dịch: Tránh ăn quá nhiều thịt đỏ và đồ ăn vặt có thể giúp thanh thiếu niên ngăn ngừa một số vấn đề sức khỏe.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Engaging in sports not only helps them enhance their physical strength (4) _______ also contributes to reducing their stress, making them healthier and happier.

for

but

and

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. for: cho              

B. but: nhưng                      

C. and: và               

D. or: hoặc

Chọn C. and

Dịch: Không chỉ giúp họ tăng cường thể lực mà còn giúp giảm căng thẳng.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Engaging in sports not only helps them enhance their physical strength (4) _______ also contributes to reducing their stress, making them healthier and happier.

so

but

because

although

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. so: nên               

B. but: nhưng                      

C. because: bởi vì               

D. although: mặc dù

Chọn A. so

Dịch: Thanh thiếu niên thường có lịch trình bận rộn, vì vậy họ cần đảm bảo có đủ thời gian để ngủ.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most teenagers need at least 8 hours of sleep every night. Good sleep can positively (6) _______ teenagers’ concentration and mood.

effect

affect

change

result

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. effect (n): ảnh hưởng                         

B. affect (v): ảnh hưởng                         

C. change (v): thay đổi                           

D. result (n): kết quả

Vị trí cần điền là một động từ đứng sau “can”, làm động từ chính trong câu.

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Giấc ngủ tốt có thể ảnh hưởng tích cực đến khả năng tập trung và tâm trạng của thanh thiếu niên.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(7) _______, eating well, staying active, and getting enough sleep are some essential ways to help teenagers stay healthy, both physically and mentally.

However

Although

In summary

Otherwise

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. However: Tuy nhiên      

B. Although: Mặc dù          

C. In summary: Tóm tại                         

D. Otherwise: Nếu không thì

Chọn C. In summary

Dịch: Tóm lại, ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất và ngủ đủ giấc là những cách thiết yếu giúp thanh thiếu niên khỏe mạnh về thể chất và tinh thần.

Dịch bài đọc:

Sức khỏe tốt rất cần thiết cho sự phát triển, năng lượng và hạnh phúc của thanh thiếu niên, điều này tạo nên nền tảng cho tuổi trưởng thành của họ.

Dưới đây là ba cách quan trọng để giúp thanh thiếu niên trở nên khỏe mạnh hơn.

Có một chế độ ăn uống cân bằng. Thanh thiếu niên nên tiêu thụ các loại thực phẩm như trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc và các sản phẩm từ sữa. Tránh ăn quá nhiều thịt đỏ và đồ ăn vặt có thể giúp họ ngăn ngừa một số vấn đề sức khỏe.

Thường xuyên vận động thể chất. Giữ cho cơ thể năng động là một phần quan trọng của lối sống lành mạnh. Thanh thiếu niên nên dành khoảng 30–45 phút mỗi ngày để tập thể dục hoặc chơi thể thao. Việc tham gia các môn thể thao không chỉ giúp họ tăng cường thể lực mà còn góp phần giảm căng thẳng, khiến họ khỏe mạnh và vui vẻ hơn.

Ngủ đủ giấc. Thanh thiếu niên thường có lịch trình bận rộn, vì vậy họ cần đảm bảo có đủ thời gian để ngủ. Hầu hết thanh thiếu niên cần ít nhất 8 tiếng ngủ mỗi đêm. Giấc ngủ tốt có thể ảnh hưởng tích cực đến khả năng tập trung và tâm trạng của họ.

Tóm lại, ăn uống điều độ, vận động thường xuyên và ngủ đủ giấc là những cách thiết yếu để giúp thanh thiếu niên duy trì sức khỏe tốt cả về thể chất lẫn tinh thần.

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Hạ Long Bay: The New Natural Wonder of the World

    Hạ Long Bay is located in North-Eastern Vietnam, specifically in Quảng Ninh Province. It is one of the most impressive natural wonders of the world and Vietnam’s iconic sights.

    Hạ Long Bay has an area of about 1,553 km², which consists of about 1,969 limestone islands and islets. Each of them is unique in its rock formation, shapes and sizes, as well as various plants and animals. Hạ Long Bay also has a cave system formed between 11,000 to two million years ago. UNESCO recognized Hạ Long Bay as a Natural World Heritage site twice, first in 1994 and then again in 2000 because of its natural landscape and global geology importance. In 2012, it officially became one of the new Seven Natural Wonders of the World.

    You can visit Hạ Long Bay at any time of the year, but the best times to visit are October to December and January to March. The weather is cool and pleasant during these periods.

    To get to Hạ Long Bay, you can fly to Vân Đồn International Airport, which is about 60 km away, and take a bus or coach to the bay. Once there, you can take a sightseeing tour by boat or on a cruise or even try kayaking to explore the area. You can also try helicopters or hydroplanes to experience this scenic place from above.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where is Hạ Long Bay located? 

In Southern Vietnam

In Quảng Ninh Province

Near Vân Đồn Airport

In Northern Vietnam

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Vịnh Hạ Long nằm ở đâu?

A. Ở miền Nam Việt Nam                       B. Ở tỉnh Quảng Ninh

C. Gần sân bay Vân Đồn                         D. Ở miền Bắc Việt Nam

Đoạn 1 nói: “Hạ Long Bay is located in North-Eastern Vietnam, specifically in Quảng Ninh Province.”

(Vịnh Hạ Long nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, cụ thể là ở tỉnh Quảng Ninh.)

Chọn B.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “them” in paragraph 2 refers to _______.    

caves

limestone islands and islets

plants and animals

rock formations

Xem đáp án

Dịch: Từ “them” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. Các hang động

B. Các đảo và đảo nhỏ bằng đá vôi

C. Thực vật và động vật

D. Các cấu trúc đá

Đoạn 2 nói: “Each of them is unique in its rock formation, shapes and sizes...”

(Mỗi hòn trong số đó đều có cấu trúc đá, hình dạng và kích thước riêng biệt...)

→ “them” ở đây thay thế cho “limestone islands and islets” (các đảo và đảo nhỏ bằng đá vôi).

Chọn B.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “recognized” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.    

forgotten

discovered

honored

ignored

Xem đáp án

Dịch: Từ “recognized” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào sau đây?

A. Bị lãng quên

B. Được phát hiện

C. Được vinh danh

D. Bị bỏ qua

Đoạn 2 nói: “UNESCO recognized Hạ Long Bay as a Natural World Heritage site twice…”

(UNESCO đã công nhận Vịnh Hạ Long là Di sản Thiên nhiên Thế giới hai lần...)

→ “recognized” trong ngữ cảnh này nghĩa là được vinh danh/công nhận → gần nghĩa với honored.

Chọn C.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why are October to December good months to visit Hạ Long Bay?

The area has the least number of visitors.

It is cheaper to travel during these months.

There are many cultural festivals.

The weather is comfortable and pleasant.

Xem đáp án

Dịch: Vì sao từ tháng 10 đến tháng 12 là những tháng thích hợp để thăm Vịnh Hạ Long?

A. Khu vực này có ít khách du lịch nhất.

B. Du lịch rẻ hơn vào những tháng này.

C. Có nhiều lễ hội văn hoá.

D. Thời tiết dễ chịu và mát mẻ.

Đoạn 3 nói: “The best times to visit are October to December and January to March. The weather is cool and pleasant during these periods.”

(Thời điểm tốt nhất để tham quan là từ tháng 10 đến tháng 12 và từ tháng 1 đến tháng 3. Thời tiết mát mẻ và dễ chịu trong các khoảng thời gian này.)

Chọn D.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is NOT mentioned as an activity to explore Hạ Long Bay? 

Swimming in the sea

Kayaking around the bay

Taking a sightseeing cruise

Flying by helicopter

Xem đáp án

Dịch: Hoạt động nào sau đây KHÔNG được đề cập là cách để khám phá Vịnh Hạ Long?

A. Bơi ở biển

B. Chèo thuyền kayak quanh vịnh

C. Tham quan bằng du thuyền

D. Bay bằng trực thăng

Đoạn cuối nói: “Once there, you can take a sightseeing tour by boat or on a cruise or even try kayaking... You can also try helicopters or hydroplanes...”

(Một khi đến nơi, bạn có thể tham quan bằng thuyền, du thuyền hoặc chèo thuyền kayak... Bạn cũng có thể thử đi trực thăng hoặc thủy phi cơ...)

→ Không hề nhắc đến việc bơi ở biển.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Vịnh Hạ Long: Kỳ Quan Thiên Nhiên Mới Của Thế Giới

Vịnh Hạ Long nằm ở khu vực Đông Bắc Việt Nam, cụ thể là ở tỉnh Quảng Ninh. Đây là một trong những kỳ quan thiên nhiên ấn tượng nhất thế giới và cũng là biểu tượng của Việt Nam.

Vịnh Hạ Long có diện tích khoảng 1.553 km², bao gồm khoảng 1.969 hòn đảo và đảo nhỏ bằng đá vôi. Mỗi hòn đảo đều độc đáo về cấu trúc đá, hình dạng, kích thước, cũng như có nhiều loài thực vật và động vật khác nhau. Vịnh Hạ Long còn có hệ thống hang động được hình thành cách đây từ 11.000 năm đến 2 triệu năm. UNESCO đã công nhận Vịnh Hạ Long là Di sản Thiên nhiên Thế giới hai lần: lần đầu vào năm 1994 và lần thứ hai vào năm 2000 nhờ cảnh quan thiên nhiên và tầm quan trọng về địa chất toàn cầu. Năm 2012, Vịnh Hạ Long chính thức trở thành một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới.

Bạn có thể đến thăm Vịnh Hạ Long vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, nhưng thời gian lý tưởng nhất là từ tháng 10 đến tháng 12 và từ tháng 1 đến tháng 3. Thời tiết trong các khoảng thời gian này mát mẻ và dễ chịu.

Để đến Vịnh Hạ Long, bạn có thể bay đến sân bay quốc tế Vân Đồn, cách đó khoảng 60 km, rồi đi xe buýt hoặc xe khách đến vịnh. Khi đến nơi, bạn có thể tham quan bằng thuyền, du thuyền hoặc thử chèo kayak để khám phá khu vực. Bạn cũng có thể trải nghiệm vịnh từ trên cao bằng trực thăng hoặc thủy phi cơ.

Đoạn văn

Make complete sentences using the prompts.

63. Tự luận
• 1 điểm

Yesterday,/ mum/ suggest/ have/ dinner/ my aunt/ family/ Vietnamese restaurant.

→ ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Yesterday, my mum suggested having dinner with my aunt’s family at a Vietnamese restaurant.

“suggest” + V-ing → suggested having

Dùng thì quá khứ “suggested” vì có trạng từ chỉ thời gian “Yesterday”

“with my aunt’s family” để diễn tả cùng ai đó, và dùng sở hữu cách

“at a Vietnamese restaurant” là nơi diễn ra hành động

Dịch: Hôm qua, mẹ tôi gợi ý đi ăn tối với gia đình dì tôi ở một nhà hàng Việt Nam.

64. Tự luận
• 1 điểm

A walk/ forest/ a bit/ more/ relaxing/ boat ride/ river.

→ ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

A walk in the forest is a bit more relaxing than a boat ride on the river.

So sánh hơn với tính từ dài: “a bit more relaxing than”

“A walk in the forest” là chủ ngữ

“on the river” chỉ địa điểm

Dịch: Một chuyến đi bộ trong rừng thì thư giãn hơn một chút so với đi thuyền trên sông.

65. Tự luận
• 1 điểm

We/ should/ avoid/ spoil/ rock formations/ when/ we/ visit/ caves.

→ ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

We should avoid spoiling the rock formations when we visit caves.

“should avoid” + V-ing → avoid spoiling

“the rock formations” là tân ngữ

Dịch: Chúng ta nên tránh làm hư hại các cấu trúc đá khi tham quan hang động.

66. Tự luận
• 1 điểm

Despite/ convenience/ fast food,/ I/ choose/ cook/ nourishing meals.

→ ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Despite the convenience of fast food, I choose to cook nourishing meals.

“Despite” + danh từ/cụm danh từ → the convenience of fast food

“choose to cook” dùng động từ nguyên thể sau “choose”

Dịch: Mặc dù thức ăn nhanh tiện lợi, tôi vẫn chọn nấu những bữa ăn bổ dưỡng.

67. Tự luận
• 1 điểm

Phong Nha-Kẻ Bàng National Park/ not/ large/ as/ Yok Đôn National Park.

→ ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Phong Nha-Kẻ Bàng National Park is not as large as Yok Đôn National Park.

Cấu trúc so sánh bằng: not as + adj + as

Dịch: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng không rộng bằng Vườn quốc gia Yok Đôn.

68. Tự luận
• 1 điểm

Why/ it/ much/ more/ difficult/ explore/ Sơn Đoòng Cave/ after/ August?

→ ________________________________________________________________________?

Xem đáp án

Why is it much more difficult to explore Sơn Đoòng Cave after August?

“Why is it” là cấu trúc câu hỏi

“much more difficult” → so sánh hơn

“to explore” sau tính từ

Dịch: Tại sao việc khám phá hang Sơn Đoòng lại khó hơn nhiều sau tháng Tám?

69. Tự luận
• 1 điểm

Where/ you/ like/ go/ summer vacation?

→ ________________________________________________________________________?

Xem đáp án

Where would you like to go for your summer vacation?

“Would you like to” + to V

“for your summer vacation” là cụm chỉ mục đích

Dịch: Bạn muốn đi đâu vào kỳ nghỉ hè?

70. Tự luận
• 1 điểm

She/ think/ reaching/ summit/ Mount Fansipan/ easy/ than/ reaching/ summit/ Mount Fuji.

→ ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

She thinks reaching the summit of Mount Fansipan is easier than reaching the summit of Mount Fuji.

“thinks” ở hiện tại đơn

So sánh hơn với “easier than”

“reaching the summit of...” là chủ ngữ

Dịch: Cô ấy nghĩ rằng việc chinh phục đỉnh Fansipan dễ hơn so với đỉnh núi Phú Sĩ.

71. Tự luận
• 1 điểm

In spite/ strong wind,/ mountaineer/ succeeded/ reach/ summit/ Mount Fuji.

→ ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

In spite of the strong wind, the mountaineer succeeded in reaching the summit of Mount Fuji.

“In spite of” + cụm danh từ

“succeed in” + V-ing

Dịch: Mặc dù gió mạnh, người leo núi vẫn thành công trong việc chinh phục đỉnh núi Phú Sĩ.

72. Tự luận
• 1 điểm

What/ doctors/ suggest/ do/ sleep/ better?

→ ________________________________________________________________________?

Xem đáp án

What do doctors suggest doing to sleep better?

“suggest” + V-ing khi không có chủ ngữ cụ thể

“to sleep better” chỉ mục đích

Dịch: Các bác sĩ gợi ý làm gì để ngủ ngon hơn?